Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, ngành xây dựng giữ vị trí then chốt đối với sự phát triển cơ sở hạ tầng và tăng trưởng kinh tế quốc dân. Đấu thầu là phương thức giao dịch thương mại văn minh, tạo lập môi trường cạnh tranh công bằng, minh bạch, giúp bên mời thầu lựa chọn được nhà thầu tối ưu về năng lực kỹ thuật, tiến độ và chi phí. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thi công xây lắp, hoạt động tham dự thầu là phương thức cơ bản nhằm tìm kiếm việc làm, mở rộng thị phần, duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh và khẳng định thương hiệu trên thương trường.

Công ty Cổ phần Đầu tư LightLand là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng và đầu tư dự án. Trong bối cảnh các chủ đầu tư ngày càng chuyên nghiệp hóa việc áp dụng công cụ đấu thầu để lựa chọn nhà thầu, tham dự thầu đã trở thành hoạt động tất yếu của LightLand. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế giai đoạn 2017–2021, công tác tham dự thầu tại công ty bộc lộ một số tồn tại: số lượng và quy mô các gói thầu trúng thầu chưa tương xứng với tiềm năng, năng lực nhân sự bậc cao còn mỏng, và một số khâu trong quy trình lập hồ sơ dự thầu cần được chuẩn hóa. Do đó, đề tài "Hoàn thiện công tác tham dự thầu tại Công ty Cổ phần Đầu tư LightLand" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về đấu thầu và công tác tham dự thầu của doanh nghiệp xây lắp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực và quy trình tham dự thầu tại Công ty Cổ phần Đầu tư LightLand giai đoạn 2017–2021; chỉ rõ các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tham dự thầu của công ty đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tham dự thầu xây lắp của doanh nghiệp.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Đầu tư LightLand (Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà H10, số 475 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội).
  • Thời gian nghiên cứu: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng giai đoạn 2017–2021; định hướng và giải pháp đề xuất đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Đề tài vận dụng lý luận kinh tế vi mô, kinh tế đầu tư và quản trị tác nghiệp đấu thầu:

  • Khái niệm đấu thầu: Tiếp cận theo nghĩa rộng (quá trình lựa chọn nhà cung cấp hàng hóa, công trình, dịch vụ tuân thủ quy định của tổ chức quản lý nguồn vốn) và nghĩa hẹp (áp dụng cho các dự án sử dụng vốn nhà nước). Văn bản trích dẫn định nghĩa tại Khoản 12, Điều 4 Luật Đấu thầu 2013 và Giáo trình Đấu thầu (NXB Đại học Kinh tế Quốc dân).
  • Văn bản quy phạm pháp luật áp dụng:
    • Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 (các điều khoản về tư cách hợp lệ của nhà thầu tại Điều 5, bảo đảm cạnh tranh tại Điều 6, tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp tại Điều 32).
    • Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp (quy định thành phần Hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu, đơn dự thầu, thỏa thuận liên danh).
  • Nguyên tắc đấu thầu: Hệ thống 05 nguyên tắc cốt lõi gồm Cạnh tranh, Công bằng, Công khai, Minh bạch và Hiệu quả.
  • Quy trình tham dự thầu 06 bước: (1) Thu thập, nghiên cứu thông tin và mua hồ sơ mời thầu; (2) Nghiên cứu hồ sơ mời thầu và quyết định tham dự; (3) Lập hồ sơ dự thầu; (4) Trình, nộp hồ sơ dự thầu và tham dự mở thầu; (5) Đàm phán, ký kết hợp đồng; (6) Đánh giá, rút kinh nghiệm và thực hiện hợp đồng.
  • Tiêu chí đánh giá hiệu quả: Số gói thầu trúng và giá trị trúng thầu hàng năm; Tỷ lệ trúng thầu theo số gói và theo giá trị; Doanh thu, lợi nhuận từ hoạt động thầu; Thị phần và chỉ tiêu uy tín thương hiệu.

$$\text{Tỷ lệ trúng thầu theo số gói thầu} = \frac{\text{Tổng số dự án trúng thầu}}{\text{Tổng số dự án đã dự thầu}} \times 100%$$

$$\text{Tỷ lệ trúng thầu theo giá trị} = \frac{\text{Tổng giá trị trúng thầu}}{\text{Tổng giá trị dự án đã dự thầu}} \times 100%$$

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa lý thuyết đấu thầu và các quy định pháp luật hiện hành.
  • Phương pháp thống kê mô tả, so sánh: Đánh giá số liệu tài chính, cơ cấu lao động, trang thiết bị và danh mục các gói thầu thực tế.
  • Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong hoạt động dự thầu của doanh nghiệp.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Báo cáo tài chính, Hồ sơ năng lực kỹ thuật và máy móc giai đoạn 2017–2021 do Công ty Cổ phần Đầu tư LightLand cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác tham dự thầu tại một doanh nghiệp

Chương 1 làm rõ các khái niệm cơ bản, đặc điểm thương mại và tiền hợp đồng của hoạt động đấu thầu, vai trò đối với bên mời thầu, nhà thầu và nền kinh tế. Tác giả phân tích 4 nhóm năng lực tham dự thầu trọng yếu của doanh nghiệp: năng lực tài chính, năng lực máy móc thiết bị, năng lực nhân sự và năng lực kinh nghiệm - uy tín.

Chương này cũng xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả tham dự thầu, chia thành hai nhóm:

  • Nhân tố chủ quan: Năng lực máy móc thiết bị thi công, trình độ nhân sự lập hồ sơ và thi công, tiềm lực tài chính (vốn chủ sở hữu, khả năng quay vòng vốn), kinh nghiệm - giá trị thương hiệu, quan hệ liên danh và uy tín với chủ đầu tư.
  • Nhân tố khách quan: Cơ chế, chính sách quản lý của Nhà nước; mức độ cạnh tranh của các đối thủ trên thị trường; điều kiện thị trường nguyên vật liệu đầu vào.

Chương 2: Thực trạng công tác tham dự thầu tại Công ty Cổ phần Đầu tư LightLand giai đoạn 2017–2021

Tổng quan về công ty và năng lực nội tại

Công ty Cổ phần Đầu tư LightLand (LIGHTLAND CORP.) thành lập ngày 09/09/2016 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0314004284 (đăng ký thay đổi lần thứ tư ngày 04/10/2021). Vốn điều lệ đạt 220 tỷ đồng, vốn pháp định 20 tỷ đồng. Cơ cấu tổ chức gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc và 6 ban chuyên môn: Ban Nhân sự, Ban Kỹ thuật - Thiết bị, Ban Kinh tế - Kỹ thuật, Ban Tài chính Kế toán, Ban Kinh doanh, Ban Phát triển Dự án.

Chỉ tiêu tài chính (Năm 2021) Giá trị (Triệu đồng)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 743.764,30
Giá vốn hàng bán 601.092,10
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 141.672,10
Doanh thu hoạt động tài chính 2.311,95
Chi phí tài chính 31.123,90
Chi phí bán hàng 1.093,87
Chi phí quản lý doanh nghiệp 81.925,77
Tài sản ngắn hạn 92.681,30
Tài sản dài hạn 155.592,90
Vốn chủ sở hữu 161.709,00
Tổng nguồn vốn 248.274,20

Cơ cấu nhân sự: Toàn công ty có 347 người, gồm 05 Thạc sĩ, 23 Đại học, 07 Cao đẳng/Trung cấp và 312 Lao động trực tiếp. Trong đó có 20 Kỹ sư xây dựng, 05 Kỹ sư kinh tế xây dựng, 05 Kỹ sư giao thông, 03 Kỹ sư cảng - thủy lợi, 02 Kỹ sư địa chất - trắc đạc, 05 Kỹ sư công nghệ tin học XD, 02 Kỹ sư vật liệu, 15 Cử nhân kinh tế/QTKD, 45 Lái xe - lái máy, 68 Công nhân kỹ thuật bậc cao và 244 Thợ bậc thấp/lao động phổ thông.

Trang thiết bị máy móc: Sở hữu danh mục 30 nhóm thiết bị, chủ yếu xuất xứ từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức, Trung Quốc và Việt Nam (cần trục bánh xích 30-50T, máy xúc đào, máy san Komatsu, máy lu 12-25T, máy ủi 70-150HP, ô tô tải tự đổ Hyundai 11-20T, xe bê tông chuyên trộn 13.2T, trạm trộn bê tông xi măng 60-80m³/h, trạm trộn bê tông nhựa 120T/h...).

Kinh nghiệm và đặc điểm các gói thầu tham dự

Đến năm 2021, công ty đã hoàn thành 2 dự án công trình giao thông, 20 dự án công trình dân dụng - công nghiệp và hạ tầng đô thị, 4 dự án khu công nghiệp, 7 dự án bất động sản và 3 dự án thiết kế nội thất.

Tên dự án tiêu biểu Địa điểm Quy mô Hiện trạng
Cao tốc Hà Nội – Hải Phòng Hà Nội – Hải Phòng Đường cao tốc Đã hoàn thành
Hạ tầng kỹ thuật điểm dân cư thôn Nghĩa Xá, xã Nghĩa Đạo Thuận Thành, Bắc Ninh 3,78 ha Đã hoàn thành
Khu công nghiệp Long Hậu Long An 500 ha Đang thực hiện
Khu dân cư thương mại và chợ Vực Hoằng Hóa, Thanh Hóa 9,78 ha Đang thực hiện
Khu đô thị Xuân Kiên, xã Xuân Trường Xuân Trường, Nam Định 30 ha Đang thực hiện
Khu đô thị Hà Lam – Thăng Bình Thăng Bình, Quảng Nam 15 ha Đang thực hiện
Khu nhà ở sinh thái Cẩm Thanh Hội An, Quảng Nam 10,5 ha Đang thực hiện

Đặc điểm tham dự thầu:

  • Phương thức đấu thầu chủ yếu là một giai đoạn một túi hồ sơ.
  • Hình thức lựa chọn nhà thầu chủ đạo là đấu thầu rộng rãi, bên cạnh một số ít gói thầu chỉ định thầu và chào hàng cạnh tranh.
  • Địa bàn hoạt động trọng điểm: Khu vực Hà Nội và vùng lân cận, khu vực Miền Trung - Tây Nguyên, khu vực Thái Nguyên và các tỉnh miền núi phía Bắc.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác tham dự thầu tại Công ty Cổ phần Đầu tư LightLand

Chương 3 trình bày định hướng phát triển của công ty đến năm 2025, ứng dụng mô hình SWOT để đánh giá toàn diện vị thế cạnh tranh và đưa ra các nhóm giải pháp:

  1. Nâng cao năng lực tham dự thầu: Tăng cường vốn chủ sở hữu, mở rộng hạn mức tín dụng; tuyển dụng và đào tạo đội ngũ kỹ sư, công nhân kỹ thuật bậc cao; khai thác tối đa công suất máy móc hiện có và hiện đại hóa thiết bị chuyên dụng.
  2. Hoàn thiện công tác thu thập và xử lý thông tin: Khai thác hiệu quả Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; thiết lập mạng lưới quan hệ khách hàng và đối tác để nắm bắt kế hoạch đấu thầu sớm.
  3. Hoàn thiện công tác lập hồ sơ dự thầu: Chuẩn hóa quy trình phối hợp liên phòng ban (Kinh tế - Kỹ thuật, Kỹ thuật - Thiết bị, Tài chính Kế toán); nâng cao chất lượng khảo sát thực địa, lập biện pháp thi công tối ưu và tính toán giá dự thầu có tính cạnh tranh cao.
  4. Hoàn thiện khâu hậu đấu thầu: Chú trọng đánh giá, rút kinh nghiệm sau mỗi kỳ mở thầu (kể cả khi trúng hoặc trượt thầu) để hoàn thiện cơ sở dữ liệu dự thầu.
  5. Tăng cường công tác Marketing: Xây dựng thương hiệu nhà thầu xây lắp uy tín, phát triển các mối quan hệ liên danh chiến lược.
  6. Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về đấu thầu, bảo đảm tính minh bạch và đơn giản hóa thủ tục hành chính trong đấu thầu qua mạng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu nghiên cứu

Nhóm chỉ tiêu Kết quả cụ thể ghi nhận tại LightLand (2017–2021)
Quy mô tài chính năm 2021 Vốn điều lệ 220 tỷ đồng; Vốn chủ sở hữu 161,71 tỷ đồng; Tổng tài sản đạt 248,74 tỷ đồng; Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 743,76 tỷ đồng; Lợi nhuận gộp đạt 141,67 tỷ đồng.
Cơ cấu lực lượng lao động Tổng số 347 nhân sự; trình độ đại học và sau đại học chiếm 28 người (8,07%); công nhân kỹ thuật bậc cao chiếm 68 người (19,6%); thợ bậc thấp và lao động phổ thông chiếm 244 người (70,32%).
Năng lực thi công và thiết bị Sở hữu 30 hạng mục máy móc cơ giới, trạm trộn bê tông xi măng (60-80 m³/h) và trạm trộn bê tông nhựa (120 T/h); hoàn thành 36 dự án trên 5 lĩnh vực chuyên môn.
Thị trường và địa bàn Mở rộng địa bàn từ Hà Nội đến Miền Trung (Quảng Nam, Thanh Hóa) và Miền Nam (Long An với dự án KCN 500 ha).

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất

  1. Nâng cấp chất lượng nguồn nhân lực phục vụ công tác lập hồ sơ dự thầu (HSDT) thông qua bồi dưỡng chuyên môn phân tích tiên lượng dự toán và biện pháp kỹ thuật thi công.
  2. Tối ưu hóa việc sử dụng máy móc thiết bị, giảm thiểu chi phí đi thuê thiết bị chuyên dùng bằng kế hoạch điều phối và bảo dưỡng khoa học.
  3. Thiết lập quy trình thu thập thông tin đa kênh và chuẩn hóa cơ sở dữ liệu định mức nội bộ phục vụ định giá dự thầu.
  4. Củng cố khâu quản lý hậu đấu thầu và rút kinh nghiệm định kỳ để nâng cao tỷ lệ trúng thầu.

Đóng góp của đề tài

  • Khái quát hóa bức tranh thực tế về năng lực đấu thầu của một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa trong giai đoạn 2017–2021.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn cụ thể trong tổ chức lập HSDT và cơ cấu nhân lực tại LightLand.
  • Đề xuất các giải pháp có tính khả thi, bám sát các quy định pháp luật về đấu thầu tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp do doanh nghiệp cung cấp trong phạm vi hẹp tại một đơn vị (Công ty Cổ phần Đầu tư LightLand). Các số liệu chi tiết về đơn giá dự thầu cụ thể mang tính bảo mật thương mại nên việc công khai chỉ dừng lại ở các biểu mẫu và danh mục dự án.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh đối chiếu năng lực cạnh tranh đấu thầu giữa nhiều doanh nghiệp xây lắp cùng phân khúc; phân tích tác động của các chính sách đấu thầu qua mạng mới ban hành đối với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế đầu tư, Quản lý dự án, Kinh tế xây dựng và Quản trị kinh doanh tham khảo phương pháp tiếp cận và cấu trúc phân tích thực trạng đấu thầu tại doanh nghiệp.
    • Bộ phận đấu thầu, phòng Kinh tế - Kỹ thuật tại các công ty xây lắp vừa và nhỏ tham khảo các biểu mẫu lập hồ sơ, phân tích năng lực máy móc, nhân sự và quản lý quy trình dự thầu.
  • Nội dung đáng tham khảo: Hệ thống bảng mẫu thống kê máy móc, thiết bị, nhân sự chủ chốt, quy trình lập giá dự thầu (Chương 2) và ma trận phân tích SWOT trong hoạt động đấu thầu (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sở hữu và quy mô vốn của Công ty Cổ phần Đầu tư LightLand như thế nào?

Công ty Cổ phần Đầu tư LightLand được thành lập ngày 09/09/2016 theo hình thức công ty cổ phần. Tính đến năm 2021, công ty có vốn điều lệ là 220 tỷ đồng, vốn pháp định là 20 tỷ đồng, và vốn chủ sở hữu đạt 161,709 tỷ đồng.

2. Doanh thu và lợi nhuận gộp của công ty đạt bao nhiêu vào năm 2021?

Theo Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2021, công ty đạt doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 743.764,3 triệu đồng (743,76 tỷ đồng) và lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 141.672,1 triệu đồng (141,67 tỷ đồng).

3. Năng lực nhân sự của công ty bộc lộ hạn chế gì trong công tác dự thầu?

Quy mô nhân sự toàn công ty là 347 người, tuy nhiên lao động phổ thông và thợ bậc thấp chiếm tỷ trọng lớn (244 người, tương đương 70,32%). Lực lượng công nhân kỹ thuật bậc cao (68 người) và kỹ sư chuyên môn còn mỏng, chưa đáp ứng đồng thời nhiều gói thầu lớn có yêu cầu kỹ thuật phức tạp.

4. Phương thức và hình thức tham dự thầu phổ biến nhất mà LightLand áp dụng là gì?

LightLand tham dự thầu chủ yếu theo phương thức "một giai đoạn một túi hồ sơ" và hình thức lựa chọn nhà thầu là "đấu thầu rộng rãi". Ngoài ra, công ty có tham gia một số ít gói thầu theo hình thức chào hàng cạnh tranh và chỉ định thầu.

5. Những dự án hạ tầng và công nghiệp tiêu biểu nào LightLand đã và đang tham gia thi công?

Các công trình tiêu biểu gồm: Cao tốc Hà Nội – Hải Phòng (đã hoàn thành), Hạ tầng kỹ thuật điểm dân cư Nghĩa Xá - Bắc Ninh 3,78 ha (đã hoàn thành), KCN Long Hậu - Long An 500 ha (đang thực hiện), Chợ Vực - Hoằng Hóa 9,78 ha (đang thực hiện), KĐT Xuân Kiên - Nam Định 30 ha (đang thực hiện), và KĐT sinh thái Cẩm Thanh - Hội An 10,5 ha (đang thực hiện).


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của sinh viên Lê Chí Minh đã phản ánh bức tranh toàn diện về hoạt động tham dự thầu xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư LightLand giai đoạn 2017–2021. Bằng việc kết hợp lý luận đấu thầu, khung pháp lý hiện hành và số liệu thực tế về tài chính, nhân sự, thiết bị máy móc, tác giả đã chỉ rõ những điểm mạnh cũng như các điểm nghẽn trong công tác dự thầu của doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp đề xuất từ nâng cao năng lực nội tại, chuẩn hóa quy trình lập hồ sơ đến mở rộng công tác thị trường có giá trị ứng dụng thực tiễn cho công ty đến năm 2025. Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên khối ngành kinh tế - xây dựng và các nhà quản lý doanh nghiệp xây lắp.