Tổng quan nghiên cứu

Quản lý thu ngân sách nhà nước tại các địa bàn miền núi luôn đặt ra nhiều thách thức đối với bài toán cân đối tài chính địa phương. Tại huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa, nguồn thu ngân sách nhà nước hằng năm chỉ đáp ứng được gần 10% tổng nhu cầu chi trên địa bàn, dẫn đến tình trạng thâm hụt lớn và phụ thuộc hơn 90% vào nguồn bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên. Cơ cấu kinh tế của huyện còn thuần nông, chủ yếu dựa vào cây vải thiều và sản xuất nông lâm nghiệp nhỏ lẻ, khả năng tích lũy kinh tế thấp, trong khi các tác động tiêu cực của thiên tai và dịch bệnh thường xuyên làm gián đoạn nguồn thu.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài là phân tích toàn diện thực trạng công tác quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Như Thanh giai đoạn 2014–2016, chỉ rõ những điểm nghẽn trong công tác lập dự toán, tổ chức hành thu và quyết toán ngân sách. Mục tiêu cụ thể nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thu cấp huyện, đánh giá kết quả và hạn chế của các sắc thuế chính, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý thu trong giai đoạn tiếp theo.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình nghiên cứu được xác lập thông qua việc cung cấp các luận cứ khoa học để chính quyền địa phương nâng cao tỷ lệ tự chủ tài chính từ mức 10% lên khoảng 15% đến 18% trong trung hạn, hạn chế tối đa tình trạng thất thu thuế xây dựng cơ bản vãng lai và mở rộng cơ sở thu bền vững từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và lý thuyết phân cấp quản lý ngân sách nhà nước. Ngân sách nhà nước được tiếp cận dưới góc độ là quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của quốc gia, vừa là công cụ điều tiết vĩ mô, vừa là nguồn lực vật chất để chính quyền địa phương thực hiện các chức năng phát triển kinh tế - xã hội. Khung phân tích tập trung vào 4 khái niệm cốt lõi: nguồn thu ngân sách nhà nước, chu trình quản lý ngân sách (lập dự toán, chấp hành, quyết toán), nguyên tắc công bằng - hiệu quả trong hành thu và cơ chế nuôi dưỡng nguồn thu.

Bên cạnh đó, đề tài xây dựng mô hình nghiên cứu dựa trên quy trình 5 bước quản lý thu theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002, Nghị định số 60/2003/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn về phí, lệ phí theo Nghị định số 57/2002/NĐ-CP. Mô hình phân tích làm rõ mối quan hệ giữa 5 nhân tố ảnh hưởng: thể chế chính sách tài chính, quy mô phát triển kinh tế địa phương, nhận thức của đối tượng nộp thuế, tổ chức bộ máy nhân sự thu và năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính công.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014–2016 thu thập tại Chi cục Thống kê huyện Như Thanh, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Chi cục Thuế huyện. Đồng thời, tác giả thu thập dữ liệu đối sánh từ hai địa bàn lân cận là huyện Thọ Xuân và huyện Như Xuân, kết hợp bài học kinh nghiệm từ thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.

Về phương pháp chọn mẫu, đề tài thực hiện khảo sát toàn bộ 100% các đơn vị dự toán cấp cơ sở gồm 18 xã, thị trấn thuộc huyện Như Thanh, đồng thời chọn mẫu điển hình trên 50 doanh nghiệp ngoài quốc doanh và hơn 200 hộ kinh doanh cá thể nộp thuế môn bài. Lý do lựa chọn phương pháp chọn mẫu này nhằm đảm bảo tính bao quát toàn diện về địa bàn hành chính miền núi và phản ánh đúng thực trạng của các thành phần kinh tế tạo ra số thu chủ yếu.

Phương pháp phân tích chủ đạo là phân tổ thống kê, phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối và tính toán tốc độ tăng trưởng liên năm trên phần mềm Microsoft Excel. Các chỉ tiêu chính gồm: tỷ lệ phần trăm thực hiện so với dự toán, cơ cấu tỷ trọng từng sắc thuế và tốc độ tăng trưởng thu ngân sách hằng năm. Timeline nghiên cứu được thực hiện trong năm 2017 với dữ liệu chuỗi 3 năm từ 2014 đến 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Như Thanh còn rất nhỏ bé so với quy mô chi. Giai đoạn 2014–2016, nguồn thu tại chỗ chỉ đáp ứng từ 9,5% đến gần 10% nhu cầu chi ngân sách của toàn huyện, hơn 90% còn lại phải nhận trợ cấp cân đối từ ngân sách tỉnh Thanh Hóa.

Thứ hai, cơ cấu nguồn thu thiếu tính bền vững và phân tán. Các nguồn thu từ thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh, lệ phí trước bạ và thu tiền sử dụng đất chiếm tỷ trọng chủ yếu nhưng biến động không đều qua các năm. Trong khi đó, thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư lớn gần như không đáng kể do địa bàn khó khăn trong việc thu hút các dự án sản xuất công nghiệp quy mô lớn.

Thứ ba, công tác thực hiện dự toán có sự chênh lệch lớn giữa các sắc thuế. Một số chỉ tiêu thu từ phí, lệ phí đạt từ 102% đến 108% kế hoạch, tuy nhiên các khoản thu thuế xây dựng cơ bản vãng lai và thuế tài nguyên khoáng sản thường xuyên thất thu, ước tính thất thu từ 15% đến 20% do việc quản lý khối lượng thi công thực tế tại các xã vùng sâu còn lỏng lẻo.

Thứ tư, năng lực của đội ngũ cán bộ tài chính cấp cơ sở chưa đồng đều. Khảo sát cho thấy khoảng 30% cán bộ tài chính xã chưa được chuẩn hóa về nghiệp vụ quản lý thuế chuyên sâu, việc ứng dụng phần mềm kế toán và liên thông dữ liệu giữa cơ quan Thuế, Phòng Tài chính và Kho bạc Nhà nước còn gặp trở ngại về hạ tầng kỹ thuật.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên xuất phát từ đặc điểm tự nhiên của huyện miền núi Như Thanh với địa bàn trải rộng, địa hình phức tạp, giao thông cách trở. Giá trị sản xuất nông nghiệp phụ thuộc lớn vào thời tiết và giá cả nông sản, đặc biệt là sự bấp bênh của thị trường tiêu thụ cây vải thiều.

Khi so sánh với huyện Thọ Xuân – nơi có tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân đạt 15,49%/năm (ngành dịch vụ tăng 19,03%/năm) và tỷ lệ thu tự đáp ứng chi thường xuyên đạt từ 48,2% đến 76,5%, hay huyện Như Xuân với số thu năm 2016 đạt 847.388 triệu đồng (đạt 195% dự toán tỉnh giao và thu thuế ngoài quốc doanh đạt 46.208 triệu đồng nhờ quản lý chặt chẽ 100% thuế xây dựng vãng lai), có thể thấy huyện Như Thanh chưa khai thác tối đa nguồn lực xây dựng cơ bản nông thôn mới và nguồn thu từ đất đai.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh trực quan qua biểu đồ cơ cấu nguồn thu và bảng so sánh dự toán - thực hiện giai đoạn 2014–2016. Qua việc biểu diễn các chuỗi số liệu trên biểu đồ cột và đồ thị tăng trưởng, các nhà quản lý có thể nhận diện ngay điểm nghẽn thất thu nằm ở khu vực kinh doanh cá thể và hoạt động xây dựng tư nhân tại các thôn bản.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý và phân bổ dự toán thu ngân sách. UBND huyện Như Thanh cần phối hợp với Sở Tài chính giao dự toán thu chi tiết cho 100% các xã, thị trấn trước ngày 15 tháng 12 hằng năm. Nâng tỷ lệ điều tiết các khoản thu phát sinh tại chỗ cho ngân sách xã thêm 5% đến 10% nhằm tạo động lực để chính quyền cơ sở tích cực khai thác nguồn thu.

Thứ hai, siết chặt công tác thanh tra, kiểm tra và chống thất thu thuế xây dựng cơ bản vãng lai. Thành lập tổ công tác liên ngành giữa Chi cục Thuế, Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Ban quản lý dự án xây dựng nhằm kiểm soát 100% các công trình thi công trên địa bàn, mục tiêu thu đúng, thu đủ và giảm tỷ lệ nợ đọng thuế xuống dưới 5% tổng thu vào năm 2018.

Thứ ba, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và hiện đại hóa quy trình hành thu. Trang bị 100% phần mềm quản lý thuế tích hợp cho các xã, kết nối trực tiếp dữ liệu giữa Chi cục Thuế và Kho bạc Nhà nước, phấn đấu nâng tỷ lệ doanh nghiệp và hộ kinh doanh thực hiện kê khai nộp thuế điện tử đạt trên 85% trong giai đoạn 2017–2020.

Thứ tư, đổi mới công tác bồi dưỡng cán bộ và tuyên truyền pháp luật thuế. Tổ chức định kỳ 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về quản lý tài chính công cho 100% cán bộ tài chính - kế toán cấp xã; đa dạng hóa hình thức tư vấn, hỗ trợ người nộp thuế qua hệ thống truyền thanh cơ sở.

Thứ năm, thực hiện các giải pháp nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu dài hạn. Huyện cần tập trung quy hoạch vùng trồng cây ăn quả có giá trị cao thay thế diện tích kém hiệu quả, đẩy mạnh cải cách hành chính nhằm thu hút ít nhất 10 đến 15 doanh nghiệp chế biến nông lâm sản đầu tư vào địa bàn trong vòng 3 năm tới.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý tài chính tại UBND cấp huyện và cấp xã: Cung cấp khung phương pháp lập dự toán ngân sách bám sát nguồn thu thực tế, giúp tối ưu hóa việc phân bổ ngân sách địa phương và quản lý triệt để các sắc thuế xây dựng cơ bản.

Chuyên viên ngành Thuế và hệ thống Kho bạc Nhà nước: Cung cấp giải pháp phối hợp liên ngành trong việc kiểm soát dòng tiền, xử lý nợ đọng thuế môn bài, thuế ngoài quốc doanh và kiểm soát quyết toán chi đầu tư phát triển.

Học viên cao học và sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính công, Quản lý kinh tế: Nguồn tư liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu thực chứng, phân tích chuỗi số liệu tài chính địa phương và cách thức xử lý dữ liệu ngân sách cấp huyện miền núi.

Các nhà hoạch định chính sách cấp tỉnh tại Sở Tài chính và Cục Thuế: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về khoảng cách tự chủ tài chính tại các huyện nghèo, làm căn cứ điều chỉnh tỷ lệ điều tiết ngân sách và xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế miền núi.

Câu hỏi thường gặp

Đặc điểm lớn nhất của công tác thu ngân sách tại huyện Như Thanh là gì? Đó là quy mô nguồn thu rất nhỏ, chỉ đáp ứng được gần 10% nhu cầu chi tiêu của bộ máy hành chính và đầu tư phát triển. Nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp với cây vải thiều, do đó hơn 90% ngân sách hoạt động phải dựa vào trợ cấp từ cấp trên.

Nguyên nhân chính dẫn đến thất thu thuế xây dựng cơ bản vãng lai trên địa bàn huyện là gì? Nguyên nhân là do địa bàn rộng lớn, các công trình xây dựng nông thôn mới nằm rải rác tại các xã vùng sâu. Sự phối hợp giữa cán bộ địa chính - xây dựng xã với cơ quan thuế chưa chặt chẽ, dẫn đến việc không nắm bắt kịp thời tiến độ nghiệm thu khối lượng thi công.

Huyện Như Thanh có thể học hỏi kinh nghiệm gì từ huyện Như Xuân để tăng thu ngân sách? Huyện cần học tập mô hình đào tạo 100% cán bộ tài chính xã của Như Xuân, chủ động giao dự toán sớm ngay từ đầu năm tài chính, và ứng dụng phần mềm quản lý thuế để siết chặt thuế xây dựng vãng lai cùng thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh.

Làm thế nào để nuôi dưỡng nguồn thu ngân sách bền vững tại địa bàn miền núi khó khăn? Cần chuyển đổi cơ cấu cây trồng kém hiệu quả sang cây ăn quả có giá trị thương phẩm cao, thu hút doanh nghiệp chế biến nông lâm sản tại chỗ để mở rộng cơ sở tính thuế doanh nghiệp, đồng thời quy hoạch đất đai hợp lý để tăng thu từ tiền sử dụng đất.

Ứng dụng công nghệ thông tin mang lại lợi ích cụ thể nào cho quản lý thu ngân sách huyện? Giúp rút ngắn thời gian đối chiếu chứng từ giữa cơ quan Thuế, Phòng Tài chính và Kho bạc Nhà nước từ 5–7 ngày xuống xử lý ngay trong ngày, nâng cao tính minh bạch, hạn chế nhũng nhiễu và hỗ trợ người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nhanh chóng qua mạng.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng thu ngân sách huyện Như Thanh giai đoạn 2014–2016, chỉ rõ tỷ lệ tự cân đối chỉ đạt gần 10% và xác định chính xác các điểm nghẽn thất thu.
  • Hệ thống hóa khung lý luận về quản lý thu ngân sách nhà nước cấp huyện, vận dụng bài học kinh nghiệm từ các địa phương điển hình như Thọ Xuân và Như Xuân.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ từ phân cấp ngân sách, chống thất thu thuế xây dựng vãng lai, ứng dụng công nghệ thông tin đến nuôi dưỡng nguồn thu.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng giúp chính quyền huyện Như Thanh xây dựng lộ trình nâng cao tỷ lệ tự chủ tài chính trong giai đoạn 2017–2020.
  • Lộ trình triển khai khuyến nghị cần được thực hiện ngay từ kỳ lập dự toán ngân sách tiếp theo nhằm tối ưu hóa nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội địa phương.