CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH HANSOLL VINA 1. Lịch sử hình thành và phát triển 1.1 Thông tin chung về công ty Công ty Hansoll Vina được đầu tư 100% vốn nước ngoài và xây dựng tại đường số 6, khu công nghiệp Sóng Thần I, huyện Dĩ An – Bình Dương. Đây là một trong những công ty rộng lớn của KCN Sóng Thần với diện tích 42.059 công nhân viên (năm 2016).1 Hình ảnh công ty TNHH Hansoll Vina (Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự) Tên công ty: Công ty TNHH Hansoll Vina Tên giao dịch: HANSOLL VINA Co., LTD Cơ quan quản lý cấp trên: HANSOLL TEXTILE Co ., LTD Slogan của công ty là: “Creating Beautiful Fashion & Life” Địa chỉ: số 6, KCN Sóng Thần I, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương Điện thoại: 0650 732930 - Fax: 0650 732948 3 do an Vào ngày 25 tháng 10 năm 2001, các nhà đầu tư đã tiến hành lễ động thổ, và sau 06 tháng xây dựng và lắp đặt, nhà máy được hoàn thành cùng với thiết bị và công nghệ mới của Hàn Quốc, Nhật Bản, Ý và Mỹ. Hiện nay, sau hơn 15 năm hoạt động công ty đã đạt được một số thành quả tích cực và có vị thế trên trường quốc tế.
Công ty có tổng cộng 6 nhà xưởng, quy mô về nhân sự của công ty tính đến tháng 12/2016 là hơn 5.000 công nhân viên.2 Lĩnh vực hoạt động Là công ty sản xuất dịch vụ tổng hợp, hoạt động chính của công ty là sản xuất các mặt hàng sợi, vải, may mặc. Sản phẩm của công ty vừa tiêu thụ trong nước vừa xuất khẩu nước ngoài. Bên cạnh đó công ty còn thực hiện một số hoạt động khác như: - Gia công hàng hoá theo đơn đặt hàng của khách hàng. - Cho thuê mặt bằng.
- Kinh doanh các mặt hàng sợi, vải, mặt hàng may mặc.3 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi của công ty Tầm nhìn: mong muốn vươn lên thành nhà cung cấp các loại mặt hàng sợi, vải, may mặc mang tầm thế giới. Sứ mệnh: cung cấp các loại hình dịch vụ với chất lượng tốt nhất ở mức giá cạnh tranh đáp ứng đúng nhu cầu mong muốn của khách hàng. Giá trị cốt lõi: luôn lấy khách hàng làm trung tâm trong công việc, luôn có trách nhiệm với người lao động với cộng đồng và môi trường.4 Thành tựu đạt được của công ty Sau nhiều năm hình thành và phát triển, công ty Hansoll Vina đã đạt tới nhiều thành tựu lớn như: từng bước xây dựng thương hiệu, vị thế của mình trên thị trường với những đối tác lớn như: Walmart, Target, Mast, Kohi’s, American Eagle Outfitters, Forever 21, JCPenny, Maurices, Rebook,… 4 do an Hình 1.2 Các khách hàng của công ty TNHH Hansoll Vina Và nhận được nhiều bằng khen của Bộ công thương, Cục thuế, Hội dệt may, Liên đoàn lao động, Bảo hiểm xã hội, tỉnh Bình Dương,.1 Một số bằng khen mà công ty TNHH Hansoll Vina nhận được 5 do an 1.5 Cơ cấu tổ chức của công ty Tổng Giám đốc Giám đốc tài chính Giám đốc sản xuất Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phân Phân Phân Kế Hành Tổng trách Xuất - Phát xưởng xưởng xưởng toán chính - vụ nhiệm Nhập triển I II III Nhân xã hội khẩu mẫu sự Phân Phân Phân xưởng xưởng xưởng IV V VI Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của công ty (Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự) 1. Chiến lược phát triển 1.1 Mục tiêu chiến lược của công ty Trong tương lai tới, công ty Hansoll Vina tiếp tục thực hiện các kế hoạch: xây dựng đội ngũ nhân lực có tay nghề và chất lượng cao, để ngày càng nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm mà công ty sản xuất.
Tiếp tục không ngừng cho việc mở rộng thị trường, tìm kiếm những khách hàng, đối tác mới. Không ngừng nâng cao uy tín, tạo dựng và phát triển thương hiệu của công ty trên thị trường trong nước và quốc tế.2 Phương hướng phát triển của công ty Đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực: - Thường xuyên theo dõi năng xuất và chất lượng của công nhân thông qua các sản phẩm họ làm ra, mỗi tổ trưởng có nhiệm vụ báo cáo lên cấp trên, khen tưởng bằng hiện vật (tiền thưởng năng suất, đồ ăn phụ) để khuyến khích. - Mở các lớp đào tạo tay nghề, các lớp đào tạo cách sử dụng những máy móc thiết bị, các lớp học về việc áp dụng phầm mềm công nghệ thông tin quản lý mới,… trong sản xuất cho người lao động. Đầu tư cho phát triển công nghệ: - Cập nhật, nắm bắt, đầu tư máy móc thiết bị mới hiện đại để tăng năng suất và chất lượng sản phẩm.
- Đầu tư công nghệ thông tin cho quá trình quản lý sản xuất kinh doanh hiệu quả hơn. Từ tháng 1/2017, công ty đang trong quá trình thử nghiệm chương trình quản lý mới ERP (Enterprise Resource Planning), giúp tự động hóa nhiều chức năng văn phòng liên quan đến công nghệ, dịch vụ và nguồn nhân lực. Giới thiệu khái quát về bộ phận nhân sự 1.1 Chức năng và nhiệm vụ Bộ phận nhân sự là cầu nối giữa ban Giám đốc và người lao động. Chức năng giúp cho Tổng giám đốc và Giám đốc tài chính về công tác quản lý hành chính và nguồn nhân lực của công ty.
Phòng Hành chính - Nhân sự của công ty TNHH Hansoll Vina có tổng cộng 15 nhân viên và một trưởng phòng thực hiện các nhiệm vụ như: Soạn thảo, tiếp nhận và lưu trữ văn thư, hồ sơ chứng từ theo đúng số quy định. Lập các văn bản chứng từ liên quan đến chính sách, chế độ đối với người lao động. Quản lý hồ sơ cán bộ nhân viên toàn công ty, giải quyết thủ tục và chế độ chính sách liên quan đến vấn đề nhân sự - lao động - tiền lương (tuyển dụng, nghỉ việc, thi đua khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu,…) Có trách nhiệm quản lý lương và theo dõi tình hình biến động lao động. 7 do an Phụ trách quản lý và chỉ đạo các chương trình tuyển dụng, đào tạo và xây dựng định mức lương,… 1.2 Cơ cấu tổ chức phòng Hành chính - Nhân sự Trưởng phòng nhân sự Nhân sự phụ Nhân sự Nhân sự phụ Nhân sự phụ trách về mảng phụ trách trách về trách về bảo tiền lương về đào tạo tuyển dụng hiểm, phúc lợi Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức của phòng Hành chính - Nhân sự (Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự) Trưởng phòng nhân sự: là người đứng đầu bộ phận nhân sự, có nhiệm vụ chính là hỗ trợ cho cấp trên (Tổng giám đốc/ ban Giám đốc) giải quyết những vấn đề thuộc lĩnh vực nhân sự trong công ty.
Điều hành các hoạt động trong phòng nhân sự, tương tác và hỗ trợ các phòng, ban khác khi họ có yêu cầu hay khó khăn trong vấn đề nhân sự. Nhân sự phụ trách về mảng tiền lương: có nhiệm vụ tính lương, tính toán thuế thu nhập cá nhân, làm quyết định lương, thưởng và các báo cáo có liên quan để báo cáo Tổng Giám đốc, trưởng phòng nhân sự. Nhân sự phụ trách về mảng đào tạo: có nhiệm vụ xác định nhu cầu đào tạo và lựa chọn hướng phát triển, đào tạo theo yêu cầu công ty. Xây dựng, quyết định chương trình đào tạo cho người lao động.
Nhân sự phụ trách về mảng tuyển dụng: có nhiệm vụ phối hợp với các phòng ban trong công ty để lâp kế hoạch nguồn nhân lực, theo dõi thông tin nhân lực toàn công ty, đưa ra bảng mô tả công việc chuẩn hóa cho từng vị trí nhân viên, lập kế hoạch tuyển dụng nhân sự. Tham vấn, giám sát quá trình tuyển dụng. Nhân sự phụ trách về mảng bảo hiểm và phúc lợi: có nhiệm vụ quản lý công tác tăng - giảm BHXH, BHYT, BHTN, các chính sách liên quan đến quyền lợi của người lao động như: ốm đau, thai sản, các thủ tục sổ - thẻ theo đúng quy định. Trực tiếp liên 8 do an hệ với cơ quan BHXH, cơ quan quản lý lao động trong các công việc liên quan, khi có phát sinh thực hiện các quyền lợi liên quan đến thủ tục khi thôi việc theo quy định của Luật lao động và theo quy chế của công ty.
9 do an CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 2. Những vấn đề lý luận về tiền lương 2. Khái niệm tiền lương Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO ) “tiền lương là sự trả công và sự thu nhập, bất luận tên gọi, cách tính thế nào, mà có thể biểu hiện bằng tiền mặt và được ấn định bằng thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động hoặc bằng pháp luật, pháp quy quốc gia, do người sử dụng lao động trả cho người lao động theo một hợp đồng lao động viết hay bằng miệng, cho một công việc đã được thực hiện hay sẽ phải làm.” (Trần Kim Dung, 2011) Ở Việt Nam, hiện nay có sự phân biệt các yếu tố trong tổng thu nhập của người lao động từ công việc: tiền lương (dụng ý chỉ lương cơ bản), phụ cấp, tiền thưởng và phúc lợi. Theo quan điểm của cải cách tiền lương năm 1993, “tiền lương là giá cả sức lao động, được hình thành qua thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động trong nền kinh tế thị trường”.
“Tiền lương của người lao động do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu của công việc”. Ngoài ra, “các chế độ phụ cấp, tiền thưởng, nâng bậc lương, các chế độ khuyến khích khác có thể được thỏa trong hợp đồng lao động, thỏa ước tập thể hặc quy định trong quy chế của doanh nghiệp. (Trần Kim Dung, 2011) Tiền lương là nguồn thu nhập chính của người lao động, là yếu tố để đảm bảo tái sản xuất sức lao động, một bộ phận đặc biệt của xã hội, đóng vai trò quyết định trong việc ổn định và phát triển kinh tế gia đình. Ở đây, trước hết tiền lương phải đảm bảo những nhu cầu sinh hoạt tối thiểu của người lao động như ăn, ở, đi lại,… Vì vậy, tiền lương có vai trò đối với sự sống của con người lao động, từ đó trở thành đòn bảy kinh tế giúp phát huy nội lực tối đa hoàn thành công việc.
Đối với doanh nghiệp việc sử dụng công cụ tiền lương ngoài mục đích tạo vật chất cho người lao động, tiền lương còn có ý nghĩa lớn trong việc theo dõi kiểm tra và giám sát người lao động. Tiền lương được sử dụng như là thước đo hiệu quả công việc, bản thân 10 do an tiền lương là một bộ phận cấu thành bên chi phí sản xuất, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.