Tổng quan nghiên cứu

Khu vực nông nghiệp và nông thôn tỉnh Phú Thọ giữ vị trí chiến lược tại vùng trung du miền núi phía Bắc với quy mô hành chính gồm 13 đơn vị cấp huyện, 269 cơ sở Hội và hơn 2.235 chi tổ hội nông dân. Nhu cầu tiếp cận vốn ưu đãi để chuyển dịch cơ cấu kinh tế cây trồng, vật nuôi tại địa phương không ngừng gia tăng. Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Phú Thọ đóng vai trò là kênh cung cấp tài chính vi mô trọng yếu, vận hành trực thuộc Hội Nông dân tỉnh từ năm 1997. Trong giai đoạn 2014-2016, công tác quản lý nguồn vốn và vận hành tín dụng của Quỹ bộc lộ nhiều hạn chế về quy mô nguồn vốn, phương thức quản lý thủ công và bộ máy tổ chức kiêm nhiệm.

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Phú Thọ nhằm nhận diện các rào cản nội tại và yếu tố môi trường tác động. Mục tiêu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa lý luận quản lý tài chính vi mô phi lợi nhuận, đánh giá toàn diện công tác quản lý tăng trưởng nguồn vốn, nghiệp vụ cho vay, thu hồi nợ, kiểm soát thu-chi tài chính và xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 13 huyện, thị, thành thuộc tỉnh Phú Thọ với dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014-2016 và dữ liệu điều tra sơ cấp thu thập năm 2017.

Ý nghĩa của nghiên cứu gắn liền với các chỉ tiêu định lượng thiết thực: bảo toàn và phát triển 100% nguồn vốn, phấn đấu nâng cao thu nhập của hộ vay lên gấp 1,5 lần sau chu kỳ sản xuất, giảm thiểu tỷ lệ nợ quá hạn và chuẩn hóa mức phí vay 0,7%/tháng theo quy định của Trung ương Hội Nông dân Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị theo chức năng của Henry Fayol gồm 4 khâu cốt lõi: hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra, kết hợp nguyên lý quản trị khoa học của Frederick Taylor và quan điểm quản trị tổ chức của Robert Kinicki (2001). Khung lý thuyết này khẳng định quản lý quỹ tín dụng chính sách là quá trình tác động có chủ đích của chủ thể quản trị lên các nguồn lực nhằm tối ưu hóa hiệu quả xã hội và bảo toàn nguồn vốn. Đề tài kế thừa mô hình phát triển tài chính vi mô khu vực nông thôn của Chu Tiến Quang (2005) và giải pháp tín dụng cho người nghèo của Đào Văn Hùng (2000).

Khung khái niệm chính của luận văn bao gồm:

  • Quỹ Hỗ trợ nông dân: Quỹ tài chính ngoài ngân sách hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, cung cấp vốn tín chấp thông qua tổ chức Hội Nông dân.
  • Cho vay theo dự án nhóm hộ: Hình thức cấp tín dụng cho tập hợp tối thiểu 10 hộ nông dân cùng mục đích sản xuất với quy mô gói vay từ 300 triệu đồng đến 500 triệu đồng.
  • Phí quản lý cho vay: Khoản thu 0,7%/tháng (tương đương 8,4%/năm) nhằm trang trải chi phí quản lý hành chính và bù đắp hao mòn hoạt động.
  • Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng: Khoản trích lập bắt buộc định kỳ ngày 31/12 hàng năm với tỷ lệ 0,9% tính trên tổng dư nợ cho vay theo Thông tư số 69/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng tổng quy mô mẫu điều tra sơ cấp gồm 200 phiếu khảo sát. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng để bao quát 3 nhóm địa bàn đại diện: Thành phố Việt Trì (vùng đô thị hóa, quản lý tốt), Huyện Đoan Hùng (vùng kinh tế đồi rừng, quản lý trung bình) và Huyện Hạ Hòa (vùng thuần nông khó khăn, quản lý thấp). Cấu trúc mẫu khảo sát cụ thể gồm:

  • 50 cán bộ quản lý: 11 cán bộ cấp tỉnh (9 đại diện ban chuyên môn và 2 lãnh đạo Hội), 15 cán bộ cấp huyện (5 cán bộ mỗi huyện) và 24 cán bộ cấp xã (8 cán bộ mỗi xã).
  • 150 hộ nông dân vay vốn: Phân bổ đồng đều 50 hộ tại xã Sông Lô (Việt Trì), 50 hộ tại xã Minh Phú (Đoan Hùng) và 50 hộ tại thị trấn Chính Công (Hạ Hòa).

Phương pháp thu thập dữ liệu kết hợp công cụ đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA), phỏng vấn sâu cá nhân bằng bảng hỏi cấu trúc sẵn và tham vấn chuyên gia hoạch định chính sách nông nghiệp. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Excel thông qua phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh tương đối - tuyệt đối. Lý do lựa chọn các phương pháp này nhằm phản ánh chính xác xu hướng biến động nguồn vốn giai đoạn 2014-2016 và lượng hóa các tiêu chí đánh giá từ cán bộ lẫn hộ vay trong năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Phú Thọ còn hạn chế và tốc độ tăng trưởng chưa đồng đều. Nguồn vốn phụ thuộc lớn vào ngân sách địa phương cấp bổ sung và vốn ủy thác từ Trung ương. Nguồn vận động xã hội hóa từ các tổ chức, doanh nghiệp chỉ chiếm tỷ trọng dưới 10% tổng nguồn quỹ do công tác tuyên truyền chưa tạo được sức lan tỏa rộng rãi.

Thứ hai, định mức cho vay chưa đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất quy mô lớn. Quy định hiện hành giới hạn mỗi dự án nhóm hộ từ 300 triệu đồng đến 500 triệu đồng cho ít nhất 10 hộ tham gia. Mức vốn bình quân mỗi hộ nhận được chỉ dao động từ 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng trong thời hạn 12 đến 36 tháng. Mức vay này chỉ đủ phục vụ chăn nuôi nhỏ lẻ hoặc mua sắm vật tư phân bón, chưa tạo đột phá trong liên kết chuỗi giá trị nông sản.

Thứ ba, quy trình thu hồi nợ gốc tiềm ẩn rủi ro quản trị nghiêm trọng. Tại một số địa phương, Hội Nông dân cấp xã đứng ra thu tiền nợ gốc từ người vay rồi nộp lại cho Hội Nông dân cấp huyện, thay vì cán bộ Ban điều hành Quỹ trực tiếp thu hồi theo Điều lệ ban hành tại Quyết định số 908-QĐ/HNDTW. Lỗ hổng trung gian này gây nguy cơ thất thoát vốn và sai lệch số liệu kế toán.

Thứ tư, hạn chế lớn về trình độ chuyên môn và công nghệ quản lý. Có hơn 80% cán bộ quản lý quỹ cấp huyện và cơ sở làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, thường xuyên biến động theo nhiệm kỳ 5 năm của Hội và thiếu kỹ năng chuyên sâu về tài chính ngân hàng. Toàn bộ 13 đơn vị cấp huyện đều thực hiện kế toán, tính toán dư nợ và quản lý hồ sơ hoàn toàn thủ công trên sổ sách và bảng tính Excel, chưa có phần mềm quản lý tín dụng chuyên biệt.

Thảo luận kết quả

Các tồn tại trên xuất phát từ nguyên nhân khách quan như biến động kinh tế nông thôn và cơ chế phân bổ ngân sách chưa đồng bộ giữa Sở Tài chính và Hội Nông dân. Về mặt chủ quan, công tác kiểm tra giám sát của Ban Kiểm soát cấp huyện còn mang tính hình thức, thường lồng ghép chung vào các đợt kiểm tra phong trào Hội thông thường thay vì kiểm tra chuyên đề tài chính độc lập.

So sánh với các địa phương khác cho thấy sự chênh lệch rõ nét. Tại Hà Nội, tổng nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân đến ngày 31/12/2016 đạt 501,100 tỷ đồng (gồm 424,540 tỷ đồng cấp thành phố và 77,560 tỷ đồng tại 24/24 đơn vị cấp huyện), giải quyết cho 87.740 hộ vay với mức phí ưu đãi chỉ 0,3%/tháng. Tại Thái Bình, nguồn quỹ đạt gần 13 tỷ đồng với 27 dự án cho 1.533 hộ vay, đồng thời phối hợp mở 37 lớp dạy nghề cho 1.255 lao động nông thôn và thiết lập bộ máy chuyên trách độc lập.

Dữ liệu thực trạng tại Phú Thọ có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột thể hiện tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay giai đoạn 2014-2016 và bảng ma trận đối chiếu mức độ hài lòng của 150 hộ dân tại 3 vùng sinh thái. Điều này giúp các nhà quản lý nhận thấy rõ khoảng cách giữa chính sách hỗ trợ và nhu cầu thực tiễn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, kiện toàn cơ cấu tổ chức và chuẩn hóa năng lực đội ngũ cán bộ. Bố trí ít nhất 1 đến 2 cán bộ chuyên trách chuyên môn tài chính - ngân hàng tại Ban điều hành Quỹ cấp tỉnh và huyện. Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh chủ trì tổ chức các khóa đào tạo nghiệp vụ tín dụng, thẩm định dự án và quản trị rủi ro định kỳ vào quý 1 hàng năm cho 100% cán bộ quản lý các cấp.

Thứ hai, đẩy mạnh cơ chế tăng trưởng nguồn vốn và vận động nguồn lực. Tham mưu cho Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành cơ chế trích ngân sách cố định hàng năm bổ sung cho Quỹ Hỗ trợ nông dân. Đặt mục tiêu tăng trưởng quy mô vốn quỹ toàn tỉnh đạt từ 15% đến 20% mỗi năm trong giai đoạn 2018-2022, đồng thời mở rộng huy động nguồn tài trợ tự nguyện từ các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế.

Thứ ba, chuẩn hóa quy trình tín dụng và ứng dụng công nghệ thông tin. Triển khai phần mềm quản lý kế toán và tín dụng chuyên dụng cho 13/13 huyện, thị, thành trong vòng 6 đến 12 tháng. Tự động hóa 100% quy trình theo dõi thu nợ gốc, trích lập 0,9% dự phòng rủi ro và tính phí cho vay 0,7%/tháng để loại bỏ sai sót thủ công.

Thứ tư, nâng cao hiệu lực kiểm tra, kiểm soát và tuân thủ quy trình. Ban Kiểm soát Quỹ duy trì định kỳ kiểm tra thực địa tối thiểu 2 lần/năm đối với 100% các dự án nhóm hộ. Chấm dứt triệt để tình trạng Hội Nông dân cấp xã thu hộ nợ gốc, bảo đảm nguyên tắc Ban điều hành cấp trực tiếp cho vay thực hiện giải ngân và thu hồi gốc trực tiếp đến từng hộ vay vốn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất bao gồm cán bộ Hội Nông dân và Ban điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân các cấp tại Phú Thọ và các tỉnh khu vực trung du miền núi. Luận văn cung cấp cẩm nang thực tiễn về quy trình thẩm định dự án nhóm hộ, biểu mẫu quản trị và phương thức phòng ngừa rủi ro tín dụng cơ sở.

Nhóm thứ hai là các cơ quan quản lý nhà nước như Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện. Luận văn là cơ sở thực chứng giúp các cơ quan này ban hành hướng dẫn liên tịch về việc trích lập ngân sách địa phương ủy thác cho Quỹ Hỗ trợ nông dân hàng năm.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, giảng viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng và Kinh tế nông nghiệp. Đề tài cung cấp khung phân tích quản trị quỹ tài chính vi mô phi lợi nhuận cùng phương pháp điều tra thực địa PRA kết hợp bộ mẫu 200 đối tượng khảo sát.

Nhóm thứ tư là Ban quản trị các Hợp tác xã nông nghiệp và Tổ hợp tác sản xuất nông thôn. Các đơn vị này có thể nắm vững quy chuẩn xây dựng dự án vay vốn từ 300 triệu đồng đến 500 triệu đồng, hoàn thiện hồ sơ phương án kinh doanh khả thi để tiếp cận nguồn vốn ưu đãi thuận lợi.

Câu hỏi thường gặp

Quỹ Hỗ trợ nông dân có phải là một tổ chức tín dụng thương mại hay không?
Quỹ không phải là tổ chức tín dụng thương mại. Quỹ hoạt động phi lợi nhuận trực thuộc Hội Nông dân theo Quyết định số 908-QĐ/HNDTW và Thông tư 69/2013/TT-BTC. Quỹ không huy động tiền gửi tiết kiệm thương mại mà chỉ cho vay theo dự án sản xuất, thu mức phí quản lý 0,7%/tháng (8,4%/năm) để bù đắp chi phí vận hành và trích lập 0,9% quỹ dự phòng rủi ro.

Điều kiện để được vay vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân theo dự án nhóm hộ là gì?
Hộ vay phải là hội viên Hội Nông dân, có năng lực hành vi dân sự, cư trú hợp pháp tại địa phương và cùng tham gia vào dự án nhóm hộ tối thiểu 10 thành viên có chung mục đích sản xuất. Dự án nhóm hộ phải có quy mô vốn vay từ 300 triệu đồng đến 500 triệu đồng và được Hội Nông dân cơ sở bảo lãnh bằng uy tín tín chấp.

Tại sao công tác quản lý Quỹ tại các huyện ở Phú Thọ còn nhiều vướng mắc?
Khảo sát chỉ ra hơn 80% cán bộ phụ trách cấp huyện và xã làm việc kiêm nhiệm, biến động theo nhiệm kỳ 5 năm và thiếu chuyên môn kế toán. Thêm vào đó, 100% đơn vị cấp huyện chưa có phần mềm quản lý chuyên ngành mà phải tính toán thủ công trên sổ sách và Excel, dẫn đến chất lượng hồ sơ dự án chưa cao.

Quy trình thu hồi nợ gốc đúng quy định của Quỹ Hỗ trợ nông dân được thực hiện như thế nào?
Theo quy định chuẩn, Ban điều hành Quỹ cấp cho vay phải trực tiếp thu nợ gốc từ người vay vốn có biên bản xác nhận đầy đủ. Tuyệt đối không được giao cho Hội Nông dân cấp xã thu nợ gốc hộ để tránh vi phạm Điều lệ tổ chức và ngăn ngừa nguy cơ chiếm dụng hoặc thất thoát nguồn vốn.

Kinh nghiệm quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội mang lại bài học gì cho Phú Thọ?
Hà Nội đạt quy mô nguồn vốn 501,100 tỷ đồng cho 87.740 hộ vay nhờ sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Ủy ban nhân dân thành phố và cơ chế phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính trong việc trích lập ngân sách định kỳ. Phú Thọ cần học tập kinh nghiệm này để xây dựng cơ chế cấp bù ngân sách ổn định hàng năm.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý quỹ tín dụng chính sách phi lợi nhuận phục vụ phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2014-2016 thông qua dữ liệu khảo sát thực địa từ 200 đối tượng gồm cán bộ quản lý và hộ vay vốn.
  • Chỉ rõ 4 điểm nghẽn trọng tâm về quy mô vốn, định mức gói vay, bộ máy kiêm nhiệm và tình trạng thiếu hụt phần mềm công nghệ thông tin trong quản lý tín dụng.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm hoàn thiện tổ chức bộ máy, đẩy mạnh tăng trưởng nguồn vốn, hiện đại hóa phần mềm và tăng cường giám sát độc lập.
  • Khẳng định vai trò của Quỹ Hỗ trợ nông dân như một công cụ đòn bẩy quan trọng giúp nông dân nâng cao thu nhập gấp 1,5 lần và đóng góp trực tiếp vào chương trình xây dựng nông thôn mới.

Trong lộ trình 12 tháng tới, các cấp Hội Nông dân tỉnh Phú Thọ cần tập trung thí điểm số hóa nghiệp vụ kế toán tín dụng và hoàn thiện quy chế phối hợp tài chính liên ngành. Nghiên cứu này là tài liệu tham khảo khoa học hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách, cán bộ quản lý quỹ và các nhà nghiên cứu trong việc nâng cao hiệu quả các chương trình tài chính vi mô tại Việt Nam.