phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu và tài liệu tham khảo, bài khóa luận đƣợc chia thành 3 phần chính nhƣ sau: Chƣơng1: Lý luận chung về quản trị nguyên vật liệu trong doanh nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản trị nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Landco. Chƣơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Landco. Phí Thị Thùy Linh Lớp QTDNA-K14 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 3 HỌC VIỆN NGÂN HÀNG CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP 1.
Tổng quan về nguyên vật liệu 1. Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu 1. Khái niệm nguyên vật liệu Sản xuất hay sản xuất của cải vật chất là hoạt động chủ yếu trong các hoạt động kinh tế của con ngƣời. Sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm để sử dụng, hay để trao đổi trong thƣơng mại.
Mỗi quá trình lao động sản xuất đều là sự kết hợp của ba yếu tố: sức lao động, đối tƣợng lao động, tƣ liệu lao động. NVL là đối tƣợng lao động đƣợc thể hiện dƣới dạng vật hóa do DN mua, dự trữ để phục vụ quá trình sản xuất, kinh doanh, tạo ra sản phẩm. Có rất nhiều cách để định nghĩa về NVL, tuy nhiên ta có thể hiểu khái quát NVL nhƣ sau: NVL là khái niệm dùng để chỉ chung nguyên liệu và vật liệu, trong đó nguyên liệu là những đối tượng lao động tự nhiên, có sẵn, chưa qua bất cứ sự chế biến nào, còn vật liệu là những đối tượng lao động đã qua sơ chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm. Đặc điểm của nguyên vật liệu Xét về mặt hình thái vật chất: Khi tham gia vào quá trình sản xuất, dƣới tác động của lao động, NVL sẽ bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị biến đổi hình thái vật chất để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm.
Xét về mặt giá trị: Khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị NVL đƣợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra. Xét về vốn: NVL là thành phần quan trọng của vốn lƣu động trong DN. Sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh, số tiền đầu tƣ cho NVL sẽ đƣợc thu hồi. Phí Thị Thùy Linh Lớp QTDNA-K14 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 4 HỌC VIỆN NGÂN HÀNG Xét về mặt kỹ thuật: NVL tồn tại dƣới nhiều dạng, phức tạp về lý hóa học nên dễ bị tác động bởi điều kiện thời tiết, khí hậu và môi trƣờng xung quanh.
Phân loại nguyên vật liệu 1. Phân loại theo vai trò và tác dụng của nguyên vật liệu trong sản xuất Theo cách phân loại này, NVL đƣợc phân thành các loại sau: NVL chính: Là những loại NVL sau quá trình gia công chế biến sẽ cấu thành nên thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm. NVL chính cũng bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất, chế tạo ra sản phẩm. NVL phụ: Là những loại NVL khi tham gia vào quá trình sản xuất, không cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm.
NVL phụ đƣợc sử dụng kết hợp với NVL chính trong quá trình sản xuất nhằm làm thay đổi màu sắc, hình dáng, mùi vị, tăng thêm chất lƣợng của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm đƣợc thực hiện bình thƣờng, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản, đóng gói, phục vụ cho quá trình lao động. Nhiên liệu: Là những thứ dùng để cung cấp năng lƣợng cho quá trình sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm đƣợc diễn ra bình thƣờng nhƣ xăng dầu, than, củi, khí đốt,. Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa, thay thế cho máy móc, thiết bị, phƣơng tiện vận tải,. Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản.
Phế liệu: Là các loại NVL thu đƣợc trong quá trình sản xuất hay thanh lí tài sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài. Vật liệu khác: Bao gồm các loại NVL còn lại ngoài các loại nêu trên nhƣ bao bì, vật đóng gói,. Phí Thị Thùy Linh Lớp QTDNA-K14 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 5 HỌC VIỆN NGÂN HÀNG Cách phân loại này là cơ sở để xác định mức tiêu hao, mức dự trữ cho từng loại NVL, cũng nhƣ là cơ sở để hạch toán chi tiết NVL trong DN. Phân loại theo mục đích sử dụng Theo cách phân loại này, NVL bao gồm: NVL dùng cho sản xuất kinh doanh: Là các NVL đƣợc sử dụng để sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ trong kỳ sản xuất, kinh doanh, bao gồm: NVL trực tiếp dùng trong sản xuất kinh doanh NVL gián tiếp dùng cho sản xuất kinh doanh NVL dùng cho các nhu cầu khác: Là các NVL đƣợc sử dụng cho sản xuất chung, cho bán hàng và quản lí DN.
Cách phân loại này giúp cho kế toán tổ chức các tài khoản để ghi chép, phản ánh chi phí NVL phát sinh trong kỳ và phân bổ chi phí NVL cho từng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ một cách chính xác; đồng thời giúp cho DN thấy rõ khoản chi phí NVL trong chi phí sản xuất sản phẩm để có biện pháp quản lí, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả. Phân loại theo nguồn hình thành Theo cách phân loại này, NVL bao gồm: NVL tự sản xuất: Là những loại NVL do DN tự tạo ra để phục vụ nhu cầu sản xuất. NVL mua ngoài: Là những loại NVL do DN mua sắm trong nƣớc hoặc nhập khẩu để phục vụ nhu cầu sản xuất. NVL khác: Là những NVL mà DN đƣợc cấp phát, đƣợc biếu tặng hay đƣợc góp vốn kinh doanh,.
Cách phân loại này thuận lợi cho việc xây dựng kế hoạch mua sắm NVL, là cơ sở để xây dựng kế hoạch sản xuất và tính giá vốn của NVL nhập kho. Phân loại theo quyền sở hữu nguyên vật liệu Theo cách phân loại này, NVL bao gồm: NVL thuộc sở hữu của DN. NVL nhận gia công chế biến hay giữ hộ. Phí Thị Thùy Linh Lớp QTDNA-K14 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 6 HỌC VIỆN NGÂN HÀNG Cách phân loại này giúp DN theo dõi, nắm bắt đƣợc tình hình NVL hiện có để từ đó lên kế hoạch thu mua, dự trữ NVL phục vụ cho sản xuất kinh doanh.
Vai trò của nguyên vật liệu NVL là một trong những yếu tố đầu vào đặc biệt quan trọng đối với DN, là một trong ba yếu tố không thể thiếu đƣợc khi tiến hành sản xuất sản phẩm. NVL là một yếu tố trực tiếp và chủ yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm, vì vậy chất lƣợng của NVL ảnh hƣởng rất lớn đến chất lƣợng sản phẩm. Đối với các DN sản xuất kinh doanh, giá trị NVL thƣờng chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản xuất. Do đó, nếu các DN muốn giảm chi phí sản xuất để hạ giá thành sản phẩm thì cần phải sử dụng tiết kiệm và hợp lí NVL.
Tầm quan trọng của công tác quản trị nguyên vật liệu trong doanh nghiệp Để hoạt động sản xuất kinh doanh đƣợc diễn ra một cách liên tục và có hiệu quả, DN phải luôn đảm bảo NVL đƣợc cung cấp đầy đủ và kịp thời cả về mặt số lƣợng và chất lƣợng, tránh tình trạng thiếu NVL khiến sản xuất ngừng trệ hay thừa NVL gây ứ đọng vốn. Muốn vậy DN phải có chế độ quản lí thích hợp và toàn diện đối với NVL từ khâu cung cấp đến khâu sử dụng NVL sao cho có hiệu quả nhất. Hiệu quả quản lí NVL quyết định hiệu quả sử dụng vốn lƣu động và chất lƣợng sản phẩm của DN. Vì vậy nhất thiết phải xây dựng đƣợc chu trình quản lí NVL một cách khoa học.
Điều đó không chỉ có ý nghĩa về mặt kế toán là giúp cho hạch toán NVL đƣợc chính xác mà còn góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN. Nội dung công tác quản trị nguyên vật liệu trong doanh nghiệp 1. Xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu 1. Khái niệm định mức tiêu dùng nguyên vật liệu Định mức tiêu dùng NVL là lƣợng NVL tối đa đƣợc phép sử dụng để sản xuất một đơn vị sản phẩm hoặc để hoàn thiện một công việc nào đó trong điều kiện tổ chức và điều kiện kỹ thuật nhất định.
Phí Thị Thùy Linh Lớp QTDNA-K14 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 7 HỌC VIỆN NGÂN HÀNG Việc xây dựng định mức tiêu dùng NVL là biện pháp quan trọng nhất để sử dụng tiết kiệm NVL. Định mức tiêu dùng NVL là cơ sở để quản lý việc sử dụng NVL, là căn cứ để tiến hành kế hoạch hóa cung ứng và sử dụng NVL, tạo điều kiện cho hạch toán kinh tế và thúc đẩy phong trào thi đua thực hành tiết kiệm trong DN. Các phương pháp xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu Phƣơng pháp thống kê kinh nghiệm: Là phƣơng pháp căn cứ vào các số liệu thống kê về mức tiêu dùng NVL của các kì trƣớc và kinh nghiệm của các công nhân tiên tiến rồi dùng phƣơng pháp bình quân gia quyền để xác định định mức. Ƣu điểm: tính toán đơn giản, nhanh chóng, phục vụ kịp thời cho sản xuất.
Nhƣợc điểm: tính khoa học và tính chính xác không cao. Phƣơng pháp thực nghiệm: Là phƣơng pháp dựa vào kết quả của phòng thí nghiệm kết hợp với những điều kiện sản xuất nhất định để kiểm tra, sửa đổi các kết quả đã tính toán hoặc tiến hành sản xuất thử nhằm xác định định mức cho kỳ kế hoạch. Ƣu điểm: tính chính xác và tính khoa học cao hơn phƣơng pháp thống kê kinh nghiêm. Nhƣợc điểm: chƣa phân tích toàn diện các yếu tố ảnh hƣởng đến định mức, kết quả của phòng thí nghiệm có thể không phù hợp với điều kiện sản xuất, tốn nhiều thời gian, chi phí.
Phƣơng pháp phân tích: Là phƣơng pháp kết hợp việc tính toán về kinh tế kỹ thuật với việc phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến lƣợng tiêu hao NVL. Phƣơng pháp này đƣợc tiến hành theo 3 bƣớc: Bƣớc 1: Thu thập và nghiên cứu các tài liệu về định mức, đặc biệt là các tài liệu về thiết kế sản phẩm, đặc điểm của NVL, chất lƣợng máy móc Phí Thị Thùy Linh Lớp QTDNA-K14 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 8 HỌC VIỆN NGÂN HÀNG thiết bị, trình độ tay nghề của công nhân, số liệu thống kê về tình hình thực hiện định mức của các kì trƣớc.