Tổng quan nghiên cứu

Hàng năm, số thu từ phí và lệ phí đóng góp vào ngân sách nhà nước tại Việt Nam đạt trên 30.000 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng từ 3% đến 5% tổng thu ngân sách quốc gia. Tại địa bàn thành phố Thái Nguyên, nguồn thu này giữ vai trò đặc biệt quan trọng khi chiếm tỷ trọng từ 8% đến 9% tổng số thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, cao hơn đáng kể so với mặt bằng chung của các huyện, thị xã lân cận trong tỉnh. Tuy nhiên, tỷ trọng thu phí và lệ phí đang đối diện với xu hướng sụt giảm tương đối trong cơ cấu ngân sách địa phương, đi kèm với những vướng mắc phát sinh từ việc chuyển giao thể chế giữa Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 sang Luật Phí và Lệ phí năm 2015.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự thiếu đồng bộ trong danh mục thu, tình trạng thu chồng chéo, mức thu chưa sát thực tế và thất thu tại các đơn vị hành chính sự nghiệp có thu. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận văn tập trung vào ba nhiệm vụ: hệ thống hóa lý luận và thực tiễn quản lý thu phí, lệ phí; phân tích và đánh giá thực trạng thu nộp ngân sách tại thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2016; từ đó xây dựng hệ thống giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính công.

Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ 27 đơn vị hành chính của thành phố Thái Nguyên với diện tích 170,7 km2 và quy mô dân số 306.842 người. Về mặt khoa học và thực tiễn, đề tài cung cấp luận cứ chuẩn xác giúp chính quyền đô thị nâng cao hiệu quả động viên nguồn thu, tối ưu hóa mức độ bù đắp chi phí dịch vụ công và tăng cường tính minh bạch, công bằng xã hội trong quản lý tài khóa địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hai lý thuyết nền tảng trong kinh tế học công cộng: Lý thuyết tài chính công về hàng hóa công cộng và Lý thuyết quản trị công mới (New Public Management). Khung phân tích được xây dựng dựa trên chu trình quản lý ngân sách nhà nước khép kín, bao gồm bốn mắt xích: lập dự toán, tổ chức thực hiện, quyết toán và thanh tra, kiểm tra.

Nghiên cứu làm rõ các khái niệm và bản chất cốt lõi:

  • Phí: Khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả nhằm cơ bản bù đắp chi phí và mang tính phục vụ khi được cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ công.
  • Lệ phí: Khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước.
  • Tính hoàn trả trực tiếp: Đặc trưng riêng biệt của phí và lệ phí so với thuế, thể hiện qua nguyên tắc đối giá, người thụ hưởng nhiều dịch vụ công trả nhiều, người thụ hưởng ít trả ít.
  • Phân cấp quản lý ngân sách: Xác định rõ thẩm quyền thu, nộp, điều tiết giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương đối với từng danh mục khoản thu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trong giai đoạn 2014 - 2016. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo quyết toán ngân sách, nghị quyết phân bổ dự toán của Hội đồng nhân dân thành phố Thái Nguyên, Chi cục Thuế và Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra khảo sát bằng bảng hỏi với cỡ mẫu xác định theo công thức Slovin dựa trên quy mô tổng thể và sai số tiêu chuẩn xác định:

  • Nhóm doanh nghiệp: Chọn 60 doanh nghiệp mới thành lập trong năm 2016 từ tổng số khoảng 150 doanh nghiệp tại 15 điểm khảo sát, với sai số tiêu chuẩn 10%.
  • Nhóm hộ gia đình: Chọn 200 hộ gia đình từ tổng số 12.400 hộ gia đình trên địa bàn với sai số tiêu chuẩn 7%.
  • Nhóm cơ quan, đơn vị thu: Chọn 105 đối tượng từ 215 đơn vị thu trên địa bàn với sai số tiêu chuẩn 7%, bao gồm 34 cán bộ xã/phường, 15 ban quản lý chợ, 2 cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, 2 cán bộ Phòng Tư pháp, 2 cán bộ Công ty Môi trường đô thị, 20 trường mầm non và 30 trường trung học cơ sở.

Phương pháp chọn mẫu áp dụng kỹ thuật phân tầng kết hợp ngẫu nhiên theo 3 khu vực địa lý: trung tâm, phía nam và phía tây thành phố, chọn đại diện 15 phường, xã trong tổng số 27 đơn vị hành chính. Phương pháp phân tích sử dụng phân tổ thống kê và thống kê kinh tế so sánh số tuyệt đối, số tương đối để làm rõ biến động số thu và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố quản lý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, dự toán thu phí và lệ phí tại thành phố Thái Nguyên tăng trưởng đều qua các năm nhưng có sự chênh lệch lớn giữa các khoản mục. Dự toán tổng số thu năm 2015 tăng 7,84% so với năm 2014, và năm 2016 tăng 14,54% so với năm 2015. Lệ phí trước bạ chiếm tỷ trọng áp đảo tuyệt đối, đạt trên 95.000 triệu đồng trong tổng dự toán 100.000 triệu đồng năm 2014, tiếp tục tăng trưởng 14,28% vào năm 2016 nhờ sự gia tăng nhanh chóng của các giao dịch nhà đất và phương tiện vận tải.

Thứ hai, nhóm phí và lệ phí khác có xu hướng biến động bất thường và thiếu tính ổn định trong khâu dự toán. Năm 2015, dự toán phí và lệ phí khác giảm 16,67% so với năm 2014, từ mức 6.000 triệu đồng xuống 5.000 triệu đồng, nhưng sang năm 2016 lại tăng đột biến 20% lên mức 6.000 triệu đồng. Điều này phản ánh công tác dự báo nguồn thu tại cơ sở chưa sát với thực tế phát sinh.

Thứ ba, sự đóng góp của nguồn thu phí, lệ phí gắn liền với sự bứt phá kinh tế của thành phố Thái Nguyên, nơi có GDP bình quân đầu người năm 2016 đạt 80 triệu đồng (tăng mạnh so với mức 37 triệu đồng năm 2011) và tổng thu ngân sách đạt 960 tỷ đồng. Tỷ trọng số thu phí và lệ phí đóng góp từ 8% đến 9% vào ngân sách địa phương.

Thứ tư, kết quả điều tra 105 cán bộ thu và 260 đối tượng nộp chỉ ra tình trạng thất thu ở các đơn vị hành chính sự nghiệp công lập. Một số nơi thu phí chợ, phí vệ sinh cao hơn định mức quy định, trong khi lệ phí địa chính lại thu thấp hơn hoặc chậm thu nộp vào Kho bạc Nhà nước.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu được minh họa chi tiết thông qua Biểu đồ tăng trưởng phí, lệ phí và Biểu đồ cơ cấu tỷ trọng lệ phí trước bạ so với các loại phí khác giai đoạn 2014 - 2016. Dữ liệu trên Bảng tổng hợp so sánh giữa số thông báo kiểm tra và số phê chuẩn dự toán cho thấy các cơ quan quản lý thành phố cơ bản tuân thủ đúng số kiểm tra của cấp trên, nhưng phương pháp lập dự toán còn mang tính cứng nhắc, thiếu tính chủ động phân tích nguồn thu tiềm năng tại 215 đơn vị cơ sở.

Nguyên nhân của những tồn tại xuất phát từ cả yếu tố chủ quan lẫn khách quan:

  • Trình độ ứng dụng công nghệ thông tin của cán bộ thu tại cấp xã, phường còn hạn chế, chưa có hệ thống phần mềm dữ liệu kết nối liên thông.
  • Việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp (trường học, trung tâm y tế) khiến việc trích giữ tỷ lệ phí để lại dễ bị lạm dụng nếu thiếu cơ chế hậu kiểm.
  • So sánh với thực tiễn tại một số địa phương như Vĩnh Phúc hay quận Tây Hồ (Hà Nội), quy mô quản lý tại đô thị trung tâm vùng như thành phố Thái Nguyên phức tạp hơn rất nhiều, đòi hỏi phải có quy trình phân nhóm đơn vị thu rõ ràng để thanh tra điểm.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện quy trình lập dự toán thu phí và lệ phí theo hướng hiện đại. Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì phối hợp với Chi cục Thuế thành phố rà soát toàn bộ 27 xã, phường và các đơn vị sự nghiệp để áp dụng phương pháp lập dự toán dựa trên kết quả đầu ra và dữ liệu thống kê chuỗi 5 năm. Mục tiêu đặt ra là giảm độ sai lệch giữa dự toán và số thực hiện xuống dưới 5% hàng năm, hoàn thành triển khai trong quý 1 giai đoạn 2018 - 2020.

Thứ hai, triển khai đồng bộ hạ tầng biên lai điện tử và phần mềm quản lý thu nộp trực tuyến. Chi cục Thuế thành phố phối hợp cùng Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên xây dựng mạng thông tin nội bộ kết nối trực tiếp đến 100% các ban quản lý chợ, cơ sở giáo dục, bệnh viện và UBND các xã, phường. Giải pháp này nhằm mục tiêu bảo đảm 100% nguồn thu được cập nhật thời gian thực, nâng tỷ lệ nộp đúng hạn vào ngân sách lên trên 95% trước năm 2021.

Thứ ba, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và siết chặt kỷ luật tài chính. Thành lập đoàn kiểm tra liên ngành định kỳ kiểm tra tối thiểu 80% trên tổng số 215 đơn vị thu mỗi năm, tập trung vào việc quản lý, sử dụng nguồn phí để lại và tính hợp lệ của biên lai chứng từ. Xử lý triệt để 100% các trường hợp thu sai đối tượng, thu vượt định mức hoặc giữ tiền phí trái quy định trong giai đoạn 2018 - 2022.

Thứ tư, nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ thu cơ sở. Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức định kỳ 2 khóa tập huấn mỗi năm về Luật Phí và Lệ phí cho 100% cán bộ thuế, kế toán xã, phường và đơn vị sự nghiệp, hướng tới nâng tỷ lệ hài lòng của người dân và doanh nghiệp lên mức trên 90%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên tại các cơ quan quản lý nhà nước về tài chính, thuế, kho bạc ở cấp quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh. Tài liệu cung cấp quy trình thực tiễn 7 bước lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách giúp tối ưu hóa nguồn thu phí, lệ phí tại đô thị.

Nhóm 2: Lãnh đạo và cán bộ kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập, ban quản lý chợ, trường học, cơ sở y tế trên toàn quốc. Luận văn hướng dẫn chi tiết cách thức phân loại phí, cơ chế trích lập tỷ lệ chi phí để lại và phương pháp hạch toán sổ sách minh bạch theo đúng quy định pháp luật.

Nhóm 3: Giảng viên, nghiên cứu viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công, Quản lý công. Đây là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, kỹ thuật xác định cỡ mẫu Slovin và phân tích dữ liệu thực chứng cấp địa phương.

Nhóm 4: Các doanh nghiệp, tổ chức xã hội và hộ kinh doanh cá thể. Luận văn giúp người nộp hiểu rõ quyền lợi, nghĩa vụ tài chính, biểu mức quy định của từng loại dịch vụ công, từ đó nâng cao vai trò giám sát tính minh bạch của các cơ quan công quyền.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Điểm khác biệt căn bản giữa phí và lệ phí theo quy định pháp luật hiện hành là gì?
Phí là khoản thu mang tính phục vụ nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí cung cấp dịch vụ công của cơ quan nhà nước hay đơn vị sự nghiệp công lập. Ngược lại, lệ phí là khoản tiền được ấn định trước cho tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước thực hiện công việc quản lý hành chính, không nhằm mục đích bù đắp chi phí trực tiếp.

Câu hỏi 2: Nguồn thu từ phí và lệ phí đóng vai trò như thế nào trong cơ cấu ngân sách thành phố Thái Nguyên?
Nguồn thu này chiếm tỷ trọng đáng kể từ 8% đến 9% tổng số thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, cao hơn nhiều khu vực khác. Khoản thu này góp phần quan trọng vào tổng thu ngân sách 960 tỷ đồng năm 2016, hỗ trợ kinh phí tái đầu tư hạ tầng đô thị và nâng cấp chất lượng cung cấp dịch vụ công.

Câu hỏi 3: Tại sao lệ phí trước bạ lại chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng thu phí, lệ phí tại địa phương?
Lệ phí trước bạ chiếm trên 90% tổng dự toán thu phí, lệ phí của thành phố, đạt hơn 95.000 triệu đồng trong năm 2014. Nguyên nhân là do quá trình đô thị hóa nhanh, tốc độ gia tăng dân số cơ học và sự bùng nổ của các giao dịch mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất đai, nhà ở và phương tiện cơ giới trên địa bàn.

Câu hỏi 4: Những hạn chế chủ yếu trong công tác quản lý thu phí tại các đơn vị sự nghiệp công lập là gì?
Hạn chế nổi cộm là công tác lập dự toán chưa bám sát nguồn thu thực tế, dẫn đến biến động thất thường từ âm 16,67% đến dương 20% ở nhóm phí khác. Thêm vào đó, việc kiểm soát sử dụng số phí để lại tại 215 đơn vị thu chưa chặt chẽ, đôi khi phát sinh tình trạng thu sai mức quy định ở phí chợ, phí vệ sinh.

Câu hỏi 5: Luận văn đề xuất giải pháp đột phá nào để ngăn ngừa thất thoát nguồn thu phí, lệ phí?
Nghiên cứu kiến nghị triển khai hệ thống mạng nội bộ liên thông giữa cơ quan Thuế, Kho bạc và 27 phường, xã, kết hợp áp dụng 100% hóa đơn, biên lai điện tử. Giải pháp này giúp kiểm soát dữ liệu dòng tiền theo thời gian thực, ngăn chặn tình trạng giữ lại tiền mặt và nâng tỷ lệ thu đúng hạn lên trên 95%.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu phí, lệ phí theo tinh thần cải cách của Luật Phí và Lệ phí năm 2015.
  • Đánh giá thực chứng bức tranh thu phí, lệ phí tại thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2016, khẳng định vị trí chiến lược của nguồn thu này khi đóng góp 8% đến 9% tổng thu ngân sách địa phương.
  • Phân tích sâu sắc sự mất cân đối giữa lệ phí trước bạ (chiếm trên 90%) và nhóm phí khác, chỉ rõ các điểm nghẽn trong khâu lập dự toán và quản lý tại 215 đơn vị thu cơ sở.
  • Thiết lập hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao, gắn liền với các chỉ số đo lường hiệu quả cụ thể và lộ trình thực hiện rõ ràng cho từng cơ quan ban ngành.
  • Đóng góp mô hình liên thông quản lý thu ngân sách hiện đại, có giá trị chuyển giao và nhân rộng cho các đô thị loại I thuộc khu vực trung du, miền núi phía Bắc.

Về lộ trình tiếp theo, chính quyền địa phương cần ưu tiên triển khai số hóa toàn diện quy trình quản lý thu và tăng cường thanh tra định kỳ giai đoạn 2018 - 2025. Các nhà nghiên cứu, cán bộ quản lý tài chính và bạn đọc quan tâm có thể khai thác toàn văn công trình để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị tài chính công tại địa phương.