Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nhân lực trong doanh nghiệp. - Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nhân lực tại Công ty Cổ phần Cảng Xanh VIP từ năm 2018-2022. - Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý nhân lực tại Công ty Cổ phần Cảng Xanh VIP tới năm 2027. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1.
Quản lý nhân lực trong doanh nghiệp 1. Khái niệm nhân lực, quản lý nhân lực Hiện nay, nhân lực được định nghĩa dưới nhiều góc độ khác nhau, được nhìn nhận tùy vào mục đích nghiên cứu cũng như điều kiện áp dụng có từng nước khác nhau. Trong luận văn này, tác giả đưa ra khái niệm về nhân lực như sau: “Nhân lực là bao gồm tất cả các tiềm năng của con người trong một tổ chức hay xã hội (kể cả những thành viên trong ban lãnh đạo doanh nghiệp) tức là tất cả các thành viên trong doanh nghiệp sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển doanh nghiệp”, Như vậy theo định nghĩa này, nhân lực trong doanh nghiệp là nguồn lực con người hay là nguồn nhân lực.[12] Theo khái niệm về nguồn nhân lực của Liên Hợp quốc: "Nguồn nhân lực là tập hợp những kiến thức, năng lực, hành vi, thái độ và sự hiểu biết của con người có liên hệ với sự phát triển của các cá nhân và của quốc gia". Như vậy, ở đây nguồn lực con người bao gồm thể lực, trí lực, kĩ năng lao động.
của mỗi cá nhân bên cạnh các loại vốn vật chất thông thường: vốn tiền tệ, công nghệ hay tài nguyên thiên nhiên [12]. Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực là nguồn bổ sung sức lao động phục vụ sản xuất xã hội nhằm cung ứng nguồn lực con người thúc đẩy sự phát triển. Do đó, nhân lực bao gồm tất cả công dân có thể phát triển bình thường. Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực là phương tiện vật chất của xã hội, là nguồn lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội, bao gồm toàn bộ nhóm dân số trong độ tuổi lao động, có khả năng tham gia vào lao động, sản xuất xã hội, nghĩa là toàn thể nhóm cá nhân trực tiếp tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể lực, trí lực của họ được huy động vào quá trình lao động Một trong những khái niệm thường dùng để phát biểu về quản lý nhân lực 6 đó là: “Quản lý nhân lực (hay quản lý nhân lực, quản lý nguồn nhân lực) chính là toàn bộ các hoạt động của tổ chức, công ty, doanh nghiệp nhằm phát triển, đào tạo và sử dụng nhân sự một cách hiệu quả và hợp lý ” hoặc “ Quản trị nhân lực là tất cả các hoạt động, chính sách và các quyết định quản lý liên quan có ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp và nhân viên của nó”.
Chức năng và nhiệm vụ của quản lý nhân lực 4 lĩnh vực thuộc các hoạt động chính của quản lý nhân lực tập trung như sau: - Chức năng thu hút, tuyển chọn và bố trí nhân lực (chế độ, chính sách tuyển chọn, thu hút người lao động); - Chức năng đào tạo và phát triển; - Chức năng duy trì và sử dụng nguồn nhân lực; - Chức năng thông tin và dịch vụ về nhân lực, quản lý nhân sự (quan hệ lao động)”[11] Để thực hiện 04 chức năng trên, nhiệm vụ của quản lý nhân lực bao gồm : a) Hoạch định và dự báo nhu cầu (lên kế hoạch, xác định nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực); b) Thu hút, tuyển mộ nhân viên (đưa ra chế độ, chính sách đãi ngộ, nhu cầu lao động); c) Tuyển chọn nhân viên (tuyển chọn người có năng lực, trình độ đào tạo theo yêu cầu của công việc); d) Huấn luyện, đào tạo, phát triển nguồn lực (đào tạo nguồn nhân lực theo hướng chính quy, đạt được hiệu quả cao nhất trong công việc); e) Bố trí, sử dụng và quản lý nhân viên (bố trí nguồn nhân lực phù hợp với đặc điểm công việc); f) Thúc đẩy, động viên nhân viên (có chế độ đãi ngộ phù hợp với nguồn nhân lực, tạo động lực trong công việc); g) Trả công lao động h) Đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên i) An toàn và sức khỏe (đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động) 7 j) Giải quyết các quan hệ nhân sự (các quan hệ lao động như: khen thưởng, kỷ luật, sa thải, tranh chấp lao động…)” [11] 1. Tầm quan trọng của quản lý nhân lực trong doanh nghiệp Quản lý nhân lực trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế đóng vai trò quyết định sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp. “Quản lý nhân lực gắn liền với mọi tổ chức bất kể cơ quan tổ chức đó có bộ phận quản lý nhân lực hay không. Bởi vì không một tổ chức nào thiếu được yếu tố con người, mà đã có yếu tố con người thì cần phải quản lý con người – một nguồn vốn quan trọng của tổ chức”[12] Công tác quản lý nhân lực trong doanh nghiệp giúp gián tiếp tìm ra và ứng dụng các phương pháp tốt nhất để đóng góp vào mục tiêu của tổ chức thông qua việc phát huy tài năng của con người.
Tạo ra các cơ hội để bảo vệ, phát triển nguồn lực con người. “Mọi quy trình quản lý suy cho cùng cũng là quản lý con người và những hoạt động cụ thể của con người, tác động nhằm phát huy khả năng sáng tạo của họ một cách triệt để nhất. Vì vậy, sắp xếp người lao động có năng lực, phẩm chất phù hợp với vị trí công việc là nhiệm vụ hàng đầu của nhà quản lý.”[11] Ngày nay, vai trò của công tác quản lý nhân lực ngày càng quan trọng đối với doanh nghiệp bởi sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt và nguồn nhân lực là yếu tố chiến lược tạo nên lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp. Hay nói cách khác khi khoa học công nghệ đã đạt đến một trình độ phát triển nhất định thì nhân lực trở thành yếu tố then chốt để có thể áp dụng trình độ tiên tiến đó vào sản xuất nhằm tạo ra lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp.
Nhà quản lý nhân lực tốt sẽ tạo ra lợi thế và lợi nhuận lớn cho doanh nghiệp nhưng quản lý nhân lực cũng là một thách thức lớn cho doanh nghiệp khi bản thân nhà quản lý phải có cái nhìn sâu rộng, kỹ năng quản lý nhân lực và tạo một môi trường làm việc lý tưởng để nhân viên có thể phát triển và cống hiến lâu dài, song hành cùng với sự phát triển của doanh nghiệp. Những nội dung cơ bản của quản lý nhân lực trong doanh nghiệp 8 1. Phân tích công việc Phân tích công việc là một tiến trình miêu tả và ghi chép mục tiêu của một công việc, những nhiệm vụ và hoạt động của công việc, các điều kiện hoàn thành công việc và những kĩ năng, kiến thức và thái độ cần thiết để hoàn thành công việc. Phân tích công việc có vai trò quyết định và là công cụ quan trọng nhất trong mọi hoạt động của quản trị nhân lực: Xác định nhân sự, tuyển dụng đào tạo, quản lý và đánh giá hoàn thành công việc, tiền lương, phúc lợi, an toàn và sức khoẻ, quan hệ đối tác và quan hệ nhân sự, phát triển nguồn nhân sự và tuyển dụng bình đẳng.
Các bước trong quá trình phân tích công việc: Bước 1: Xác định mục đích thu thập thông tin phân tích công việc và sau đó lựa chọn những phương pháp thu thập thông tin phân tích công việc phù hợp nhất Bước 2: Thu thập các thông tin cơ bản có sẵn trên cơ sở các sơ đồ tổ chức hoặc các tài liệu thể hiện mục đích, yêu cầu và chức năng nhiệm vụ của công ty đối với từng bộ phận cơ cấu, như sơ đồ quy trình công nghệ và bảng mô tả công việc. Bước 3: Chọn lựa các phần việc tiêu biểu, có vị trí đặc trưng, các điểm then chốt để thực hiện phân tích công việc nhằm tiết kiệm thời gian trong việc thực hiện phân tích các công việc tương tự như nhau. Bước 4: Áp dụng các phương pháp khác nhau để thu thập thông tin. Bước 5: Kiểm tra xác minh tính chính xác của thông tin Bước 6: Xây dựng bảng mô tả công việc và bảng tiêu chuẩn công việc Tóm lại, “phân tích công việc nhằm trả lời các câu hỏi sau: - Nhân viên thực hiện những công tác gì? - Khi nào công việc được hoàn tất? - Công việc được thực hiện ở đâu? 9 - Nhân viên làm công việc đó như thế nào? - Tại sao phải thực hiện công việc đó? - Những tiêu chuẩn, trình độ cần có của nhân viên để thực hiện công việc? Phân tích công việc cung cấp cho các nhà quản trị một bản tóm tắt các nhiệm vụ và trách nhiệm của một công việc nào đó, mối tương quan của công việc đó với công việc khác, kiến thức và kỹ năng cần thiết và các điều kiện làm việc.1: Mục tiêu của phân tích công việc 1.
Hoạch định và thu hút nhân lực Hoạch định nhân lực là một tiến trình hoạt động bao hàm việc nghiên cứu những nhu cầu nhân lực của một tổ chức dưới những điều kiện nhất định rồi sau đó triển khai các chính sách và biện pháp nhằm thoả mãn nhu cầu ấy. Tiến trình này bao gồm ba bước sau: Bước 1: Phân tích môi trường, xác định mục tiêu cần đạt được và chiến lược phát triển cho doanh nghiệp; Bước 2: Phân tích hiện trạng quản trị nhân lực trong doanh nghiệp, dự báo những nguồn nhân lực cần thiết trong tương lai (xác định yêu cầu về nguồn nhân lực); 10 Bước 3: Xây dựng kế hoạch và chương trình quản trị nhân lực. Tuyển dụng nhân lực Tuyển dụng là một quá trình thu hút nhân sự có khả năng đáp ứng công việc và đưa vào sử dụng, bao gồm các khâu: tuyển mộ, tuyển chọn và bố trí sử dụng. - Tuyển mộ là quá trình tìm kiếm và thu hút những ứng viên từ nguồn bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.
Những ứng viên này được coi là có đủ năng lực để thực hiện công việc theo yêu cầu của doanh nghiệp. - Tuyển chọn là quá trình lựa chọn những người phù hợp với tính chất, mức độ và yêu cầu của từng công việc, hay nói cách khác là đảm bảo làm đúng người, đúng việc.