CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUY TRÌNH ĐẢM BẢO AN TOÀN LAO ĐỘNG 1. An toàn lao động 1. Khái niệm Là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động [3]. Lợi ích an toàn lao động Làm việc trong môi trường lao động có tiềm ẩn nhiều yếu tố nguy hiểm thì tai nạn lao động rất dễ xảy ra.
Nhẹ thì xây xước trầy da, nặng thì gây thương tích và các bệnh nghề nghiệp, thậm chí có trường hợp mất mạng khi xẩy ra tai nạn [3]. Vì vậy lợi ích lớn nhất khi thực hiện các biện pháp an toàn lao động đó là ngăn ngừa tai nạn, bảo vệ sức khỏe và ngăn chặn mắc các bệnh nghề nghiệp [3]. Nguyên nhân gây mất an toàn lao động - Nguyên nhân kỹ thuật: Phương tiện, dụng cụ máy móc chưa đầy đủ: thiếu các thiết bị an toàn như nón bảo hộ, áo khoác, dây thắt an toàn hoặc xuất hiện các hỏng hóc gây ra sự cố (đứt cáp, tuột phanh, gãy thang, gãy cột chống…). Vi phạm quy phạm, quy trình an toàn: sử dụng các thiết bị điện không đúng trọng tải, làm việc trong môi trường nguy hiểm, không làm đúng theo quy trình.
- Nguyên nhân tổ chức: Đây là những nguyên nhân đến từ sự sai sót trong quá trình tổ chức lao động. Nguyên nhân này thường đến từ phía sử dụng lao động bởi việc bố trí không gian sản xuất không hợp lý; diện tích làm việc chật hẹp hay sự thiếu nghiêm chỉnh trong các quy định ban chế về các vấn đề như chế độ giờ làm việc, nghỉ ngơi, chế độ bồi dưỡng độc hại,… cũng gây ra nguy cơ tai nạn trong quá trình sản xuất. Hơn nữa, nguyên nhân gây ra mất an toàn lao động còn đến từ sự lơ là, thiếu kiểm tra giám sát, quản lý lỏng lẻo của tổ chức, doanh nghiệp. 6 - Nguyên nhân vệ sinh môi trường: Điều kiện thời tiết, môi trường xung quanh quá khắc nghiệt, ô nhiễm hoặc các yếu tố độc hại vượt quá tiêu chuẩn cho phép…cũng là một trong những nguyên nhân.
- Nguyên nhân con người: Khi bản thân người lao động không đảm bảo đủ sức khỏe, thể trạng, tâm lý thì rất dễ xảy ra tai nạn lao động. Đặc biệt, việc người lao động chủ quan, tự ý vi phạm kỷ luật lao động, không mang trang bị bảo hộ lao động là một trong những nguyên nhân chính yếu [6]. An toàn lao động trong sản xuất 1. Khái niệm Lao động là lực lượng rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế đất nước.
Nhà nước đã tạo rất nhiều các cơ quan , tổ chức từ trung ương đến cơ sở để trợ giúp cho đối tượng là người lao động. Nguyên tắc an toàn khi lao động luôn được đặt lên hàng đầu, nhất là trong các nghành nghề có tính đặc thù ẩn chưa nhiều yếu tố rủi ro nguy hiểm như: Xây dựng, hóa chất, hàn xì [3]. Các nguyên tắc chung về an toàn lao động trong sản xuất Phòng tránh tai nạn luôn tốt hơn là giải quyết hậu quả sau khi tai nạn đã sảy ra. Cảm nhận được nguy cơ tiềm ẩn thì nên phòng tránh trước khi tiến hành làm việc Sử dụng trang bị , dụng cụ bảo hộ cá nhân trong mọi công việc Tuân thủ đúng các hướng dẫn về an toàn khi sử dụng đi kèm với máy móc và dụng cụ Tuân thủ các qui tắc an toàn khi sử dụng điện và các dụng cụ điện Kiểm tra chất lượng của dụng cụ va máy móc mà mình sẽ sử dụng trước khi làm việc Đảm bảo khu vực làm việc được gọn gàng , không có những vật hay yếu tố có thể gây ra nguy hiểm trong quá trình làm việc [3].
Các loại ô nhiễm trong quá trình lao động tại nhà máy 1. Ô nhiễm Tiếng ồn a. Khái niệm Tiếng ồn là tập hợp những âm thanh có cường độ và tần số khác nhau gây cảm giác khó chịu cho con người trong điều kiện làm việc cũng như nghỉ ngơi [12]. Phân loại tiếng ồn - Tiếng ồn cơ học do chuyển động của các bộ phận máy.
- Tiếng ồn va chạm như quá trình rèn, dập, tán; - Tiếng ồn khí động do hơi chuyển động với tốc độ cao: Tiếng động cơ phản lực, tiếng máy nén hút khí. - Tiếng nổ hoặc xung khi động cơ đốt trong hoặc diesel làm việc; - Theo tần số âm thanh được phân loại thành: + Hạ âm có tần số dưới 20 Hz (tai người không nghe được). + Âm tai người nghe được có tần số 20 Hz đến 16 kHz. + Siêu âm có tần số trên 20 kHz (tai người không nghe được) [12].
Ô nhiễm Bụi Vấn nạn ô nhiễm bụi, không khí đang được các nước trên giới lên án và quan tâm, các chính phủ đang dần cải thiện trình trạng phát sinh bụi từ các khu công nghiệp. Theo tài liệu nghiên cứu, bụi là nguyên nhân gây chết người nhiều hơn thuốc lá, chúng tàng hình và gây bệnh rất nguy hiểm. Theo tiến sĩ - bác sĩ Nguyễn Như Vinh, Trưởng khoa Thăm dò chức năng hô hấp, Bệnh viện Đại học Y dược TP.HCM: Ô nhiễm không khí là nguyên nhân hay yếu tố thúc đẩy gây ra, làm nặng thêm một số bệnh ở con người. Các chất độc trong không khí ô nhiễm có thể xâm nhập vào cơ thể người qua đường mũi, miệng, da và niêm mạc.
“Trong không khí ô nhiễm có các chất độc do phương tiện giao thông thải ra bao gồm: khí CO, SO2, NO2, benzen, chì, các kim loại nặng và một vài độc chất khác,. có thể gây hại ở một số cơ quan như mạch máu, tủy xương, lách, tim và phổi. Trong đó, hệ hô hấp và tim mạch dễ bị ảnh hưởng nặng nhất từ không khí ô nhiễm”. An toàn điện 1.
Khái niệm An toàn điện là một hệ thống các biện pháp tổ chức và phương tiện kỹ thuật để ngăn chặn các tác động có hại và nguy hiểm đối với con người từ dòng điện , hồ quang điện , trường điện từ và tĩnh điện [1]. Tất cả các hệ thống liên quan đến điện đều có khả năng gây hại, điện có thể là tính hay động. Đối với điện động là các Electron sẻ chuyển động qua một dây dẫn thông qua dây dẫn chất liệu bằng kim loại. Còn tĩnh điện sẻ là sự tích tụ điện trên bề mặt do tiếp xúc hoặc quá trình ma sát tạo ra [1].
Nguyên nhân gây mất an toàn điện Thiết bị hoặc dụng cụ điện trong gia đình bị hỏng Dây dẫn điện bị mòn, bị hư hại hoặc bị bong ra do sử dụng quá lâu. Thiết bị điện bị tiếp xúc với nước dẫn tới hiện tượng rò điện. Hệ thống dây điện trong nhà bị hư hoặc bị gắn sai Dây điện bị rớt xuống nhưng chưa ngắt nguồn điện Sét đánh [1]. Nguyên tắc an toàn điện Đảm bảo người lao động phải biết phương thức vận hành máy trước khi sử dụng Dây cắm phải đủ dài, các vị trí ổ cắm phải đủ tải và không nên sử dụng quá nhiều phích cắm chung một ổ Sắp xếp đường dây điện gọn gàng vừa phòng tránh tai nạn và hạn chế rủi ro chập điện Yêu cầu người thợ sửa điện phải có kiến thức chuyên môn cao đồng thời phải có kinh nghiệm thi công nhiều dự án lớn Ngừng sử dụng điện khi phát hiện sự cố rò hay hư hỏng điện [1].
9 Những thiết bị, ổ cắm điện cần được lắp đặt trên cao cách mặt đất > 1m tránh tiếp xúc trẻ em Không sử dụng máy bay điều khiển hoặc thả diều gần các đường dây điện Tuyệt đối không sử dụng thiết bị điện, dây điện kém chất lượng [1]. Mang dày dép, đồ bảo hộ cao xúc, thiết bị cách điện khi tiến hành sửa chữa, bảo trì. Tư thế lao động 1. Khái niệm “Tư thế lao động” chỉ mối liên quan qua lại của các đoạn cơ thể với nhau (không phụ thuộc vào hướng của cơ thể trong không gian và tương quan của cơ thể với chân đế) khi thực hiện các thao tác lao động [7].
Có hai tư thế phổ biến nhất trong lao động là tư thế lao động đứng và tư thế lao động ngồi. Ngoài ra, còn có một số tư thế lao động hãn hữu khác như quỳ, nằm, bò, ngồi xổm, kiễng chân…[7]. Phân loại - Tư thế lao động bất hợp lý: là tư thế không đảm bảo cho cột sống có độ cong tự nhiên (như phải vuơn người, vẹo trái, vẹo phải, cúi, ngửa đầu…), các góc nằm trong các đoạn cơ thể không nằm trong giới hạn cho phép về mặt cơ sinh. - Tư thế lao động gò bó: là tư thế tương đối phù hợp với các đặc điểm nhân trắc - cơ sinh nhưng người lao động phải duy trì ở một tư thế trong thời gian dài [7].
Đánh giá tư thế lao động Có 2 cách đánh giá: - Phương pháp thứ nhất: Đánh giá tư thế lao động theo phương pháp OWAS không tính đến trọng lượng vật cầm. - Phương pháp thứ hai: Đánh giá tư thế lao động theo phương pháp OWAS có tính đến trọng lượng vật cầm [7]. Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động tại nhà máy - Chọn mua máy móc mà mọi thao tác vận hành đều thật an toàn - Các bộ phận chuyển động được bao che đầy đủ; - Có thiết bị tự động dừng hoặc điều khiển bằng 2 tay ở tầm điều khiển; - Sử dụng các thiết bị nạp và xuất nguyên liệu an toàn để tăng năng suất và giảm 10 những nguy hiểm do máy gây ra; - Che chắn đầy đủ những bộ phận, vùng nguy hiểm của máy, bộ phận che chắn cần phải: + Cố định chắc vào máy; + Che chắn được phần chuyển động của máy; + Không cản trở hoạt động của máy và tầm nhn của công nhân; + Có thể tháo gỡ khi cần bảo dưỡng máy; + Bảo dưỡng máy đúng cách và thường xuyên; + Sử dụng trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân thích hợp; + Hệ thống biển báo chỗ nguy hiểm, vùng nguy hiểm đẩy đủ; + Đảm bảo hệ thống điện an toàn; + Thực hiện đầy đủ các biện pháp p ng cháy chữa cháy 6]. Tổng quan về 5S 1.
Khái niệm 5S 5S là tên gọi của một phương pháp để quản lý, sắp xếp môi trường làm việc. 5S được viết tắt từ 5 từ của tiếng Nhật.