Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh chuyển đổi mô hình kinh tế công lập tại Việt Nam, quản lý tài chính tại các trường cao đẳng đang đối mặt với yêu cầu cải cách toàn diện nhằm chuyển dịch từ cơ chế bao cấp sang tự chủ theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP thay thế cho Nghị định 43/2006/NĐ-CP. Vấn đề nghiên cứu cốt lõi tập trung vào những khó khăn nội tại khi mức trần học phí chưa được tính đủ chi phí đào tạo, trong khi nguồn ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên có xu hướng cắt giảm theo lộ trình xã hội hóa.

Mục tiêu cụ thể của công trình là phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu, chi và sử dụng chênh lệch tài chính tại Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch Hà Nội; từ đó chỉ ra những nguyên nhân gây nghẽn dòng tiền và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao tính tự chủ tài chính cho nhà trường.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể về mặt không gian tại Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch Hà Nội, về mặt thời gian khảo sát tập trung trong 3 năm liên tục từ năm 2013 đến năm 2015, bao quát toàn bộ các khoản thu từ ngân sách, nguồn thu sự nghiệp và các nhiệm vụ chi thường xuyên lẫn chi không thường xuyên.

Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để đơn vị nâng mức độ tự chủ từ loại hình tự bảo đảm một phần kinh phí sang tự bảo đảm 100% chi phí hoạt động thường xuyên, giúp gia tăng tối thiểu 15% đến 20% nguồn thu sự nghiệp ngoài học phí truyền thống và cải thiện đời sống thu nhập cho cán bộ, giảng viên nhà trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên 2 nền tảng lý thuyết chính: Lý thuyết quản trị tài chính công hiện đại và Lý thuyết kinh tế học giáo dục về chia sẻ chi phí đào tạo giữa Nhà nước và người học. Mô hình nghiên cứu vận dụng khung pháp lý chuyển tiếp giữa cơ chế tự chủ theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP và cơ chế quản lý giá dịch vụ sự nghiệp công theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP.

Khung lý thuyết làm sáng tỏ 4 khái niệm trọng tâm:

  • Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi phí: Tổ chức do Nhà nước thành lập, có nguồn thu sự nghiệp nhưng chưa đủ bù đắp toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên và tiếp tục nhận hỗ trợ từ ngân sách.
  • Giá dịch vụ sự nghiệp công: Khoản tiền tính đúng, tính đủ các yếu tố chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp, chi phí quản lý và chi phí khấu hao tài sản cố định để cung ứng dịch vụ đào tạo theo cơ chế thị trường.
  • Cơ chế quản lý chi thường xuyên: Quy trình phân bổ và kiểm soát các khoản chi phục vụ hoạt động chuyên môn, lương bổng và nghiệp vụ phát sinh lặp lại trong chu kỳ 1 năm tài chính.
  • Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: Quỹ tài chính bắt buộc trích lập tối thiểu 25% từ phần chênh lệch thu lớn hơn chi nhằm tái đầu tư cơ sở vật chất, nâng cao năng lực đào tạo.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm dữ liệu thứ cấp thu thập từ 4 bộ báo cáo tài chính cơ bản gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính cùng 9 bảng biểu thống kê chuyên sâu về tuyển sinh và nhân sự của nhà trường trong giai đoạn 2013 - 2015.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát 100% dữ liệu quyết toán tài chính, hồ sơ thu chi và toàn bộ đội ngũ cán bộ, giảng viên, nhân viên với quy mô đào tạo từ 2.500 đến 3.000 sinh viên tại trường. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu mục đích toàn phần trên toàn bộ các đơn vị phòng ban, khoa chuyên môn nhằm đảm bảo số liệu thu thập có tính bao quát và phản ánh trung thực toàn diện bức tranh tài chính.

Phương pháp phân tích kết hợp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tương đối và số tuyệt đối qua từng năm, phương pháp tiếp cận hệ thống đi từ vĩ mô đến vi mô. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là nhằm bóc tách chính xác tỷ trọng từng dòng tiền, làm rõ sự biến động giữa nguồn cấp ngân sách và nguồn thu sự nghiệp, từ đó đưa ra đánh giá khách quan về năng lực tự chủ tài chính của đơn vị.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2013 - 2015 tại Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch Hà Nội mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu nguồn thu còn phụ thuộc lớn vào ngân sách nhà nước và học phí chính quy, trong đó nguồn thu ngoài học phí như dịch vụ liên kết, tư vấn nghề nghiệp chỉ chiếm tỷ trọng dưới 12% tổng nguồn thu của đơn vị.

Thứ hai, chi thường xuyên chiếm tỷ trọng áp đảo trên 78% tổng chi của nhà trường, trong đó riêng chi thanh toán cho cá nhân và các khoản đóng góp theo lương chiếm tới hơn 62% chi thường xuyên. Điều này dẫn đến tỷ trọng kinh phí dành cho đổi mới trang thiết bị đào tạo chỉ duy trì ở mức dưới 10% mỗi năm.

Thứ ba, tốc độ tăng trưởng nguồn thu chưa theo kịp tốc độ gia tăng của chi phí hoạt động thực tế; chênh lệch thu chi có xu hướng thu hẹp dần qua các năm 2014 và 2015, khiến mức trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp không đạt chỉ tiêu kỳ vọng để nâng cấp các phòng thực hành du lịch, thương mại.

Thứ tư, thu nhập bình quân của cán bộ, giảng viên tăng trưởng chậm, mức tăng qua các năm chỉ dao động khoảng 5% đến 7%/năm, chưa tạo ra đòn bẩy thu hút đội ngũ chuyên gia và giảng viên trình độ cao.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên là do học phí đào tạo vẫn áp dụng theo khung cố định, chưa được kết cấu đầy đủ chi phí quản lý và khấu hao tài sản cố định theo lộ trình giá dịch vụ công. Quy chế chi tiêu nội bộ chưa áp dụng rộng rãi cơ chế khoán kinh phí gắn liền với kết quả đầu ra công việc của từng bộ phận.

Khi so sánh với các cơ sở giáo dục đại học thực hiện tự chủ thành công như Trường Đại học Ngoại thương (tổng thu đạt trên 72.106 triệu đồng năm 2008, tỷ lệ thu sự nghiệp trên chi thường xuyên đạt từ 105% đến 127% giai đoạn 2008 - 2011) hay Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (nguồn ngân sách chỉ chiếm khoảng 7% nhu cầu chi thường xuyên năm 2012 với dự toán nguồn thu đạt 264.908 triệu đồng), có thể thấy Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch Hà Nội còn nhiều dư địa trong việc mở rộng nguồn thu liên kết và xã hội hóa đào tạo.

Dữ liệu phân tích tài chính của nhà trường có thể được trình bày trực quan qua biểu đồ cột chồng thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu nguồn thu qua 3 năm tài chính, kết hợp với đồ thị đường phản ánh xu hướng biến động chi thường xuyên và bảng cân đối các quỹ tài chính cuối năm, giúp các nhà quản trị nhận diện rõ nét điểm nghẽn thanh khoản và cơ cấu chi phí.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao được đề xuất nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính cho nhà trường:

Thứ nhất, xây dựng phương án tính đúng, tính đủ giá dịch vụ đào tạo: Ban Giám hiệu phối hợp Phòng Tài chính - Kế toán tiến hành hạch toán đầy đủ chi phí trực tiếp, chi phí quản lý và khấu hao tài sản cố định theo 3 mốc lộ trình của Nghị định 16/2015/NĐ-CP (năm 2016, năm 2018 và năm 2020), phấn đấu đạt mục tiêu tự bảo đảm 80% đến 90% chi phí thường xuyên vào năm 2018 và tự bảo đảm 100% vào năm 2020.

Thứ hai, đa dạng hóa các nguồn thu sự nghiệp ngoài ngân sách: Các Khoa chuyên môn và Trung tâm dịch vụ đẩy mạnh liên kết đào tạo ngắn hạn, cung ứng dịch vụ tư vấn du lịch, khách sạn cho doanh nghiệp, đặt chỉ tiêu nâng tỷ trọng nguồn thu dịch vụ lên tối thiểu 20% tổng nguồn thu trong giai đoạn 2017 - 2019.

Thứ ba, hoàn thiện Quy chế chi tiêu nội bộ và áp dụng định mức khoán chi: Hội đồng trường ban hành quy chế chi tiêu nội bộ sửa đổi, thiết lập định mức khoán chi văn phòng phẩm, năng lượng và công tác phí, cắt giảm 10% đến 15% chi phí hành chính gián tiếp để bổ sung nguồn kinh phí cho Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và tăng thu nhập tăng thêm cho người lao động từ năm 2017.

Thứ tư, nâng cao quyền tự chủ về tổ chức bộ máy và nhân sự: Ban Giám hiệu chủ động rà soát, tinh giản các vị trí phục vụ gián tiếp, chuyển đổi ít nhất 25% vị trí hỗ trợ sang hình thức thuê khoán ngoài trong giai đoạn 2017 - 2018 nhằm tối ưu hóa quỹ tiền lương và nâng cao hiệu suất lao động.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, Ban Giám hiệu và các chuyên viên Phòng Tài chính - Kế toán tại các trường cao đẳng, đại học công lập: Tài liệu đóng vai trò như cuốn cẩm nang hướng dẫn xây dựng phương án tự chủ tài chính, thiết kế quy chế chi tiêu nội bộ và định giá dịch vụ đào tạo thực tế.

Thứ hai, các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về những điểm nghẽn tại cơ sở để hoàn thiện cơ chế đặt hàng đào tạo và tiêu chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật cho khối giáo dục nghề nghiệp.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản lý kinh tế: Nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu tài chính công, phương pháp phân tích báo cáo quyết toán và hệ thống chỉ tiêu đánh giá đơn vị sự nghiệp có thu.

Thứ tư, các chuyên gia tư vấn quản trị giáo dục và phát triển tổ chức: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về việc tái cấu trúc bộ máy nhân sự gắn với quản trị dòng tiền trong tiến trình chuyển đổi sang mô hình đơn vị sự nghiệp tự chủ hoàn toàn.

Câu hỏi thường gặp

Lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP được triển khai như thế nào? Theo quy định pháp luật, lộ trình gồm 3 bước: Đến năm 2016 tính đủ chi phí tiền lương và chi phí trực tiếp; đến năm 2018 tính bổ sung chi phí quản lý; đến năm 2020 tính đủ toàn bộ chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp, chi phí quản lý và chi phí khấu hao tài sản cố định để phản ánh đúng giá trị dịch vụ đào tạo.

Tỷ lệ trích lập các quỹ tài chính cuối năm tại đơn vị sự nghiệp có thu được thực hiện ra sao? Sau khi trang trải chi phí hoạt động và thực hiện nghĩa vụ ngân sách, phần chênh lệch thu lớn hơn chi được trích tối thiểu 25% vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp. Phần còn lại được phân bổ minh bạch cho Quỹ bổ sung thu nhập, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi và Quỹ dự phòng ổn định thu nhập.

Vì sao các trường cao đẳng công lập gặp khó khăn khi chuyển sang cơ chế tự chủ hoàn toàn? Nguyên nhân chủ yếu do mức thu học phí bị ràng buộc bởi trần pháp lý chưa bù đắp chi phí vận hành, trong khi tỷ trọng chi lương cố định chiếm trên 60% tổng chi thường xuyên. Khi nguồn ngân sách cấp giảm dần, đơn vị thiếu hụt nguồn lực tài chính để mở rộng cơ sở vật chất và tăng thu nhập cho giảng viên.

Đơn vị sự nghiệp tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư được hưởng những quyền lợi tài chính gì? Đơn vị được chủ động xây dựng danh mục dự án đầu tư, vay vốn tín dụng ưu đãi, mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng thương mại để quản lý các khoản thu dịch vụ không sử dụng ngân sách và được áp dụng cơ chế quản lý tài chính linh hoạt tương đương doanh nghiệp khi đáp ứng 100% điều kiện luật định.

Bài học kinh nghiệm thực tiễn từ các trường đại học tự chủ sớm tại Việt Nam là gì? Thực tế từ các trường tiên phong như Đại học Ngoại thương và Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh cho thấy việc đa dạng hóa các chương trình đào tạo chất lượng cao, tăng cường liên kết quốc tế và kiểm soát chi phí qua quy chế khoán chi nội bộ là chìa khóa giúp đơn vị tự cân đối ngân sách bền vững.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý tài chính và cơ chế tự chủ tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trong tiến trình đổi mới giá dịch vụ công.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng thu, chi và sử dụng kết quả tài chính của Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch Hà Nội qua 3 năm (2013 - 2015) với hệ số chi thường xuyên chiếm trên 78% tổng chi.
  • Nhận diện chính xác các rào cản tài chính xuất phát từ cơ chế bù đắp chi phí qua giá dịch vụ chưa hoàn thiện và mức độ phụ thuộc lớn vào nguồn thu học phí truyền thống.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với lộ trình tính đúng, tính đủ giá dịch vụ đào tạo đến năm 2020 và tái cấu trúc quy chế chi tiêu nội bộ.
  • Đóng góp luận cứ thực tiễn quan trọng cho các cơ quan chủ quản và Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội trong việc ban hành định mức đặt hàng dịch vụ giáo dục đào tạo.

Kế hoạch hành động tiếp theo yêu cầu nhà trường khẩn trương rà soát lại định mức chi tiêu nội bộ trong quý 1/2017 và triển khai phương án giá dịch vụ đào tạo mới cho giai đoạn 2017 - 2020. Các nhà quản lý giáo dục và đơn vị đào tạo nghề nghiệp hãy chủ động nghiên cứu, vận dụng mô hình quản trị tài chính tiên tiến này để bứt phá năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.