Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp không còn được Nhà nước bao cấp mà phải tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ thanh toán các khoản công nợ. Vốn bằng tiền là một bộ phận quan trọng thuộc tài sản lưu động, tồn tại dưới hình thái tiền tệ với tính thanh khoản cao nhất, phục vụ trực tiếp nhu cầu thanh toán hàng ngày, mua sắm vật tư, trang trải chi phí và duy trì sự luân chuyển vốn liên tục. Do tính linh hoạt cao và nguy cơ phát sinh rủi ro thất thoát hoặc chiếm dụng tiền mặt, việc tổ chức hạch toán và kiểm soát chặt chẽ vốn bằng tiền là yêu cầu cấp thiết đối với công tác quản trị doanh nghiệp.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận tập trung nghiên cứu đề tài "Hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần vận tải Thành An Phát" nhằm thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo các quy định, chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước.
  2. Khảo sát và phản ánh thực trạng tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Vận tải Thành An Phát, bao gồm quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán trên tài khoản và trình tự ghi sổ kế toán đối với tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
  3. Đánh giá các ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng) tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Vận tải Thành An Phát (địa chỉ: Số 33B/170 Thiên Lôi, Phường Vĩnh Niệm, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng các tài liệu, chứng từ và hệ thống sổ sách kế toán phát sinh trong năm tài chính 2020 (trọng tâm là số liệu kế toán quý I/2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ, dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán hiện hành:

  • Chế độ kế toán: Áp dụng theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Hệ thống tài khoản sử dụng:
    • Tài khoản 111 (Tiền mặt): Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt của doanh nghiệp, gồm TK 1111 (Tiền Việt Nam) và TK 1112 (Ngoại tệ).
    • Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng): Phản ánh các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng, gồm TK 1121 (Tiền Việt Nam) và TK 1122 (Ngoại tệ).
    • Các tài khoản quan hệ đối ứng: TK 141 (Tạm ứng), TK 331 (Phải trả cho người bán), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), TK 413 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái).
  • Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền:
    • Hạch toán chi tiết theo từng loại tiền (Đồng Việt Nam, ngoại tệ theo nguyên tệ quy đổi).
    • Nguyên tắc quy đổi ngoại tệ: Bên Nợ các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế; bên Có áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền; đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ theo tỷ giá giao dịch thực tế.
    • Chấp hành nghiêm ngặt chế độ chứng từ kế toán (Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi, Bảng sao kê ngân hàng); thực hiện kiểm kê quỹ và đối chiếu sổ kế toán với sổ quỹ và sổ phụ ngân hàng định kỳ.
  • Các hình thức sổ kế toán theo quy định: Hình thức Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật và nghiệp vụ kế toán:

  • Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu: Nghiên cứu hệ thống văn bản pháp lý của Nhà nước, quy chế tài chính nội bộ của công ty.
  • Phương pháp quan sát và khảo sát thực tế: Thu thập số liệu, chứng từ gốc, hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Vận tải Thành An Phát trong năm 2020.
  • Phương pháp nghiệp vụ kế toán: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp ghi sổ kép, phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả trình tự luân chuyển và đối chiếu số liệu từ chứng từ gốc vào sổ Nhật ký chung, Sổ cái và Báo cáo tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương này hệ thống hóa các nguyên tắc, nhiệm vụ và phương pháp hạch toán kế toán vốn bằng tiền theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Xác định khái niệm, vai trò của vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) và nhiệm vụ của người làm kế toán trong việc giám sát kỷ luật thanh toán, quản lý thu - chi.
  • Trình bày chi tiết kết cấu, nội dung phản ánh của TK 111 và TK 112; sơ đồ kế toán tổng hợp các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ.
  • Phân tích ưu nhược điểm và trình tự ghi sổ của 4 hình thức tổ chức sổ kế toán:
    • Nhật ký chung: Phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ, nghiệp vụ ghi chép theo trình tự thời gian vào sổ Nhật ký chung rồi chuyển vào Sổ cái.
    • Nhật ký - Sổ cái: Áp dụng cho đơn vị quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ, kết hợp nhật ký và sổ cái trên cùng một trang sổ.
    • Chứng từ ghi sổ: Phù hợp với nhiều quy mô, căn cứ ghi Sổ cái là Chứng từ ghi sổ đã lập từ chứng từ gốc.
    • Kế toán trên máy vi tính: Tự động hóa quá trình xử lý, kết xuất dữ liệu và lập báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần vận tải Thành An Phát

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế tổ chức bộ máy quản lý, đặc điểm hoạt động kinh doanh và quy trình hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty Cổ phần Vận tải Thành An Phát thành lập ngày 14/02/2014, mã số thuế 0201627344, trụ sở tại 33B/170 Thiên Lôi, Phường Vĩnh Niệm, Quận Lê Chân, Hải Phòng; Giám đốc điều hành là bà Đoàn Thị Yến. Ngành nghề chính: Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa (than, đá vôi, clinker, xỉ lò cao cho các nhà máy xi măng), vận tải đường bộ, khai thác khoáng sản.
  • Năng lực phương tiện: Công ty sở hữu đội tàu và phương tiện chuyên chở gồm:
STT Tên phương tiện Nước sản xuất Công suất máy Trọng tải (tấn) Năm sản xuất
1 Tàu sông HP-3816 Việt Nam 2 – 780 CV 2.152 2011/2015
2 Tàu sông HP-4089 Việt Nam 2 – 600 CV 1.814 2010/2014
3 Ô tô Ford Ranger 15C–093.99 Thái Lan - - 2014
4 Đoàn HP-4188 Việt Nam 1 – 450 CV 2.680 2018
5 Tàu sông HP-5... Việt Nam 1 – 500 CV - -
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán tập trung tinh gọn gồm 03 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hình thức kế toán Nhật ký chung; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng; phương pháp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Thực trạng hạch toán kế toán tiền mặt (TK 111): Công ty sử dụng mẫu chứng từ ban hành theo Thông tư 133 (Phiếu thu 01-TT, Phiếu chi 02-TT, Giấy đề nghị tạm ứng 03-TT). Trình tự ghi sổ: Hàng ngày căn cứ chứng từ gốc ghi vào Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN), Sổ cái TK 111 (Mẫu S03b-DNN) và Sổ quỹ tiền mặt (Mẫu S04-DNN); cuối kỳ lập Bảng cân đối số phát sinh để lập Báo cáo tài chính.
  • Thực trạng hạch toán tiền gửi ngân hàng (TK 112): Công ty mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) - Chi nhánh Hải Phòng (Số tài khoản: 102010000995988 / 02010000995988). Căn cứ vào Lệnh chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, kế toán tiến hành ghi Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 112 và sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng.

Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần vận tải Thành An Phát

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế tại Chương 2, tác giả tiến hành:

  • Đánh giá tổng thể ưu điểm: Công ty tuân thủ tốt chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, quy trình luân chuyển chứng từ rõ ràng, phân định quyền hạn giữa kế toán và thủ quỹ, sổ sách đối chiếu khớp đúng.
  • Chỉ ra các tồn tại cần khắc phục trong việc tổ chức theo dõi chi tiết, nâng cao hiệu quả kiểm kê, quản lý quỹ và tự động hóa công tác hạch toán vốn bằng tiền.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp nghiệp vụ nhằm hoàn thiện công tác lập chứng từ, ghi chép sổ sách và quản trị dòng tiền tại Công ty Cổ phần Vận tải Thành An Phát.

Kết quả và đóng góp

Số liệu thực tế về các nghiệp vụ vốn bằng tiền phát sinh tại doanh nghiệp (Tháng 02/2020)

Khóa luận đã minh họa chi tiết trình tự luân chuyển chứng từ và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế trong tháng 02/2020:

Ngày phát sinh Số hiệu chứng từ Nội dung nghiệp vụ kinh tế Định khoản kế toán (Nợ/Có) Số tiền (VNĐ)
05/02/2020 PC086 / Giấy ĐN tạm ứng Tạm ứng tiền mặt cho nhân viên Lê Thị Hồng Thủy đi công tác Nợ TK 141 / Có TK 111 15.000.000
06/02/2020 PT057 / Giấy báo Nợ số 11 Rút tiền gửi ngân hàng VietinBank về nhập quỹ tiền mặt Nợ TK 111 / Có TK 112 300.000.000
06/02/2020 PC092 / Hóa đơn viễn thông Thanh toán tiền cước viễn thông tháng 01/2020 (Nguyễn Thị Lan) Nợ TK 642: 550.000
Nợ TK 133: 55.000
Có TK 111: 605.000
605.000
15/02/2020 PC125 Chi tiền mặt trả nợ người bán Nợ TK 331 / Có TK 111 13.000.000
16/02/2020 Lệnh chi 45 / Giấy báo Nợ 121 Chi TGNH VietinBank thanh toán tiền xăng dầu cho Công ty TNHH KD Xăng dầu Anh Dũng Nợ TK 331 / Có TK 112 45.000.000
20/02/2020 PT057 / Giấy báo Nợ 11 Rút tiền gửi ngân hàng VietinBank về nhập quỹ tiền mặt Nợ TK 111 / Có TK 112 300.000.000
21/02/2020 PT065 / HĐ GTGT 0000513 Thu tiền mặt dịch vụ vận chuyển từ Công ty TNHH Hoàng Phương Nợ TK 111 / Có TK 131 8.900.000
25/02/2020 Giấy báo Có Thu nợ khách hàng (Công ty Dầu khí Vũng Tàu - Hải Phòng) qua TGNH Nợ TK 112 / Có TK 131 35.000.000
  • Số liệu tổng hợp trên Sổ cái TK 111 và Sổ quỹ tiền mặt tháng 02/2020:
    • Số dư đầu tháng 02/2020: 315.957.080 đồng.
    • Tổng số phát sinh Nợ trong kỳ: 308.900.000 đồng (chủ yếu từ rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ và thu nợ khách hàng).
    • Số dư cuối tháng 02/2020: 627.080.911 đồng (sau khi bù trừ các khoản chi tạm ứng, trả nợ người bán và chi phí quản lý).

Đóng góp của khóa luận

  • Phản ánh trung thực, có hệ thống bức tranh tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại một doanh nghiệp vận tải đường thủy nội địa có quy mô vừa và nhỏ.
  • Mô tả hoàn chỉnh chu trình luân chuyển chứng từ từ chứng từ ban đầu (Giấy đề nghị thanh toán, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Lệnh chi, Giấy báo nợ/có) đến Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và Sổ quỹ tiền mặt theo đúng mẫu biểu quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Cung cấp các luận cứ thực tế để đánh giá tính phù hợp của hình thức kế toán Nhật ký chung trong môi trường quản lý tinh giản của doanh nghiệp vận tải tư nhân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Khóa luận khảo sát dữ liệu thực tế trong năm tài chính 2020 tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Vận tải Thành An Phát), các bảng số liệu trích dẫn chi tiết tập trung chủ yếu vào quý I/2020 (tháng 02/2020).
  • Hạn chế về nội dung nghiệp vụ: Trong thời gian khảo sát, doanh nghiệp chủ yếu phát sinh các nghiệp vụ thu - chi bằng Đồng Việt Nam (VND); các giao dịch vốn bằng tiền bằng ngoại tệ và đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối kỳ chưa phát sinh nhiều trên thực tế để phân tích sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu công tác kế toán quản trị vốn bằng tiền và lập kế hoạch lưu chuyển tiền tệ (dự báo dòng tiền) nhằm tối ưu hóa việc quản lý vốn lưu động trong hoạt động đầu tư phương tiện vận tải.
    • Nghiên cứu hoàn thiện ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng tích hợp với hệ thống quản lý đơn hàng vận tải khi doanh nghiệp mở rộng quy mô đội tàu.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu là một mẫu hình khóa luận thực tập tốt nghiệp chi tiết, hướng dẫn cách tiếp cận thực tế, thu thập chứng từ và trình bày hệ thống sổ sách kế toán vốn bằng tiền theo hình thức Nhật ký chung và Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Đối với kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (đặc biệt là ngành vận tải, khoáng sản, logistics): Cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực về biểu mẫu chứng từ (Mẫu 01-TT, 02-TT, 03-TT, Lệnh chi, Giấy báo nợ/có), quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán nhiên liệu, dịch vụ vận chuyển và phương pháp phối hợp, đối chiếu số liệu định kỳ giữa kế toán tiền mặt và thủ quỹ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Vận tải Thành An Phát áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, tổ chức theo hình thức kế toán Nhật ký chung, niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12 và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức như thế nào và gồm những chức danh nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 03 vị trí: Kế toán trưởng (chỉ đạo chung, kiểm soát chứng từ và lập báo cáo tài chính), Kế toán tổng hợp (thu thập, xử lý chứng từ, định khoản và ghi sổ kế toán) và Thủ quỹ (quản lý tiền mặt tại két, thực hiện thu chi theo phiếu và mở sổ quỹ tiền mặt).

3. Trong tháng 02/2020, công ty thực hiện những nghiệp vụ phát sinh tiền mặt tiêu biểu nào?
Các nghiệp vụ tiền mặt tiêu biểu gồm: tạm ứng tiền đi công tác cho nhân viên Lê Thị Hồng Thủy (15.000.000 đồng - PC086), rút tiền gửi ngân hàng VietinBank về nhập quỹ (300.000.000 đồng - PT057), thanh toán cước viễn thông tháng 01/2020 (605.000 đồng - PC092), chi trả nợ người bán (13.000.000 đồng - PC125) và thu tiền mặt dịch vụ vận tải của Công ty TNHH Hoàng Phương (8.900.000 đồng - PT065 theo Hóa đơn 0000513).

4. Giao dịch tiền gửi ngân hàng của công ty được thực hiện tại ngân hàng nào với số tài khoản bao nhiêu?
Công ty mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) - Chi nhánh Hải Phòng với số tài khoản 102010000995988 (ghi trên Lệnh chi) và 02010000995988 (ghi trên Giấy báo Nợ). Các nghiệp vụ ngân hàng tiêu biểu trong đợt khảo sát gồm thanh toán tiền xăng dầu 45.000.000 đồng cho Công ty TNHH KD Xăng dầu Anh Dũng, rút tiền nhập quỹ 300.000.000 đồng và thu nợ 35.000.000 đồng từ Công ty Dầu khí Vũng Tàu - Hải Phòng.

5. Trình tự đối chiếu số liệu và lập báo cáo tài chính đối với kế toán vốn bằng tiền tại công ty được tiến hành ra sao?
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ, kế toán ghi vào Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 111, TK 112, đồng thời thủ quỹ ghi vào Sổ quỹ tiền mặt. Đến cuối kỳ, kế toán tiến hành đối chiếu số dư giữa Sổ cái TK 111 với Sổ quỹ tiền mặt, đối chiếu Sổ cái TK 112 với Giấy báo/sao kê ngân hàng VietinBank; sau khi đảm bảo số liệu khớp đúng sẽ lập Bảng cân đối số phát sinh và tổng hợp lên Báo cáo tài chính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Hoàng Ngọc Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng tại Công ty Cổ phần Vận tải Thành An Phát trong năm 2020. Nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu, chứng từ và sổ sách kế toán cụ thể theo hình thức Nhật ký chung, minh họa rõ nét quy trình luân chuyển chứng từ và quản lý tài chính tại doanh nghiệp vận tải thủy quy mô vừa và nhỏ. Đây là nguồn tài liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán cũng như những người làm công tác tài chính kế toán tại các doanh nghiệp có mô hình hoạt động tương đồng.