Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện chu trình doanh thu tại Công ty TNHH Một thành viên Mai Linh Thái Bình" (trong phần lời cam đoan ghi nhận tên đề tài là "Hoàn thiện chu trình kế toán doanh thu tại Công ty TNHH Một thành viên Mai Linh Thái Bình") do sinh viên Vũ Thị Ngọc Anh thực hiện năm 2021 tại Khoa Kế toán – Kiểm toán, Học viện Ngân hàng, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Diệu Linh.

Doanh thu là chỉ tiêu kinh tế phản ánh trực tiếp kết quả sản xuất kinh doanh, thể hiện năng lực quản lý và quyết định sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp. Việc tổ chức thu thập, xử lý và hạch toán doanh thu kịp thời giúp người quản lý đưa ra quyết định kinh doanh chuẩn xác, đồng thời cung cấp thông tin đáng tin cậy cho các đối tượng bên ngoài. Cùng với sự gia tăng quy mô và khối lượng nghiệp vụ, việc áp dụng công nghệ thông tin vào hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT) trở thành yêu cầu thiết yếu nhằm giảm thiểu sai sót và tối ưu hóa quy trình quản trị. Từ thực tiễn hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi tại Công ty TNHH Một thành viên Mai Linh Thái Bình, tác giả đã lựa chọn đề tài nhằm nhận diện các điểm mạnh, điểm yếu trong công tác kế toán doanh thu, qua đó đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng chu trình doanh thu tại Công ty TNHH Một thành viên Mai Linh Thái Bình, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Trình bày lý luận chung về HTTTKT và chu trình doanh thu trong doanh nghiệp.
    2. Khảo sát, mô tả thực trạng công tác kế toán chu trình doanh thu tại Công ty TNHH Một thành viên Mai Linh Thái Bình.
    3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế của thực trạng và xây dựng các giải pháp, kiến nghị cụ thể để hoàn thiện chu trình doanh thu tại công ty.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa bằng hai câu hỏi nghiên cứu:

  1. Chu trình doanh thu tại Công ty TNHH Một thành viên Mai Linh Thái Bình được thực hiện như thế nào, có hiệu quả không, có tuân thủ đúng chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành không?
  2. Có những giải pháp và kiến nghị nào nhằm khắc phục các nhược điểm còn tồn tại trong chu trình doanh thu tại công ty?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chu trình doanh thu tại Công ty TNHH Một thành viên Mai Linh Thái Bình.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Một thành viên Mai Linh Thái Bình (trụ sở tại Số 8 lô 2 khu phố 01, đường Trần Thái Tông, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thông tin thực tế thu thập trong năm tài chính 2020 và 2021.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào chu trình doanh thu từ dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi; không xem xét doanh thu từ các hoạt động kinh doanh không chủ yếu hoặc không thường xuyên khác của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận tiếp cận chu trình doanh thu dưới góc độ hệ thống thông tin kế toán (AIS) hiện đại và kiểm soát nội bộ (KSNB), vận dụng các khung lý luận và cơ sở pháp lý sau:

  • Hệ thống thông tin kế toán và chu trình kinh doanh: Nghiên cứu HTTTKT như một cấu phần của hệ thống thông tin quản lý, bao gồm đầu vào (Inputs), xử lý (Processing), lưu trữ và đầu ra (Outputs). Phân định mối liên hệ tương hỗ giữa 5 chu trình kinh doanh: chu trình doanh thu, chu trình chi phí, chu trình sản xuất, chu trình nhân sự và chu trình tài chính.
  • Mô hình REA (Resource - Event - Agent): Ứng dụng khung cơ sở dữ liệu kế toán REA để phân tích chu trình doanh thu thông qua ba thành phần: Nguồn lực (Resources), Sự kiện kinh tế (Events) và Đối tượng liên quan/Tác nhân (Agents).
  • Chuẩn mực và chế độ kế toán: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về Doanh thu và thu nhập khác (quy định về khái niệm, cách xác định, điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu); Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Khung kiểm soát nội bộ (COSO): Phân tích 5 bộ phận cấu thành KSNB bao gồm Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát và thẩm định; nhận diện các rủi ro gian lận phổ biến trong chu trình bán hàng - thu tiền.

Tác giả sử dụng kết hợp bốn phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi, lắng nghe và ghi nhận các thao tác xử lý nghiệp vụ của nhân viên phòng kế toán, lái xe taxi, nhân viên kiểm soát đồng hồ (checker) và thủ quỹ tại bãi giao ca.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Chia tách tổng thể hệ thống kế toán thành từng chu trình bộ phận (doanh thu, chi phí, nhân sự, tài chính), tập trung phân tích sâu chu trình doanh thu theo từng hoạt động nghiệp vụ, sau đó tổng hợp lại để đưa ra đánh giá toàn diện.
  • Phương pháp lập hệ thống sơ đồ, bảng biểu: Chuyển hóa dữ liệu thực tế thành sơ đồ dòng dữ liệu (DFD), sơ đồ luân chuyển chứng từ (lưu đồ nghiệp vụ), sơ đồ bộ máy quản lý và bộ máy kế toán.
  • Phương pháp kết hợp lý luận với thực tiễn: Đối chiếu các quy định của chuẩn mực VAS 14, Thông tư 200/2014/TT-BTC và lý thuyết KSNB với quy trình hạch toán thực tế tại doanh nghiệp để tìm ra khoảng cách và đề xuất giải pháp.

Nguồn dữ liệu sử dụng gồm:

  • Giáo trình Kế toán máy - Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về kế toán.
  • Hệ thống chứng từ, sổ sách thực tế tại Công ty TNHH Một thành viên Mai Linh Thái Bình: Biên bản giao nhận xe, Biên lai thu tiền, Phiếu xăng, Nhật trình, Phiếu thu, Giấy nộp tiền, Bảng kê doanh thu, Giấy báo có, Bảng kiểm kê quỹ, Sổ chi tiết tài khoản, Sổ đối chiếu ca kinh doanh.
  • Thông tin quản trị từ Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Quản lý điều hành taxi.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về chu trình doanh thu trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hệ thống thông tin, hệ thống thông tin kế toán và chu trình doanh thu trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin. Tác giả làm rõ khái niệm hệ thống, các phân loại hệ thống thông tin theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra (hệ thống xử lý giao dịch, thông tin quản lý, trợ giúp ra quyết định, chuyên gia, tăng cường khả năng cạnh tranh) và theo nghiệp vụ (tài chính, nhân lực, marketing, sản xuất kinh doanh, văn phòng). Các đặc tính của thông tin kế toán được nhấn mạnh gồm độ tin cậy, tính đầy đủ, tính thích hợp và dễ hiểu, tính an toàn và tính kịp thời.

Nội dung trọng tâm của chương là việc làm rõ mô hình REA và mối quan hệ giữa chu trình doanh thu với các chu trình khác trong doanh nghiệp:

  • Mô hình REA trong chu trình doanh thu liên kết các Nguồn lực (hàng hóa, tài khoản tiền), Sự kiện (đặt hàng, xuất kho, giao hàng, thu tiền) và Tác nhân (khách hàng, nhân viên bán hàng).
  • Trình bày dòng dữ liệu cấp 1 và quy trình 4 hoạt động cơ bản của chu trình doanh thu dịch vụ: Nhận đơn đặt hàng; Thực hiện dịch vụ; Yêu cầu thanh toán (lập hóa đơn); Nhận tiền thanh toán và theo dõi công nợ.
  • Phân tích các yếu tố của hệ thống xử lý nghiệp vụ kế toán (nhập liệu, xử lý, lưu trữ, đưa ra kết quả) và 5 hình thức sổ kế toán theo quy định hiện hành: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - chứng từ và Kế toán máy.
  • Trình bày hệ thống chuẩn mực VAS 14 về điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, phương pháp xác định tỷ lệ hoàn thành dịch vụ, quản lý các khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu tài chính và thu nhập khác.
  • Phân tích 5 thành phần của hệ thống KSNB theo chuẩn mực kiểm soát nội bộ và liệt kê các rủi ro gian lận đặc thù trong khâu bán hàng - thu tiền: chấp nhận khách hàng không có khả năng thanh toán, xuất dịch vụ trái thẩm quyền, nhân viên không nộp tiền thu được hoặc nộp chậm, ghi chép sai đối tượng thanh toán.

Chương 2: Thực trạng về chu trình kế toán doanh thu tại Công ty TNHH Một thành viên Mai Linh Thái Bình

Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh hoạt động và quy trình hạch toán chu trình doanh thu tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH Một thành viên Mai Linh Thái Bình (thành lập ngày 20/11/2009, MST 1000678125), là thành viên thứ 17 của Cụm Mai Linh Đông Bắc Bộ và thứ 112 của Tập đoàn Mai Linh. Công ty cung cấp 13 nhóm dịch vụ, trong đó dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi nội tỉnh và liên tỉnh là hoạt động kinh doanh chủ yếu mang lại doanh thu.
  • Đặc điểm kinh doanh taxi tác động đến kế toán:
    • Tính thời vụ: Doanh thu tăng vọt trong 3 tháng đầu năm âm lịch do nhu cầu du xuân, lễ hội và thời tiết mưa phùn se lạnh tại miền Bắc.
    • Tính chu kỳ ngày - đêm: Nhu cầu giờ hành chính cao hơn ngoài giờ hành chính.
    • Phụ thuộc thời tiết: Doanh thu tăng mạnh vào các ngày thời tiết khắc nghiệt (mưa bão, nắng gắt).
    • Thời gian hoạt động: Vận hành liên tục 24/7.
    • Hình thức thanh toán: Tiền mặt chiếm đa số tuyệt đối.
  • Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc và 5 phòng ban trực thuộc (Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kinh doanh tiếp thị, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Quản lý điều hành taxi, Phòng Pháp chế và An toàn giao thông). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp (kế toán kiểm soát), Thu ngân kiêm thủ quỹ, và Checker.
  • Mô hình REA tại công ty: Do đặc thù dịch vụ vận tải, mô hình REA tinh giản không có thực thể "Hàng hóa". Nguồn lực chỉ gồm "Tài khoản"; Sự kiện gồm "Nhận đặt xe", "Chở khách", "Thu tiền"; Tác nhân gồm "Khách hàng" và "Nhân viên".
  • Quy trình vận hành chu trình doanh thu:
    • Hoạt động nhận đặt xe: Thực hiện qua 2 kênh: App taxi Mai Linh trên smartphone (Android/iOS, khách định vị GPS, chọn loại xe 4 chỗ hoặc 7 chỗ, áp mã khuyến mãi) hoặc Tổng đài 1055 (điều phối viên tiếp nhận và chuyển lệnh qua hệ thống ứng dụng đến lái xe gần nhất).
    • Hoạt động chở khách: Lái xe vận chuyển khách, bật định vị GPS liên tục và kết nối bộ đàm với trung tâm điều hành.
    • Hoạt động yêu cầu thanh toán: Kết thúc cuốc xe, lái xe in biên lai từ đồng hồ tính tiền giao cho khách hoặc yêu cầu khách quẹt thẻ Mai Linh.
    • Hoạt động thu tiền: Có 2 phương thức:
      1. Tiền mặt: Khách trả trực tiếp cho lái xe; lái xe giữ hộ tiền và nộp lại toàn bộ vào cuối ca kinh doanh tại bãi giao ca.
      2. Thẻ MCC (Mai Linh Customer Club): Áp dụng trả sau cho khách hàng doanh nghiệp; khách quẹt thẻ ghi nhận cuốc xe, cuối tháng kế toán tổng hợp lập bảng kê xuất hóa đơn để doanh nghiệp thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng.
  • Tổ chức hạch toán và luân chuyển chứng từ:
    • Mỗi ca kinh doanh kéo dài 24 giờ, thời gian giao ca từ 4h30 đến 6h30 sáng hàng ngày.
    • Tại bãi giao ca, nhân viên Checker kiểm tra trực tiếp số liệu km và số tiền trên đồng hồ tính tiền của từng xe, ghi vào Giấy nhật trình và Sổ Checker, sau đó nhập vào phần mềm Checker.
    • Lái xe mang Nhật trình đến nộp tiền cho Thu ngân kiêm thủ quỹ. Thu ngân lập bảng kê thu tiền (có chữ ký của lái xe và Checker), viết Giấy nộp tiền chuyển cho Kế toán tổng hợp.
    • Kế toán tổng hợp lập Phiếu thu, trình Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt, sau đó nhập liệu vào phần mềm kế toán.
    • Cuối tháng, Kế toán tổng hợp đối chiếu số liệu tổng hợp doanh thu trên phần mềm với báo cáo tổng hợp từ bộ phận Checker.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hình thức sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ thực hiện hoàn toàn trên máy vi tính.
    • Điều kiện ghi nhận doanh thu: Ghi nhận ngay khi lái xe hoàn thành việc chở khách căn cứ theo chỉ số đồng hồ tính tiền, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa. Doanh thu không bao gồm các khoản phụ thu/phụ phí (phí cầu đường lái xe tự thỏa thuận với khách).
    • Đơn vị không theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu riêng biệt; các khoản chiết khấu/khuyến mãi được trừ trực tiếp vào số tiền thanh toán của khách hàng.

Chương 3: Kiến nghị và đề xuất nhằm hoàn thiện chu trình kế toán doanh thu tại Công ty TNHH Một thành viên Mai Linh Thái Bình

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chu trình doanh thu tại công ty:

  • Kiến nghị với cơ quan nhà nước: Đề xuất hoàn thiện môi trường pháp lý, cơ chế giám sát hóa đơn điện tử và các hướng dẫn quản lý thuế đối với loại hình vận tải taxi truyền thống kết hợp công nghệ.
  • Kiến nghị và giải pháp với Ban Giám đốc công ty:
    • Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Tách bạch rõ ràng chức năng, nhiệm vụ giữa vị trí thủ quỹ và thu ngân nhằm đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong KSNB.
    • Hoàn thiện điều kiện và quy trình ghi nhận doanh thu: Hướng dẫn hạch toán minh bạch các khoản khuyến mãi, giảm giá cước qua tài khoản giảm trừ doanh thu thay vì chỉ cấn trừ trực tiếp số tiền; quy định chặt chẽ việc ghi nhận các khoản phụ phí.
    • Đa dạng hóa hình thức thanh toán: Đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ví điện tử, mã QR, thẻ ngân hàng tích hợp trên xe hoặc qua ứng dụng) nhằm giảm thiểu áp lực quản lý tiền mặt và rủi ro chiếm dụng tiền ca của tài xế.
    • Hoàn thiện công tác kế toán máy: Nâng cấp tính năng đồng bộ tự động giữa phần mềm quản lý điều hành xe, dữ liệu đồng hồ tính tiền của Checker với phần mềm kế toán, hạn chế việc nhập liệu thủ công giữa các bộ phận.
    • Nâng cao hiệu quả KSNB chu trình doanh thu: Tăng cường kiểm tra đột xuất số liệu đồng hồ với định vị GPS hành trình; hoàn thiện quy chế bàn giao ca và đối chiếu chéo thường xuyên giữa Checker, thủ quỹ và kế toán tổng hợp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và phân tích cụ thể chu trình doanh thu tại một doanh nghiệp vận tải hành khách taxi trên địa bàn tỉnh Thái Bình:

Tiêu chí Thực trạng tại Công ty TNHH MTV Mai Linh Thái Bình
Mô hình REA Rút gọn: Nguồn lực (Tài khoản) - Sự kiện (Nhận đặt xe, Chở khách, Thu tiền) - Tác nhân (Khách hàng, Nhân viên).
Kênh tiếp nhận dịch vụ Ứng dụng điện thoại Mai Linh (GPS) và Tổng đài tiếp nhận 1055.
Chu kỳ ca kinh doanh 24 giờ/ca; thời gian kiểm tra và bàn giao ca từ 4h30 đến 6h30 sáng hàng ngày.
Chứng từ kế toán chính Giấy nhật trình, Sổ Checker, Giấy nộp tiền, Phiếu thu, Biên lai thu tiền, Bảng kê doanh thu.
Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính; áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Phương thức thanh toán Tiền mặt (lái xe giữ hộ và nộp khi giao ca) và Trả sau qua thẻ MCC (cuối tháng xuất hóa đơn chuyển khoản).
Ghi nhận giảm trừ doanh thu Không theo dõi tài khoản giảm trừ riêng; trừ trực tiếp giá khuyến mãi vào tiền thu.

Về mặt đóng góp:

  • Đóng góp lý luận: Vận dụng thành công mô hình REA và lý thuyết hệ thống thông tin kế toán vào loại hình doanh nghiệp dịch vụ đặc thù, chứng minh sự khác biệt của mô hình REA ngành dịch vụ (không có nguồn lực hàng hóa tồn kho vật lý) so với các doanh nghiệp sản xuất và thương mại thông thường.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận phản ánh chính xác dòng dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Một thành viên Mai Linh Thái Bình, nhận diện rõ những điểm nghẽn trong kiểm soát dòng tiền mặt do lái xe thu giữ trong ca 24 giờ, sự phụ thuộc vào dữ liệu kiểm tra thủ công của bộ phận Checker, và việc kiêm nhiệm giữa thu ngân với thủ quỹ. Các giải pháp đề xuất bám sát điều kiện cơ sở hạ tầng công nghệ và đặc thù kinh doanh của hãng taxi tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ khảo sát dữ liệu tại một công ty con thành viên (Mai Linh Thái Bình) trong hai năm tài chính 2020 và 2021; chưa có số liệu so sánh chéo với các đơn vị thành viên khác trong Tập đoàn Mai Linh Đông Bắc Bộ hoặc các hãng taxi đối thủ trên cùng địa bàn.
  • Hạn chế về nội dung: Nghiên cứu chỉ tập trung vào doanh thu từ dịch vụ chở khách bằng taxi, chưa đi sâu vào các mảng hoạt động khác có trong giấy phép kinh doanh của công ty như xe buýt, xe hợp đồng, chuyển phát nhanh hay trạm bảo dưỡng sửa chữa. Phần kiến nghị tại Chương 3 dừng ở mức đề xuất định hướng quản lý, chưa lượng hóa chi phí đầu tư cho việc nâng cấp đồng bộ phần mềm kế toán.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu chu trình kế toán tích hợp (kết nối chu trình doanh thu với chu trình chi phí nhiên liệu xăng dầu và chu trình nhân sự - lương tài xế); nghiên cứu giải pháp tự động hóa tích hợp dữ liệu hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền trực tiếp vào hệ thống kế toán theo các quy định thuế mới.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Hệ thống thông tin quản lý: Cung cấp ví dụ thực tế về cách thức xây dựng mô hình REA, thiết kế sơ đồ dòng dữ liệu (DFD cấp 0, cấp 1) và vẽ lưu đồ chứng từ cho một chu trình kinh doanh dịch vụ cụ thể.
  • Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách: Cung cấp khung tham chiếu về quy trình bàn giao ca kinh doanh 24 giờ, mô hình quản lý đồng hồ tính tiền qua bộ phận Checker, cách thức hạch toán doanh thu thẻ trả sau (MCC) và nhận diện các kẽ hở kiểm soát nội bộ khi tỷ trọng thu tiền mặt chiếm đa số.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Quy trình phối hợp 4 bên tại bãi giao ca (Lái xe - Checker - Thu ngân kiêm thủ quỹ - Kế toán tổng hợp) được mô tả chi tiết tại Chương 2 kèm theo lưu đồ xử lý chứng từ từ Giấy nhật trình đến Phiếu thu.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao mô hình REA chu trình doanh thu tại Công ty TNHH MTV Mai Linh Thái Bình không có thành phần "Hàng hóa"?

Do công ty hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách thuần túy, sản phẩm tạo ra mang tính phi vật chất và tiêu dùng ngay tại thời điểm cung cấp. Vì vậy, trong mô hình REA của công ty, thành phần Nguồn lực (Resources) chỉ bao gồm "Tài khoản" tiền mà không có sự xuất hiện của thực thể "Hàng hóa" hay kho bãi như các doanh nghiệp sản xuất, thương mại.

2. Quy trình giao ca và thu tiền mặt của lái xe taxi Mai Linh Thái Bình diễn ra như thế nào?

Một ca kinh doanh kéo dài 24 giờ. Thời gian giao ca diễn ra từ 4h30 đến 6h30 sáng hàng ngày tại bãi xe. Nhân viên Checker kiểm tra số liệu cuốc xe trên đồng hồ tính tiền, ghi vào Giấy nhật trình và Sổ Checker. Lái xe mang Nhật trình đến nộp toàn bộ tiền mặt thu được cho Thu ngân kiêm thủ quỹ. Thu ngân lập bảng kê, đối chiếu chữ ký của lái xe và Checker, sau đó lập Giấy nộp tiền chuyển sang Kế toán tổng hợp để lập Phiếu thu chính thức.

3. Phương thức thanh toán qua thẻ MCC (Mai Linh Customer Club) được ghi nhận kế toán ra sao?

Thẻ MCC là phương thức thanh toán trả sau dành cho khách hàng là các cơ quan, doanh nghiệp. Khi đi xe, khách quẹt thẻ MCC để xác nhận việc sử dụng dịch vụ. Kế toán công ty ghi nhận nghiệp vụ này vào khoản phải thu khách hàng. Đến cuối tháng, Kế toán tổng hợp tổng hợp dữ liệu từ các cuốc xe, lập bảng kê chi tiết, xuất hóa đơn tài chính gửi cho doanh nghiệp khách hàng và nhận thanh toán qua tài khoản ngân hàng.

4. Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán nào và việc ghi nhận giảm trừ doanh thu được xử lý ra sao?

Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên phần mềm máy tính vi tính, tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC. Về các khoản giảm trừ doanh thu, công ty không theo dõi riêng trên các tài khoản giảm trừ (như chiết khấu thương mại hay giảm giá hàng bán); các chương trình khuyến mãi, giảm giá cước được trừ trực tiếp vào số tiền khách hàng phải trả khi thanh toán.

5. Rủi ro kiểm soát nội bộ lớn nhất trong chu trình doanh thu của đơn vị là gì?

Rủi ro lớn nhất nằm ở khâu thu tiền mặt do lái xe trực tiếp nắm giữ tiền cước trong suốt 24 giờ của ca làm việc trước khi bàn giao tại bãi xe, tiềm ẩn nguy cơ chậm nộp hoặc thất thoát tiền. Ngoài ra, việc bố trí nhân sự "Thu ngân kiêm thủ quỹ" chưa đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ, dẫn đến việc thiếu sự giám sát độc lập giữa khâu thu tiền và bảo quản quỹ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Ngọc Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chu trình doanh thu và hệ thống thông tin kế toán, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán doanh thu vận tải taxi tại Công ty TNHH Một thành viên Mai Linh Thái Bình trong giai đoạn 2020 - 2021. Công trình làm rõ quy trình tiếp nhận dịch vụ qua ứng dụng/tổng đài, quy chế giao ca 24 giờ, công tác kiểm tra của Checker và hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các phân tích về hạn chế trong kiểm soát tiền mặt và việc kiêm nhiệm thu ngân - thủ quỹ là căn cứ thực tiễn xác đáng để tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện bộ máy kế toán và nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ tại doanh nghiệp.