Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Lê Thùy Dương được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang từng bước phát triển và hội nhập sâu rộng với kinh tế thế giới. Quá trình này đem lại nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra những thách thức lớn đối với cộng đồng doanh nghiệp trong nước. Để khẳng định vị thế trên thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh, tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp đều hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận với chi phí thấp nhất. Trong công tác quản trị kinh doanh, hoạt động tài chính giữ vai trò huyết mạch và có mối quan hệ hữu cơ mật thiết với hoạt động sản xuất kinh doanh:

  • Hoạt động cung ứng, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nếu diễn ra bình thường, đúng tiến độ sẽ tạo tiền đề đảm bảo dòng tiền lành mạnh, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán đối với cán bộ công nhân viên, khách hàng và ngân sách Nhà nước.
  • Ngược lại, việc huy động, phân phối và sử dụng vốn tiền tệ hiệu quả sẽ duy trì chu trình sản xuất kinh doanh được thông suốt, thúc đẩy quá trình lưu chuyển hàng hóa.

Nhận thức được thực tế tình hình tài chính có thể tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm toàn bộ tiến trình kinh doanh, việc phân tích tài chính định kỳ là yêu cầu khách quan nhằm giúp các nhà quản trị nhận biết rõ điểm mạnh, điểm yếu, tiềm năng và hạn chế của doanh nghiệp. Xuất phát từ thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Thép Hùng Cường, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm cung cấp bức tranh tổng thể về thực trạng tài chính và tìm kiếm giải pháp cải thiện năng lực tài chính cho công ty.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể trong văn bản giao nhiệm vụ:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tài chính doanh nghiệp, quản trị tài chính và phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp.
  2. Về mặt thực tiễn và tính toán:
    • Tìm hiểu lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Thép Hùng Cường.
    • Thu thập, xử lý và phân tích hệ thống dữ liệu từ các báo cáo tài chính của công ty qua 3 năm (2016, 2017, 2018).
    • Tính toán các chỉ tiêu, tỷ số tài chính phản ánh khả năng thanh toán, cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, hiệu suất hoạt động và khả năng sinh lời.
  3. Về mặt giải pháp: Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra những mặt tồn tại cùng nguyên nhân, từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Thép Hùng Cường trong 3 năm 2016, 2017, 2018; tình hình quản lý, phân bổ và sử dụng tài sản, nguồn vốn; cơ cấu nhân sự và các mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thép Hùng Cường (địa chỉ: Km 87 + 900, đường 5 mới, xã Nam Sơn, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích dữ liệu kế toán và tài chính trong giai đoạn 3 năm liên tiếp từ năm 2016 đến năm 2018 (đề tài được giao năm 2019 và hoàn thành năm 2020).
  • Phạm vi nội dung: Giới hạn trong phạm vi phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp thông qua hệ thống báo cáo tài chính kế toán hiện hành và các hệ số tài chính đặc trưng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các nguyên lý tài chính doanh nghiệp hiện hành:

  • Bản chất và chức năng của tài chính doanh nghiệp: Tài chính doanh nghiệp được định nghĩa là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, gắn liền với việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm phục vụ và giám đốc quá trình kinh doanh. Tác giả phân định 4 mối quan hệ tài chính căn bản: (1) Giữa doanh nghiệp với Nhà nước; (2) Giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính; (3) Giữa doanh nghiệp với các thị trường khác (vật tư, thiết bị, lao động); (4) Quan hệ tài chính nội bộ doanh nghiệp. Tài chính doanh nghiệp thực hiện 3 chức năng: tổ chức vốn và luân chuyển vốn, phân phối thu nhập bằng tiền, và giám đốc (kiểm tra).
  • Quản trị tài chính doanh nghiệp: Gắn liền với 4 nhóm quyết định chủ yếu: quyết định đầu tư (tài sản lưu động, tài sản cố định), quyết định nguồn vốn (vốn ngắn hạn, vốn dài hạn, đòn bẩy tài chính), quyết định phân phối lợi nhuận và cổ tức, cùng các quyết định tài chính khác (dòng tiền, rủi ro tỷ giá, chính sách lương).
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính đặc trưng:
    • Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát ($H_1 = \text{Tổng tài sản} / \text{Tổng nợ phải trả}$); Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ($H_2 = \text{Tài sản ngắn hạn} / \text{Nợ ngắn hạn}$); Khả năng thanh toán nhanh ($[\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}] / \text{Nợ ngắn hạn}$ hoặc $[\text{Tiền và tương đương tiền}] / \text{Nợ ngắn hạn}$); Hệ số thanh toán lãi vay ($EBIT / \text{Lãi vay phải trả}$).
    • Nhóm chỉ tiêu cơ cấu nguồn vốn và đầu tư: Hệ số nợ ($H_v = \text{Nợ phải trả} / \text{Tổng nguồn vốn}$); Tỷ suất tự tài trợ ($H_c = \text{Nguồn vốn chủ sở hữu} / \text{Tổng nguồn vốn}$); Tỷ suất đầu tư ($\text{Giá trị còn lại TSDH} / \text{Tổng tài sản}$); Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn ($\text{Vốn chủ sở hữu} / \text{Tài sản dài hạn}$).
    • Nhóm chỉ số hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho, số ngày một vòng quay hàng tồn kho; Vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân; Vòng quay vốn lưu động; Hiệu suất sử dụng vốn cố định; Vòng quay tổng tài sản.
    • Nhóm chỉ tiêu sinh lời và phương trình Dupont: Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS), tỷ suất lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE). Phương trình Dupont 3 nhân tố ($ROE = ROS \times \text{Vòng quay toàn bộ vốn} \times \text{Đòn bẩy tài chính}$) và mô hình mở rộng 6 nhân tố: $$\text{ROE} = \frac{\text{NI}}{\text{EBT}} \times \frac{\text{EBT}}{\text{EBIT}} \times \frac{\text{EBIT}}{\text{EBITDA}} \times \frac{\text{EBITDA}}{\text{DTT}} \times \frac{\text{DTT}}{\text{VKD}{\text{BQ}}} \times \frac{1}{1 - H{\text{BQ}}}$$ Mô hình này giúp phân tách chi tiết tác động từ thuế thu nhập doanh nghiệp, gánh nặng lãi vay, chính sách khấu hao, biên lợi nhuận hoạt động, vòng quay vốn kinh doanh và tỷ lệ sử dụng nợ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm:

  • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối (chênh lệch giữa kỳ phân tích và kỳ gốc), so sánh số tương đối (tỷ lệ phần trăm biến động), so sánh số bình quân. Kỹ thuật so sánh được tiến hành theo cả chiều ngang (phản ánh biến động qua các niên độ 2016-2017 và 2017-2018) và chiều dọc (xác định tỷ trọng từng khoản mục trong quy mô tổng tài sản hoặc tổng nguồn vốn).
  • Phương pháp tỷ lệ: Thiết lập và tính toán hệ thống các tỷ số tài chính chuẩn hóa theo chuỗi thời gian để nhận diện xu hướng phát triển và mức độ an toàn tài chính của doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu sử dụng:

  • Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Thép Hùng Cường giai đoạn 2016 - 2018, bao gồm: Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN) và Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN).
  • Tài liệu nội bộ liên quan đến hồ sơ pháp lý, cơ cấu bộ máy quản lý, nhân sự và danh mục hàng hóa do Phòng Hành chính nhân sự và Phòng Tài chính kế toán công ty cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Chương này trình bày các nội dung lý thuyết nền tảng về tài chính và phân tích tài chính doanh nghiệp:

  • Bản chất và quan hệ tài chính: Hệ thống hóa khái niệm tài chính doanh nghiệp, phân tích thực chất của các luồng phân phối giá trị gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ. Làm rõ vai trò của 4 nhóm quan hệ tài chính và sự vận hành của 3 chức năng tài chính (tổ chức vốn, phân phối thu nhập, giám đốc).
  • Quản trị tài chính doanh nghiệp: Khái quát vai trò bảo đảm nguồn vốn, sử dụng vốn tiết kiệm và kiểm soát chi phí. Phân loại các quyết định quản trị tài chính cốt lõi gồm quyết định đầu tư tài sản, quyết định cơ cấu tài trợ nguồn vốn, quyết định phân chia cổ tức và các quyết định tài chính tác nghiệp.
  • Nội dung và quy trình phân tích tài chính: Xác định mục tiêu phân tích đối với từng nhóm đối tượng sử dụng thông tin (chủ sở hữu, ban giám đốc, nhà cung cấp, ngân hàng, cơ quan Nhà nước). Giới thiệu kết cấu các biểu mẫu báo cáo tài chính theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam.
  • Thiết lập hệ thống công thức tính toán: Trình bày chi tiết công thức, ý nghĩa kinh tế và ngưỡng đánh giá của các hệ số thanh toán, hệ số cơ cấu nguồn vốn, chỉ số vòng quay tài sản, các tỷ suất sinh lời, cùng phương pháp phân tích nhân tố Dupont (mô hình 3 nhân tố và mô hình 6 nhân tố).

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HÙNG CƯỜNG

Chương này tập trung phản ánh đặc điểm tổ chức, ngành nghề kinh doanh và phân tích chi tiết dữ liệu tài chính của Công ty Cổ phần Thép Hùng Cường trong giai đoạn 2016 - 2018:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Thép Hùng Cường thành lập ngày 28/11/2005 (Giấy phép kinh doanh số 0200654539 cấp ngày 15/12/2005), do ông Lê Hữu Cường làm Giám đốc. Trụ sở đặt tại Km 87 + 900, đường 5 mới, xã Nam Sơn, huyện An Dương, TP. Hải Phòng. Doanh nghiệp chuyên nhập khẩu, phân phối các sản phẩm thép ống chuyên dụng phục vụ ngành dẫn dầu, dẫn khí, đóng tàu, cơ khí chế tạo và xây dựng. Danh mục sản phẩm kinh doanh gồm: thép ống đúc (SCH 40, SCH 80 theo tiêu chuẩn ASTM A53, ASTM A106, ASTM A179, API-5L... xuất xứ từ Nhật Bản, Nga, Trung Quốc, Hàn Quốc, EU); thép ống hàn (tiêu chuẩn ASTM A106-Grade B, API-5L, GOST, JIS...); thép ống mạ kẽm (tiêu chuẩn STM-A53, BS1378-1985, GB/T3091-2001); thép ống hàn thẳng, xoắn, cao tần và ống đúc carbon.
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Bộ máy công ty tổ chức theo cấu trúc trực tuyến chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc tài chính - nhân sự, Phó Giám đốc kinh doanh và 4 phòng ban (Tài chính Kế toán, Hành chính Nhân sự, Marketing Bán hàng, Kế hoạch Tổng hợp). Bộ máy tài chính kế toán tổ chức theo mô hình tập trung với 6 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, Kế toán hàng hóa - vật tư, và Thủ quỹ.
  • Khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua Bảng 2.1:
Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2016/2017 So sánh 2017/2018
Tổng tài sản (đồng) 19.393.473.211 20.650.379.019 22.786.046.702 +1.256.905.808 (+6,48%) +2.135.667.683 (+10,34%)
Doanh thu bán hàng (đồng) 26.829.107.373 44.473.576.179 37.702.819.735 +17.644.468.806 (+65,22%) -6.770.756.444 (-15,22%)
Lợi nhuận từ HĐKD (đồng) 1.139.280.134 1.636.415.675 1.520.214.535 +497.135.541 (+43,10%) -116.201.140 (-7,10%)
Lợi nhuận sau thuế (đồng) 999.031.699 1.309.132.540 1.295.210.532 +310.100.841 (+31,06%) -13.922.008 (-1,06%)
Số lao động hiện có (người) 29 32 35 +3 (+10,34%) +3 (+9,38%)
Thu nhập BQ đầu người (đồng) 7.500.000 7.800.000 8.000.000 +300.000 (+4,00%) +200.000 (+2,56%)
  • Phân tích Bảng cân đối kế toán phần Tài sản qua Bảng 2.2:
    • Tổng tài sản tăng từ 19,39 tỷ đồng (2016) lên 20,65 tỷ đồng (2017) và đạt 22,79 tỷ đồng (2018).
    • Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (63,28% năm 2016, 64,92% năm 2017 và 68,82% năm 2018), tương ứng giá trị từ 12,27 tỷ đồng lên 15,68 tỷ đồng. Trong đó: Tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng nhỏ từ 3% đến 5% (550,89 triệu đồng năm 2016; 694,21 triệu đồng năm 2017; 608,49 triệu đồng năm 2018). Khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ lệ lớn (37% - 42% tài sản ngắn hạn), từ 4,57 tỷ đồng (2016) tăng lên 5,69 tỷ đồng (2017) và tiếp tục tăng thêm 851,36 triệu đồng vào năm 2018 (riêng phải thu khách hàng đạt 5,41 tỷ đồng năm 2018), phản ánh tình trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn. Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao nhất trong tài sản ngắn hạn (52% - 58%), đạt 7,13 tỷ đồng (2016), giảm nhẹ còn 7,00 tỷ đồng (2017) và tăng mạnh lên 8,50 tỷ đồng (2018), gây ứ đọng vốn lưu động.
    • Tài sản dài hạn chủ yếu là tài sản cố định (chiếm trên 95% tài sản dài hạn), với giá trị 6,80 tỷ đồng (2016), 6,91 tỷ đồng (2017) và giảm xuống 6,71 tỷ đồng (2018) do hao mòn trích khấu hao mà không đầu tư mua sắm mới quy mô lớn (trong đó tài sản cố định hữu hình chiếm từ 5,67 đến 5,88 tỷ đồng, tài sản cố định vô hình ổn định ở mức 1,04 tỷ đồng). Chi phí xây dựng cơ bản dở dang duy trì từ 318,87 triệu đồng đến 330,45 triệu đồng.
Khoản mục tài sản (đồng) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 12.272.709.357 13.406.613.716 15.682.451.273
1. Tiền và tương đương tiền 550.887.886 694.206.194 608.492.768
2. Các khoản phải thu ngắn hạn 4.568.934.943 5.691.502.233 6.542.858.302
- Phải thu của khách hàng 3.747.707.160 4.823.772.975 5.405.821.492
- Trả trước cho người bán 287.001.000 311.176.445 410.831.940
- Phải thu khác 534.226.783 556.552.813 606.204.870
3. Hàng tồn kho 7.134.756.589 6.995.290.987 8.504.788.201
4. Tài sản ngắn hạn khác 18.129.939 25.614.302 26.312.002
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 7.120.763.854 7.243.765.303 7.103.595.429
1. Tài sản cố định 6.801.896.110 6.913.311.653 6.709.814.475
- TSCĐ hữu hình 5.762.760.735 5.877.515.183 5.674.018.005
- TSCĐ vô hình 1.039.135.375 1.035.796.470 1.035.796.470
2. Tài sản dở dang dài hạn (XDCB dở dang) 318.867.744 330.453.650 393.780.954
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 19.393.473.211 20.650.379.019 22.786.046.702
  • Phân tích Bảng cân đối kế toán phần Nguồn vốn qua Bảng 2.3:
    • Nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nguồn vốn (63,84% năm 2016, 63,52% năm 2017 và tăng lên 64,81% năm 2018). Trong nợ phải trả, nợ dài hạn (vay và nợ dài hạn) chiếm tỷ lệ chủ yếu và tăng liên tục: từ 7,54 tỷ đồng (2016) lên 10,12 tỷ đồng (2017, tăng 34,15%) và đạt 11,54 tỷ đồng (2018, tăng 13,98%). Nợ ngắn hạn năm 2017 giảm 1,84 tỷ đồng (-37,90%), sang năm 2018 tăng nhẹ 226,77 triệu đồng (+7,51%). Các khoản nợ ngắn hạn gồm thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (155,58 triệu đồng năm 2016; 207,87 triệu đồng năm 2017; 173,39 triệu đồng năm 2018) và các khoản phải trả ngắn hạn khác (58,53 triệu đồng năm 2016; 67,71 triệu đồng năm 2017; 232,14 triệu đồng năm 2018).
    • Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng thấp hơn (36,16% năm 2016, 36,48% năm 2017 và 35,19% năm 2018). Tuy nhiên, vốn chủ sở hữu tăng trưởng đều đặn: từ 7,01 tỷ đồng (2016) lên 7,53 tỷ đồng (2017, tăng 7,41%) và đạt 8,02 tỷ đồng (2018, tăng 6,57%). Nguyên nhân tăng trưởng là do lợi nhuận sau thuế chưa phân phối được tích lũy bổ sung, tăng từ 998,73 triệu đồng (2016) lên 1,52 tỷ đồng (2017) và 2,01 tỷ đồng (2018).
Khoản mục nguồn vốn (đồng) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
A. NỢ PHẢI TRẢ 12.381.189.673 13.119.300.522 14.761.066.173
1. Nợ ngắn hạn 4.836.600.939 2.998.347.059 3.225.112.710
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 155.577.131 207.869.128 173.389.011
- Phải trả ngắn hạn khác 58.534.306 67.714.306 232.137.150
2. Nợ dài hạn (Vay và nợ dài hạn) 7.544.588.734 10.120.953.463 11.535.953.463
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 7.012.283.538 7.531.078.497 8.024.980.529
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu 6.013.555.255 6.013.555.255 6.013.555.255
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 998.728.283 1.517.523.242 2.011.425.274
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 19.393.473.211 20.650.379.019 22.786.046.702
  • Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua Bảng 2.4:
Chỉ tiêu (đồng) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2016/2017 So sánh 2017/2018
Doanh thu thuần BH & CCDV 26.829.107.373 44.473.576.179 37.702.819.735 +17.644.468.806 (+65,22%) -6.770.756.444 (-15,22%)
Giá vốn hàng bán 23.295.550.935 38.553.762.885 33.208.942.430 +15.258.211.950 (+65,86%) -5.344.820.455 (-13,86%)
Lợi nhuận gộp 3.533.556.438 5.919.813.294 4.493.877.305 +2.386.256.856 (+67,09%) -1.425.935.989 (-24,09%)
Doanh thu hoạt động tài chính 45.675.234 96.789.231 64.678.542 +51.113.997 (+111,91%) -32.110.689 (-33,18%)
Chi phí tài chính 1.235.599.217 2.801.599.764 1.841.522.668 +1.566.000.547 (+126,27%) -960.077.096 (-34,27%)
Chi phí quản lý kinh doanh 1.204.352.321 1.578.587.086 1.196.818.644 +374.234.765 (+31,18%) -381.768.442 (-24,18%)
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 1.139.280.134 1.636.415.675 1.520.214.535 +497.135.541 (+43,10%) -116.201.140 (-7,10%)
Thu nhập khác 0 109.509.490 144.958.013 +109.509.490 +35.448.523
Chi phí khác 0 0 46.159.383 0 +46.159.383
Lợi nhuận khác 0 109.509.490 98.798.630 +109.509.490 -10.710.860
Tổng lợi nhuận trước thuế 1.248.789.624 1.636.415.675 1.619.013.165 +387.626.051 (+31,06%) -17.402.510 (-1,06%)
Chi phí thuế TNDN hiện hành 249.757.925 327.283.135 323.802.633 +77.525.210 (+31,06%) -3.480.502 (-1,06%)
Lợi nhuận sau thuế TNDN 999.031.699 1.309.132.540 1.295.210.532 +310.100.841 (+31,06%) -13.922.008 (-1,06%)

Phân tích kết quả kinh doanh cho thấy: Tỷ trọng giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần rất cao (86,83% năm 2016; 86,69% năm 2017; 88,08% năm 2018), phản ánh đặc trưng biên lãi gộp thấp của ngành thương mại sắt thép. Năm 2017 đánh dấu bước tăng trưởng mạnh của doanh thu (+65,22%), tuy nhiên chi phí tài chính cũng tăng vọt 126,27% (lên 2,80 tỷ đồng) do doanh nghiệp sử dụng lượng lớn nợ vay dài hạn tài trợ cho hoạt động kinh doanh. Lợi nhuận sau thuế năm 2017 tăng 31,06% đạt 1,31 tỷ đồng và duy trì ổn định ở mức 1,29 tỷ đồng trong năm 2018.

PHẦN III: BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HÙNG CƯỜNG

Dựa trên kết quả phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2016 - 2018, chương này tổng kết các phát hiện và định hình giải pháp:

  • Đánh giá tổng hợp:
    • Kết quả đạt được: Doanh nghiệp bảo toàn và phát triển được nguồn vốn kinh doanh, lợi nhuận sau thuế tích lũy liên tục đưa vốn chủ sở hữu tăng qua từng năm; đời sống của 35 cán bộ công nhân viên được bảo đảm với thu nhập bình quân tăng từ 7,5 triệu lên 8,0 triệu đồng/tháng; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước.
    • Hạn chế còn tồn tại: Tỷ trọng các khoản phải thu khách hàng lớn (trên 5,4 tỷ đồng năm 2018) dẫn đến tình trạng bị chiếm dụng vốn; hàng tồn kho chiếm tỷ lệ quá cao trong tài sản ngắn hạn (hơn 8,5 tỷ đồng năm 2018) làm giảm tính thanh khoản và hiệu quả luân chuyển vốn; nợ phải trả chiếm tỷ lệ chi phối (trên 63%), trong đó nợ vay dài hạn cao kéo theo gánh nặng chi phí lãi vay lớn (đạt đỉnh 2,80 tỷ đồng năm 2017).
  • Bốn nhóm giải pháp cải thiện tình hình tài chính do tác giả đề xuất:
    1. Giảm các khoản phải thu: Tái cấu trúc chính sách bán chịu, phân loại khách hàng theo mức độ tín nhiệm, theo dõi chặt chẽ tiến độ thanh toán của từng hợp đồng và định kỳ đối chiếu công nợ nhằm rút ngắn kỳ thu tiền bình quân, giảm áp lực bị chiếm dụng vốn.
    2. Giảm thiểu các chi phí: Rà soát và cơ cấu lại các khoản nợ vay dài hạn để giảm áp lực chi phí tài chính (lãi vay); thực hành tiết kiệm trong chi phí quản lý kinh doanh nhằm nâng cao tỷ suất sinh lời thuần.
    3. Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, giải phóng hàng tồn kho: Mở rộng thị trường tiêu thụ thép ống, tìm kiếm đối tác xây dựng và cơ khí mới, chủ động xử lý các lô hàng thép ống đúc, ống hàn tồn kho lâu ngày để giải phóng vốn lưu động và tăng vòng quay vốn.
    4. Cải thiện khả năng thanh toán: Điều phối hợp lý dự trữ tiền mặt và các khoản tương đương tiền nhằm đảm bảo khả năng thanh toán nợ đến hạn, giảm thiểu rủi ro tài chính phát sinh từ việc sử dụng tỷ lệ đòn bẩy nợ cao.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tốt nghiệp đã cung cấp các kết quả định lượng cụ thể về thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Thép Hùng Cường trong 3 năm (2016 - 2018):

  • Xác định quy mô và cơ cấu tài sản: Tổng tài sản tăng trưởng liên tục từ 19,39 tỷ đồng (2016) lên 20,65 tỷ đồng (2017) và 22,79 tỷ đồng (2018). Trong đó tài sản ngắn hạn chiếm từ 63,28% đến 68,82%, với hai khoản mục trọng yếu là hàng tồn kho (đạt 8,50 tỷ đồng năm 2018, tương đương 54,23% tài sản ngắn hạn) và các khoản phải thu ngắn hạn (đạt 6,54 tỷ đồng năm 2018, trong đó phải thu khách hàng chiếm 5,41 tỷ đồng).
  • Đánh giá cơ cấu nguồn vốn và mức độ tự chủ: Doanh nghiệp duy trì tỷ lệ nợ phải trả ở mức cao (chiếm từ 63,52% đến 64,81% tổng nguồn vốn). Trong đó, vay và nợ dài hạn tăng mạnh từ 7,54 tỷ đồng (2016) lên 10,12 tỷ đồng (2017) và 11,54 tỷ đồng (2018). Vốn chủ sở hữu tăng từ 7,01 tỷ đồng lên 8,02 tỷ đồng nhờ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tích lũy tăng từ 998,73 triệu đồng lên 2,01 tỷ đồng.
  • Đo lường kết quả kinh doanh và chi phí: Doanh thu thuần đạt mức cao nhất vào năm 2017 với 44,47 tỷ đồng (tăng 65,22% so với năm 2016), trước khi giảm về 37,70 tỷ đồng năm 2018. Lợi nhuận sau thuế được bảo đảm ở mức 999,03 triệu đồng (2016), 1,31 tỷ đồng (2017) và 1,29 tỷ đồng (2018). Chi phí tài chính tăng vọt lên 2,80 tỷ đồng trong năm 2017 do áp lực lãi vay trước khi giảm xuống 1,84 tỷ đồng năm 2018.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước do tác giả tự nêu: Đề tài phác họa bức tranh tài chính toàn diện, khách quan về doanh nghiệp thương mại thép ống trên địa bàn Hải Phòng. Phân tích đã chỉ ra các điểm nghẽn tài chính thực tế (ứ đọng vốn ở hàng tồn kho, bị khách hàng chiếm dụng vốn qua công nợ và chi phí lãi vay nợ dài hạn cao), cung cấp căn cứ thực tiễn giúp ban giám đốc có cơ sở ra quyết định điều hành vốn và cân đối dòng tiền hiệu quả hơn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận nêu rõ một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện:

  • Hạn chế được tác giả thừa nhận: Do thời gian thực tập tại doanh nghiệp có hạn, kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tế của sinh viên còn hạn chế nên nội dung khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định; việc tiếp cận các số liệu chi tiết nội bộ ngoài hệ thống báo cáo tài chính hàng năm còn gặp giới hạn.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu (dựa trên phạm vi văn bản):
    • Tiếp tục cập nhật và phân tích số liệu tài chính của công ty trong các giai đoạn tiếp theo (từ năm 2019 trở đi) để đánh giá tính bền vững của các chỉ tiêu tài chính sau khi thực hiện giải pháp.
    • Mở rộng phân tích chuyên sâu hiệu quả tài chính theo từng dòng sản phẩm kinh doanh chủ lực (thép ống đúc, thép ống hàn, thép ống mạ kẽm).
    • Kết hợp so sánh các tỷ số tài chính của công ty với số liệu trung bình của ngành kinh doanh sắt thép và các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán và Quản trị kinh doanh: Là tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo phân tích tài chính doanh nghiệp, cách thức thu thập số liệu, kỹ thuật so sánh ngang, so sánh dọc và thiết lập hệ thống bảng biểu phân tích bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về doanh nghiệp thương mại - vật liệu xây dựng: Cung cấp mô hình phân tích điển hình cho các doanh nghiệp thương mại có đặc thù biên lợi nhuận gộp thấp, chi phí giá vốn cao và phụ thuộc nhiều vào vốn lưu động, nợ vay.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất trong văn bản:
    • Hệ thống công thức lý thuyết về các hệ số thanh toán, cơ cấu nguồn vốn, chỉ số hoạt động và phương trình Dupont (3 nhân tố và 6 nhân tố) tại Chương I.
    • Chuỗi số liệu kế toán thực tế 3 năm (2016 - 2018) của Công ty Cổ phần Thép Hùng Cường kèm các phân tích biến động cơ cấu tài sản, nguồn vốn và chi phí tài chính tại Chương II.

Câu hỏi thường gặp

1. Bộ máy quản trị tài chính kế toán của Công ty Cổ phần Thép Hùng Cường được tổ chức như thế nào và gồm bao nhiêu nhân sự?
Bộ máy tài chính kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung tại Phòng Tài chính kế toán với biên chế 6 người, gồm các chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, Kế toán hàng hóa - vật tư, và Thủ quỹ.

2. Công ty Cổ phần Thép Hùng Cường kinh doanh những sản phẩm cụ thể nào?
Công ty chuyên nhập khẩu và phân phối các loại thép ống công nghiệp, bao gồm: Thép ống đúc SCH 40 và SCH 80 (theo các tiêu chuẩn ASTM A53, ASTM A106, ASTM A179, API-5L...); Thép ống hàn (tiêu chuẩn ASTM A106-Grade B, API-5L, GOST, JIS...); Thép ống mạ kẽm (tiêu chuẩn STM-A53, BS1378-1985, GB/T3091-2001); cùng các loại thép ống hàn thẳng, hàn xoắn, hàn cao tần và thép ống đúc carbon.

3. Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2016 - 2018?
Doanh thu thuần năm 2016 đạt 26.829.107.373 đồng, tăng mạnh 65,22% lên 44.473.576.179 đồng vào năm 2017, sau đó giảm 15,22% xuống 37.702.819.735 đồng vào năm 2018. Lợi nhuận sau thuế năm 2016 đạt 999.031.699 đồng, năm 2017 tăng 31,06% lên 1.309.132.540 đồng và năm 2018 đạt 1.295.210.532 đồng.

4. Điểm nghẽn lớn nhất trong cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2016 - 2018 là gì?
Về tài sản, công ty tồn đọng vốn lớn ở hàng tồn kho (đạt 8,50 tỷ đồng năm 2018, chiếm 54,23% tài sản ngắn hạn) và các khoản phải thu ngắn hạn (đạt 6,54 tỷ đồng năm 2018, chủ yếu là phải thu khách hàng 5,41 tỷ đồng, cho thấy bị chiếm dụng vốn). Về nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao (trên 63%), trong đó nợ vay dài hạn tăng từ 7,54 tỷ lên 11,54 tỷ đồng vào năm 2018, làm chi phí tài chính (lãi vay) tăng cao (đạt 2,80 tỷ đồng năm 2017 và 1,84 tỷ đồng năm 2018).

5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nào để cải thiện tình hình tài chính của công ty?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp tại Phần III: (1) Giảm các khoản phải thu qua việc siết chặt chính sách tín dụng thương mại; (2) Giảm thiểu các khoản chi phí, trọng tâm là chi phí tài chính và chi phí quản lý; (3) Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, giải phóng hàng tồn kho để thu hồi vốn lưu động; (4) Cải thiện khả năng thanh toán nhằm bảo đảm an toàn thanh khoản.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Lê Thùy Dương đã phân tích bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Thép Hùng Cường giai đoạn 2016 - 2018 dựa trên dữ liệu báo cáo tài chính thực tế. Công trình phản ánh quá trình tăng trưởng về quy mô tài sản, doanh thu và tích lũy vốn chủ sở hữu, đồng thời vạch rõ các rủi ro tài chính xuất phát từ tỷ lệ nợ vay dài hạn cao, gánh nặng chi phí lãi vay và tình trạng ứ đọng vốn tại hàng tồn kho cùng công nợ phải thu. Trên cơ sở đó, hệ thống 4 nhóm giải pháp do tác giả đề xuất mang tính đồng bộ, tập trung vào việc đẩy mạnh tiêu thụ, cắt giảm chi phí, thu hồi công nợ và nâng cao khả năng thanh toán cho doanh nghiệp.