Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sau hơn 20 năm chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những bước phát triển vượt bậc. Sự hội nhập mở ra nhiều cơ hội giao thương, tiếp cận công nghệ và phương thức quản lý tiên tiến, song cũng đặt các doanh nghiệp trong nước trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn nước ngoài. Trong khi công tác quản trị rủi ro đã được áp dụng rộng rãi tại các nước phát triển từ những năm 70 - 90 của thế kỷ XX, tại Việt Nam, khái niệm này vẫn còn tương đối mới mẻ và chưa nhận được sự quan tâm đúng mức từ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, dẫn đến suy giảm lợi thế cạnh tranh.

Lĩnh vực kinh doanh linh kiện điện tử, thiết bị phát thanh - truyền hình và chuyển giao công nghệ tại Việt Nam có tốc độ tăng trưởng ổn định và tiềm năng lợi nhuận cao, nhưng cũng chứa đựng nhiều rủi ro đặc thù liên quan đến biến động thị trường, giá cả nguyên vật liệu, tỷ giá ngoại tệ và chất lượng đối tác. Công ty Cổ phần tích hợp công nghệ Intek (Intek JSC) là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này, dù đã có bước phát triển nhất định nhưng công tác quản trị rủi ro chưa được chuẩn hóa, gây ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và chi phí hoạt động.

Tổng quan tình hình nghiên cứu trong khóa luận đã điểm qua một số công trình tiêu biểu tại Trường Đại học Thương Mại liên quan đến quản trị rủi ro:

  • Luận văn của Phạm Thị Hiền Thương (2010): Các biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động mua hàng của công ty TNHH Thương mại - Kĩ thuật Việt Hà.
  • Luận văn của Nguyễn Thị Nhung (2010): Giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hoà Bình Minh.
  • Luận văn của Nguyễn Thành Luân (2011): Giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro kinh doanh của công ty cổ phần dược phẩm Đông Âu.

Các nghiên cứu trên đã giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn ở từng đơn vị riêng biệt. Chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty Cổ phần tích hợp công nghệ Intek. Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa lý thuyết về rủi ro trong kinh doanh và công tác quản trị rủi ro trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Công ty Cổ phần tích hợp công nghệ Intek giai đoạn 2010 - 2012.
  3. Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại công ty đến năm 2015.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần tích hợp công nghệ Intek (địa chỉ: 16-A5 ngách 10/75, Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng giai đoạn 2010 - 2012; đề xuất giải pháp hoàn thiện cho giai đoạn đến năm 2015 (kèm định hướng mục tiêu phát triển 5 năm 2013 - 2017).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình nhận dạng, phân tích, đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro trong hoạt động kinh doanh thương mại - dịch vụ kỹ thuật của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các giáo trình và tài liệu chuyên ngành về quản trị rủi ro và quản trị doanh nghiệp thương mại của Trường Đại học Thương Mại, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.

Khung lý thuyết của đề tài bao gồm các nội dung cốt lõi:

  • Khái niệm và đặc điểm của rủi ro trong kinh doanh: Rủi ro được tiếp cận là những sự cố bất ngờ, nằm ngoài mong đợi và gây ra tổn thất (về vật chất hoặc tinh thần, hữu hình hoặc vô hình) cho chủ thể kinh doanh trong quá trình thực hiện mục tiêu.
  • Phân loại rủi ro kinh doanh: Khóa luận hệ thống hóa các cách phân loại rủi ro theo: khả năng tính toán (tính toán được / không tính toán được); tính chất (thuần túy / suy tính); phạm vi tác động (cơ bản / riêng biệt); nguyên nhân gây ra; môi trường tác động (pháp lý, kinh tế, cạnh tranh, thông tin); khả năng bảo hiểm; nguồn gốc tổn thất; hoàn cảnh tác động (chủ quan / khách quan); chiều tác động (chiều dọc theo chức năng / chiều ngang theo bộ phận); và theo các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp (khởi sự, trưởng thành, suy vong).
  • Quy trình quản trị rủi ro: Được xác định là quá trình tiếp cận khoa học, toàn diện gồm 4 giai đoạn nối tiếp nhau:
    1. Nhận dạng rủi ro: Xác định liên tục và có hệ thống nguồn gốc rủi ro, hiểm họa, đối tượng chịu tác động thông qua các phương pháp như lập bảng hỏi điều tra, phân tích báo cáo tài chính/bảng tổng kết tài sản, phương pháp lưu đồ hoạt động, thanh tra hiện trường, làm việc trực tiếp với các bộ phận nội bộ và cơ quan bên ngoài.
    2. Phân tích và đo lường rủi ro: Phân tích nguyên nhân trực tiếp, gián tiếp; đo lường xác suất xuất hiện (tần số) và mức độ nghiêm trọng của tổn thất (biên độ) bằng các phương pháp xác suất thống kê, quy luật phân phối chuẩn/nhị thức, phương pháp trực tiếp, suy diễn, điều tra chọn mẫu hoặc phương pháp chuyên gia.
    3. Phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro (Kiểm soát rủi ro): Can thiệp vào chuỗi rủi ro (mối hiểm họa, môi trường rủi ro, sự tương tác); áp dụng các biện pháp đa dạng hóa nhà cung cấp, lập quỹ dự phòng, chuyển giao phi bảo hiểm và tham gia bảo hiểm.
    4. Tài trợ rủi ro: Cung cấp phương tiện tài chính để bù đắp thiệt hại khi rủi ro xảy ra, gồm tự tài trợ (sử dụng nguồn lực nội bộ hoặc đi vay) và chuyển giao rủi ro (bảo hiểm và phi bảo hiểm).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân chia thành nhân tố bên ngoài (môi trường kinh tế, chính trị - pháp luật, cơ sở hạ tầng, môi trường ngành) và nhân tố bên trong thuộc về doanh nghiệp (tình hình tài chính, nhận thức của nhà quản trị, trình độ đội ngũ nhân viên, hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật, công tác quản trị và bộ máy tổ chức).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết lập phiếu điều tra khảo sát gồm 15 phiếu (mỗi phiếu 14 câu hỏi chia làm 2 phần: sơ lược tình hình quản trị rủi ro và giải pháp hoàn thiện) phát cho đối tượng là cán bộ quản trị và nhân viên kinh doanh; xây dựng phiếu phỏng vấn chuyên sâu 10 câu; kết hợp phương pháp quan sát, theo dõi trực tiếp hiện trường hoạt động.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm (2010, 2011, 2012), hồ sơ pháp lý và quy chế nội bộ từ phòng Kế toán.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp định tính (phương pháp luận duy vật biện chứng, phương pháp so sánh chỉ tiêu, phân tích - tổng hợp) và phương pháp định lượng (ứng dụng phần mềm Excel để tổng hợp, thống kê mô tả số liệu sơ cấp và thứ cấp).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Một số vấn lý luận cơ bản về công tác quản trị rủi ro trong doanh nghiệp

Chương I tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng về rủi ro, rủi ro trong kinh doanh và quản trị rủi ro. Tác giả nhấn mạnh quản trị rủi ro là hoạt động mang tính sống còn giúp doanh nghiệp hạn chế chi phí phát sinh, bảo toàn tài sản và chủ động nắm bắt cơ hội thương mại.

Chương này trình bày chi tiết sơ đồ quy trình quản trị rủi ro 4 giai đoạn và hệ thống hóa các kỹ thuật nhận dạng rủi ro phổ biến trong doanh nghiệp thương mại (như lập bảng hỏi, phân tích báo cáo tài chính, vẽ lưu đồ dòng công việc, thanh tra hiện trường, thu nhận báo cáo chuyên trách). Về mặt đo lường, tác giả phân tích việc xác định tần số xuất hiện và biên độ thiệt hại của rủi ro, phân biệt rõ phương pháp đo lường tổn thất trực tiếp với phương pháp suy diễn chi phí cơ hội. Về mặt kiểm soát và tài trợ, chương phân tích sâu các cơ chế tự gánh chịu rủi ro, trích lập quỹ dự phòng, phân tán rủi ro hợp đồng và chuyển giao tổn thất qua thị trường bảo hiểm. Đồng thời, chương chỉ ra hai nhóm nhân tố vĩ mô và vi mô chi phối trực tiếp đến hiệu quả vận hành của toàn bộ quy trình quản trị rủi ro.

Chương II: Phân tích đánh giá thực trạng về việc hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại công ty cổ phần tích hợp công nghệ Intek

Chương II đi sâu khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần tích hợp công nghệ Intek (thành lập ngày 23/04/2008 theo Giấy phép kinh doanh số 0103024061 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp; thương hiệu và logo bảo hộ độc quyền theo văn bằng số 139900 của Cục Sở hữu Trí tuệ). Ban giám đốc gồm 2 thành viên: ông Đào Việt Hưng (Tổng giám đốc) và bà Đoàn Thị Lệ (Phó tổng giám đốc). Cơ cấu tổ chức gồm: Ban giám đốc, Phòng kinh doanh, Phòng kế toán, Bộ phận kho, Bộ phận giao nhận, Bộ phận sản xuất, Bộ phận chăm sóc khách hàng và Bộ phận bảo vệ.

Tác giả phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2010 - 2012 của công ty:

  • Năm 2011 so với năm 2010: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng hơn 2 tỷ đồng (tương đương tăng 22,8%), lợi nhuận sau thuế tăng hơn 99 triệu đồng (tăng 11,4%).
  • Năm 2012 so với năm 2011: Doanh thu chỉ tăng hơn 131 triệu đồng (tăng 3,1%), lợi nhuận sau thuế giảm hơn 102 triệu đồng (giảm 9,6%) do chịu tác động chung của suy thoái kinh tế sau khủng hoảng.
Chỉ tiêu lao động Số lượng Tỷ lệ (%)
Tổng số lao động 20 100%
- Nam 14 80%
- Nữ 6 20%
Trình độ chuyên môn
- Thạc sĩ 4 20%
- Đại học 11 55% - 60%
- Cao đẳng 4 20%
- Lao động phổ thông (bảo vệ) 1 5%
Độ tuổi
- Độ tuổi 23 - 34 tuổi 19 95%
- Trên 50 tuổi 1 5%

Khóa luận thống kê các rủi ro cụ thể phát sinh tại công ty trong 3 năm:

Loại rủi ro phát sinh Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Tổn thất / Tác động điển hình
Rủi ro từ nhà cung cấp 3 lần 2 lần 3 lần Bị ép giá, giao chậm, tổn thất mua hàng >200 triệu đồng/năm
Rủi ro tỷ giá & thanh toán 3 lần 2 lần 2 lần Chênh lệch tỷ giá USD năm 2012 gây thiệt hại 20 triệu đồng
Rủi ro từ đối thủ cạnh tranh 3 vụ 2 vụ 2 vụ Mất khách hàng, cạnh tranh hạ giá từ các đơn vị lớn và bán lẻ
Rủi ro từ khách hàng 4 vụ 4 vụ 3 vụ Khách đổi thị hiếu, chậm trả nợ, hàng tồn kho kỹ thuật hư hao
Rủi ro trong vận chuyển 4 vụ 3 vụ 5 vụ Rơi vỡ, cháy đèn vi mạch năm 2011 gây thiệt hại gần 70 triệu đồng
Rủi ro thiếu hàng để bán 2 vụ 3 vụ 3 vụ Dự trữ không khớp giữa mua và bán, làm mất doanh thu và khách hàng

Kết quả điều tra 15 phiếu khảo sát cán bộ quản trị và nhân viên kinh doanh:

  • 11/15 phiếu đánh giá rủi ro từ nhà cung cấp gây ảnh hưởng rất lớn.
  • 7/15 phiếu đánh giá nhà cung cấp có ảnh hưởng rất lớn, 4/15 đánh giá khá lớn đến công tác quản trị rủi ro.
  • 8/15 phiếu đánh giá tình hình tài chính ảnh hưởng rất lớn, 3/15 đánh giá khá lớn.
  • 8/15 phiếu khẳng định nhận thức của nhà quản trị và nhân viên ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản trị rủi ro.
  • 3/15 phiếu đánh giá đối thủ cạnh tranh ảnh hưởng rất lớn, 3/15 đánh giá khá lớn.

Thực trạng các khâu quản trị rủi ro tại Intek:

  • Nhận dạng: Sử dụng bảng hỏi, phân tích báo cáo tài sản, thanh tra hiện trường, lưu đồ, làm việc với nhà cung cấp; tuy nhiên toàn bộ công việc đều giao cho Phòng kinh doanh kiêm nhiệm, chưa có bộ phận chuyên trách.
  • Phân tích và đo lường: Chủ yếu dựa trên thống kê tổn thất tài chính trực tiếp, chưa xây dựng ma trận tần số - biên độ chuẩn tắc.
  • Kiểm soát và tài trợ: Đã mở rộng diện tích kho từ hơn 80m² lên trên 100m² (chi phí sửa chữa mỗi lần 50 - 70 triệu đồng); định kỳ rút kinh nghiệm hàng tuần; mua bảo hiểm tài sản/hàng hóa tại Bảo Việt; huy động thêm vốn 1 - 2 tỷ đồng/năm từ vay ngân hàng và cổ đông để chia sẻ áp lực vốn; yêu cầu khách hàng trả trước 50% tiền hàng.

Ưu điểm: Công ty đã bước đầu hình thành quy trình xử lý rủi ro, áp dụng bảo hiểm và cải tạo kho bãi, hạn chế bớt thiệt hại bất ngờ. Nhược điểm: Đội ngũ nhân viên mỏng, kiêm nhiệm chồng chéo, phản ứng chậm; kho bãi chưa được đầu tư đồng bộ gây hư hỏng thiết bị (thiệt hại hàng năm hơn 100 triệu đồng); phương tiện vận tải đường xa phụ thuộc hoàn toàn vào thuê ngoài; khâu thu hồi công nợ chậm; chưa có ban kiểm tra kiểm soát độc lập.

Chương III: Các đề xuất và kiến nghị về việc hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại công ty cổ phần tích hợp công nghệ Intek

Chương III xác định định hướng, mục tiêu và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại công ty:

Mục tiêu kế hoạch phát triển 5 năm (2013 - 2017) của Intek (Đơn vị: 1.000 VNĐ):

Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Doanh thu 6.098.000 7.250.000 8.500.000 9.800.000 11.200.000
Lợi nhuận thuần 5.200 6.100 7.300 8.600 10.100

(Ghi chú: Mục tiêu số liệu trích xuất theo Bảng 3.1 của văn bản khóa luận).

Ba quan điểm giải quyết rủi ro:

  1. Mở rộng thị trường, đa dạng hóa mặt hàng và ngành nghề kinh doanh nhằm san sẻ rủi ro thị trường.
  2. Thực hành tiết kiệm tuyệt đối trong sản xuất kinh doanh nhằm hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh trước đối thủ.
  3. Đồng bộ hóa hệ thống quản lý, thống nhất quy trình quản trị rủi ro xuyên suốt các bộ phận.

Bốn nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp nhận dạng rủi ro: Tuân thủ 3 nguyên tắc (hướng vào mục tiêu, gắn với trách nhiệm nhà quản trị, gắn với tổ chức); lập danh mục theo dõi chi tiết các bên liên quan (nhà cung ứng, khách hàng, đối thủ, cơ quan quản lý); thuê chuyên gia rủi ro tư vấn độc lập; cải tiến phương pháp phát phiếu điều tra nội bộ (giao phiếu kèm thời hạn nộp thay vì thu ngay tại chỗ); chủ động thanh tra hiện trường định kỳ.
  2. Giải pháp phân tích và đo lường rủi ro: Đặt trọng tâm phân tích nguyên nhân gốc rễ và đánh giá kỹ năng phòng ngừa rủi ro của nhân sự; áp dụng ma trận đánh giá kết hợp tần số xuất hiện và biên độ tổn thất để phân nhóm mức độ ưu tiên xử lý.
  3. Giải pháp kiểm soát rủi ro:
    • Né tránh chủ động: Kiểm soát chặt khâu đóng gói, ghi nhãn giao hàng để tránh nhầm lẫn địa chỉ/chủng loại; nâng cấp trang thiết bị kho bãi; cử cán bộ đi đào tạo nghiệp vụ quản trị rủi ro.
    • Giảm thiểu và ngăn ngừa tổn thất: Can thiệp vào 3 mắt xích (mối nguy hiểm, hiểm họa, nguy cơ); thiết lập cơ chế xin lỗi và đổi trả hàng kịp thời khi phát sinh lỗi giao nhận; tăng cường huy động vốn lưu động.
    • Phân tán rủi ro: Đa dạng hóa mạng lưới nhà cung cấp (duy trì tối thiểu 2 nhà cung cấp cho mỗi mặt hàng, có danh sách nhà cung cấp ưu tiên dự phòng); bổ sung điều khoản ràng buộc pháp lý chặt chẽ trong hợp đồng kinh tế.
  4. Giải pháp tài trợ rủi ro:
    • Kết hợp linh hoạt giữa tự tài trợ (đối với các tổn thất nhỏ, cục bộ) và chuyển giao rủi ro bảo hiểm (chọn lọc, so sánh biểu phí giữa các công ty bảo hiểm đối với rủi ro hỏa hoạn, thiên tai).
    • Thắt chặt chính sách tín dụng thương mại: Nâng mức thanh toán đặt cọc trước từ 50% lên 70% giá trị hợp đồng, hoặc yêu cầu thanh toán toàn bộ trước khi giao hàng; chia nhỏ đợt giao hàng và thanh toán dứt điểm từng đợt; không cho khách hàng nợ đọng dây dưa gối đầu.
    • Bổ sung nhân sự chuyên trách có trình độ chuyên môn về luật kinh tế để rà soát hợp đồng và xử lý tranh chấp, khiếu nại.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh khách quan bức tranh thực trạng hoạt động và công tác quản trị rủi ro tại một doanh nghiệp kinh doanh thiết bị kỹ thuật công nghệ thông qua hệ thống số liệu cụ thể:

  • Làm rõ cấu trúc nguồn nhân lực gồm 20 người với cơ cấu lao động trẻ (95% từ 23 - 34 tuổi), trình độ chuyên môn khá cao (20% Thạc sĩ, 55% - 60% Đại học), nhưng tỷ lệ kiêm nhiệm lớn dẫn đến hiệu suất xử lý rủi ro chưa tối ưu.
  • Lượng hóa các thiệt hại thực tế phát sinh trong giai đoạn 2010 - 2012: tình trạng ép giá mua hàng gây thiệt hại trên 200 triệu đồng/năm; sự cố kho bãi hư hỏng thiết bị gây tổn thất hơn 100 triệu đồng/năm; sự cố rơi vỡ cháy bóng đèn vi mạch điện tử năm 2011 gây thiệt hại gần 70 triệu đồng; và tổn thất do biến động tỷ giá nhập khẩu năm 2012 là 20 triệu đồng.
  • Tổng hợp số vụ việc rủi ro phát sinh trong 3 năm: 8 vụ liên quan đến nhà cung cấp, 7 vụ tỷ giá, 7 vụ đối thủ cạnh tranh, 11 vụ từ khách hàng, 12 vụ vận chuyển, 8 vụ thiếu hụt hàng dự trữ.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc xây dựng một hệ thống giải pháp hoàn chỉnh, gắn kết từ khâu nhận dạng, đo lường bằng ma trận đến kiểm soát và tài trợ rủi ro phù hợp với đặc thù quy mô vốn nhỏ (hơn 2 tỷ đồng) của Công ty Intek, đặc biệt là kiến nghị nâng tỷ lệ thanh toán trả trước lên 70% và tuyển dụng nhân sự am hiểu pháp luật.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế được rút ra từ phạm vi và dung lượng khảo sát:

  • Quy mô mẫu điều tra khảo sát còn hạn chế (15 phiếu phát ra cho cán bộ quản trị và nhân viên kinh doanh nội bộ), mang tính chất nghiên cứu trường hợp đơn lẻ (single-case study) tại một doanh nghiệp cụ thể, chưa đối sánh diện rộng với các doanh nghiệp cùng phân ngành.
  • Việc phân tích đo lường rủi ro chủ yếu dựa vào số liệu kế toán và phương pháp thống kê mô tả, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc kiểm định định lượng phức tạp để đo lường giá trị rủi ro chịu tác động (Value at Risk).

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu sang mô hình quản trị rủi ro tích hợp cho các doanh nghiệp thương mại - tích hợp hệ thống kỹ thuật quy mô vừa và lớn, hoặc xây dựng các công cụ định lượng chi tiết trong việc đánh giá rủi ro chuỗi cung ứng linh kiện điện tử chuyên dụng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp thương mại khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp theo định hướng nghiên cứu thực trạng và giải pháp tại doanh nghiệp thương mại - kỹ thuật.
  • Các nhà quản lý, chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực thiết bị điện tử, viễn thông, truyền hình trong việc tham khảo bộ chỉ tiêu nhận diện rủi ro chuỗi cung ứng, cách thức tổ chức kho bãi linh kiện nhạy cảm và các điều khoản phòng ngừa rủi ro hợp đồng mua sắm, thanh toán.
  • Phần đáng tham khảo nhất là bảng tổng hợp các dạng rủi ro đặc thù trong kinh doanh linh kiện kỹ thuật cao và hệ thống câu hỏi khảo sát thực trạng rủi ro được thiết kế chi tiết ở phần phụ lục.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần tích hợp công nghệ Intek có cơ cấu nhân sự và vốn điều lệ ban đầu như thế nào? Công ty được thành lập ngày 23/04/2008 với số vốn ban đầu hơn 2 tỷ đồng. Tính đến năm 2012, công ty có 20 nhân viên (14 nam - chiếm 80%, 6 nữ - chiếm 20%). Về trình độ: 4 Thạc sĩ (20%), 11 Đại học (55% - 60%), 4 Cao đẳng (20%) và 1 nhân viên bảo vệ. Độ tuổi nhân sự trẻ, chủ yếu từ 23 đến 34 tuổi.

2. Các sự cố rủi ro vận chuyển và tỷ giá đã gây ra tổn thất cụ thể nào cho Intek trong giai đoạn 2010 - 2012? Năm 2011, trong quá trình vận chuyển giao hàng cho khách, nhân viên sơ suất làm rơi thùng hàng khiến các bóng đèn trong bộ vi mạch bị cháy, gây tổn thất gần 70 triệu đồng. Về rủi ro tỷ giá, sự biến động tỷ giá giữa USD và đồng nội tệ năm 2012 khi nhập khẩu hàng từ nước ngoài đã gây chênh lệch tổn thất 20 triệu đồng cho công ty.

3. Khảo sát 15 phiếu điều tra tại doanh nghiệp cho thấy nhân tố nào được đánh giá là có ảnh hưởng lớn nhất đến quản trị rủi ro? Kết quả khảo sát cho thấy có 11/15 phiếu đánh giá rủi ro từ nhà cung cấp gây ảnh hưởng rất lớn; 8/15 phiếu đánh giá tình hình tài chính có ảnh hưởng rất lớn; và 8/15 phiếu khẳng định nhận thức của nhà quản trị và nhân viên có ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản trị rủi ro của doanh nghiệp.

4. Tác giả đã đề xuất giải pháp tài chính và hợp đồng cụ thể nào để tài trợ và kiểm soát rủi ro thanh toán từ khách hàng? Tác giả đề xuất nâng tỷ lệ khách hàng thanh toán đặt cọc trước từ mức 50% lên 70% giá trị đơn hàng hoặc yêu cầu thanh toán toàn bộ trước khi xuất hàng; chia nhỏ khối lượng giao hàng và thanh toán dứt điểm từng đợt; không cho khách hàng nợ đọng gối đầu; thực hiện giao dịch qua tài khoản ngân hàng và bổ sung nhân viên có trình độ cử nhân luật để thẩm định hợp đồng chặt chẽ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Lan đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro và quy trình quản trị rủi ro 4 giai đoạn trong doanh nghiệp. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần tích hợp công nghệ Intek giai đoạn 2010 - 2012, đề tài đã chỉ rõ những điểm yếu về kho bãi, nhân sự kiêm nhiệm và năng lực tài chính mỏng làm gia tăng các tổn thất thương mại. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ và bám sát thực tiễn hoạt động của công ty, cung cấp cơ sở định hướng để doanh nghiệp chủ động phòng ngừa, kiểm soát và hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong giai đoạn tiếp theo.