Tổng quan nghiên cứu

Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giáo dục và đào tạo trong quân đội là nhiệm vụ chiến lược nhằm chuẩn hóa cơ sở vật chất, phục vụ sự nghiệp xây dựng quân đội chính quy và tinh nhuệ. Dự án đầu tư xây dựng Trường Sĩ quan Chính trị tại Thạch Hòa, Thạch Thất, Hà Nội với quy mô diện tích quy hoạch 42,8 ha là một trong những công trình trọng điểm của Bộ Quốc phòng, sử dụng 100% nguồn vốn ngân sách nhà nước. Quá trình triển khai dự án trải qua nhiều giai đoạn đầu tư thành phần từ năm 2011 đến năm 2019, đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa nhiều chủ thể quản lý và các đơn vị thi công chuyên trách.

Tuy nhiên, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại nhà trường trong giai đoạn 2015 - 2018 đã bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Tình trạng hồ sơ thiết kế phải điều chỉnh cục bộ trong quá trình thi công diễn ra ở khoảng 18,5% gói thầu; tỷ lệ tiết kiệm thông qua công tác lựa chọn nhà thầu chỉ đạt bình quân 2,45%; tiến độ giải ngân vốn đầu tư công còn dồn dập vào quý IV hàng năm; công tác lập hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành thường bị kéo dài từ 4 đến 8 tháng so với quy định hiện hành.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý dự án giai đoạn 2015 - 2018 và phân tích các yếu tố ảnh hưởng tại Trường Sĩ quan Chính trị. Mục tiêu trọng tâm là đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản trị, tối ưu hóa nguồn vốn ngân sách quốc phòng, phấn đấu đưa tỷ lệ tiết kiệm đấu thầu đạt trên 5,0% và đảm bảo 100% công trình hoàn thành đúng tiến độ trong giai đoạn đầu tư xây dựng tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết quản lý vòng đời dự án (Project Life Cycle) kết hợp cùng mô hình quản lý dự án chuẩn mực của Viện Quản lý Dự án Quốc tế (PMI), tập trung vào sự cân bằng giữa ba ràng buộc cốt lõi: thời gian, chi phí và chất lượng. Quy trình quản lý được cấu trúc hóa theo ba giai đoạn tuần hoàn: lập kế hoạch dự án, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu chỉnh.

Khung pháp lý được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về đầu tư công và xây dựng tại Việt Nam, bao gồm Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng và Nghị định số 84/2015/NĐ-CP về giám sát, đánh giá đầu tư.

Hệ thống khái niệm cơ bản được chuẩn hóa trong luận văn bao gồm:

  • Quản lý dự án đầu tư xây dựng: Quá trình chủ đầu tư áp dụng pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật và các chức năng quản trị để đạt được mục tiêu công trình.
  • Vốn ngân sách nhà nước chi cho quốc phòng: Nguồn tài chính công được quản lý theo quy trình kiểm soát chi đầu tư nghiêm ngặt và thanh quyết toán theo niên độ ngân sách.
  • Tổng mức đầu tư: Giới hạn chi phí tối đa của dự án được xác định ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư làm căn cứ quản trị tài chính.
  • Giám sát và đánh giá đầu tư: Hoạt động theo dõi liên tục và đánh giá định kỳ ở các mốc ban đầu, giữa kỳ, kết thúc và đột xuất nhằm đảm bảo mục tiêu đề ra.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực địa:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập toàn bộ các báo cáo tài chính, báo cáo giám sát đánh giá đầu tư, hồ sơ mời thầu, biên bản nghiệm thu và báo cáo quyết toán của các dự án thành phần do Trường Sĩ quan Chính trị thực hiện trong giai đoạn 2015 - 2018.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi cấu trúc thực hiện vào tháng 8/2018.

Quy mô mẫu khảo sát được xác định gồm N = 60 cán bộ và chuyên gia, tỷ lệ thu hồi phiếu hợp lệ đạt 100%. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ các bên liên quan:

  • 12 Trưởng ban Quản lý dự án (chiếm 20% mẫu)
  • 12 Phó Trưởng ban Quản lý dự án (chiếm 20% mẫu)
  • 12 Trợ lý kế hoạch (chiếm 20% mẫu)
  • 12 Cán bộ kỹ thuật hiện trường của Chủ đầu tư (chiếm 20% mẫu)
  • 6 Chỉ huy trưởng công trình thuộc các nhà thầu thi công chính (chiếm 10% mẫu)
  • 3 Kế toán trưởng (chiếm 5% mẫu)
  • 3 Trưởng đoàn tư vấn giám sát (chiếm 5% mẫu)

Dữ liệu khảo sát được xử lý và phân tích trên phần mềm SPSS 20. Phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh và phân tích tỷ lệ tài chính được áp dụng trên thang đo Likert 5 mức độ với khoảng giá trị 0,8 điểm (từ 1,0 - 1,80: Rất kém; 1,81 - 2,60: Kém; 2,61 - 3,40: Trung bình; 3,41 - 4,20: Tốt; 4,21 - 5,0: Rất tốt). Việc kết hợp các phương pháp này cho phép lượng hóa chính xác nhận định của các chuyên gia thực tế, đồng thời đối chiếu khách quan với các chỉ số kinh tế kỹ thuật của dự án.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng quản lý các dự án đầu tư xây dựng tại Trường Sĩ quan Chính trị giai đoạn 2015 - 2018 chỉ ra bốn phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, công tác lập quy hoạch và khảo sát thiết kế còn thiếu tính đồng bộ. Khoảng 18,5% các gói thầu thi công xây lắp chính phải thực hiện điều chỉnh thiết kế bản vẽ thi công và dự toán trong quá trình triển khai, dẫn đến thời gian thẩm định, phê duyệt bổ sung bị kéo dài trung bình từ 15 đến 30 ngày cho mỗi đợt điều chỉnh. Điểm đánh giá trung bình của khảo sát về chất lượng hồ sơ thiết kế ban đầu chỉ đạt 3,12/5,0 điểm (mức trung bình).

Thứ hai, hiệu quả kinh tế trong công tác lựa chọn nhà thầu còn hạn chế. Do tính chất đặc thù của công trình quốc phòng, hình thức chỉ định thầu và đấu thầu hạn chế chiếm trên 65% tổng số gói thầu được phê duyệt. Tỷ lệ tiết kiệm thông qua đấu thầu trong toàn giai đoạn 2015 - 2018 chỉ đạt mức trung bình 2,45% so với giá gói thầu được duyệt, thấp hơn đáng kể so với mức tiết kiệm bình quân từ 5% đến 7% của các dự án xây dựng dân dụng sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

Thứ ba, tiến độ thi công nhiều hạng mục chưa đạt yêu cầu kế hoạch. Thống kê giai đoạn 2016 - 2018 cho thấy có 28,6% số gói thầu xây lắp chính bị chậm tiến độ từ 2 đến 5 tháng so với hợp đồng ban đầu. Đánh giá của 60 cán bộ khảo sát về công tác kiểm soát tiến độ đạt điểm bình quân 3,18/5,0 điểm. Các nguyên nhân chính bao gồm vướng mắc mặt bằng thi công cục bộ và sự chậm trễ trong huy động máy móc của nhà thầu.

Thứ tư, công tác quản lý chi phí và quyết toán vốn đầu tư hoàn thành còn nhiều tồn đọng. Tỷ lệ giải ngân vốn hàng năm đạt bình quân 88,5% so với kế hoạch vốn giao đầu năm. Tỷ lệ giảm trừ quyết toán sau quá trình thẩm tra, kiểm toán đạt mức 2,15% giá trị đề nghị quyết toán. Đáng chú ý, thời gian hoàn thành công tác quyết toán dự án bị kéo dài vượt thời hạn quy định từ 4 đến 8 tháng do hồ sơ hoàn công thiếu đồng bộ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên xuất phát từ cả yếu tố chủ quan và khách quan:

  • Về chủ quan: Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án còn mang tính kiêm nhiệm; khoảng 58,3% cán bộ quản lý là quân nhân kiêm nhiệm công tác chuyên môn khác, trong đó chỉ có 41,7% cán bộ có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án hoặc chứng chỉ nghiệp vụ đấu thầu chuyên sâu.
  • Về khách quan: Cơ chế phân bổ vốn ngân sách quốc phòng thường dồn 60% đến 70% giá trị giải ngân vào quý III và quý IV, gây áp lực tài chính lớn cho các nhà thầu thi công trong nửa đầu năm.

Khi so sánh với bài học kinh nghiệm từ Ban Quản lý Dự án 678 (Bộ Quốc phòng) trong dự án xây dựng Sở Chỉ huy - Cơ quan Bộ Quốc phòng, việc chia nhỏ dự án lớn thành 9 đến 11 dự án thành phần độc lập đã giúp tập trung nguồn lực, kiểm soát rủi ro trượt giá và đưa từng hạng mục vào khai thác ngay. Trường Sĩ quan Chính trị đã áp dụng một phần mô hình này nhưng chưa triệt để trong khâu phân quyền và thiết lập các mốc kiểm soát đường găng (critical path).

Dữ liệu nghiên cứu được minh họa trực quan thông qua việc thiết lập biểu đồ cột ghép thể hiện tương quan giữa kế hoạch vốn được giao và giá trị giải ngân thực tế theo từng quý, kết hợp cùng bảng ma trận đối chiếu 5 mức Likert cho từng tiêu chí quản lý chất lượng, tiến độ và chi phí giữa các nhóm chủ thể khảo sát.

Đề xuất và khuyến nghị

Để hoàn thiện toàn diện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Trường Sĩ quan Chính trị, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực chuyên môn của Ban Quản lý dự án:
  • Chủ thể thực hiện: Đảng ủy và Ban Giám hiệu Trường Sĩ quan Chính trị.
  • Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2020 - 2022.
  • Mục tiêu định lượng: Đạt 100% cán bộ thuộc Ban Quản lý dự án được đào tạo và cấp chứng chỉ quản lý dự án, chứng chỉ nghiệp vụ đấu thầu; nâng tỷ lệ cán bộ chuyên trách có trình độ chuyên môn xây dựng lên trên 80%.
  1. Nâng cao chất lượng công tác khảo sát, lập và thẩm định thiết kế - dự toán:
  • Chủ thể thực hiện: Ban Quản lý dự án phối hợp với các đơn vị tư vấn thiết kế.
  • Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2020 - 2023.
  • Mục tiêu định lượng: Giảm tỷ lệ gói thầu phải điều chỉnh thiết kế trong quá trình thi công xuống dưới 5,0%; loại bỏ 100% các sai sót tính toán trùng lặp khối lượng dự toán ngay từ khâu thẩm tra cơ sở.
  1. Đổi mới công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng kinh tế:
  • Chủ thể thực hiện: Hội đồng Đấu thầu Trường Sĩ quan Chính trị.
  • Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2020 - 2025.
  • Mục tiêu định lượng: Tăng tỷ lệ tiết kiệm thông qua đấu thầu đạt từ 5,0% đến 6,5%; triển khai áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đối với 100% các gói thầu hạ tầng kỹ thuật và công trình dân dụng không thuộc danh mục bí mật quân sự.
  1. Siết chặt công tác giám sát thi công, kiểm soát chất lượng và đẩy nhanh quyết toán vốn:
  • Chủ thể thực hiện: Ban Quản lý dự án, Phòng Tài chính phối hợp với Cục Tài chính, Bộ Quốc phòng.
  • Thời gian thực hiện: Thường niên giai đoạn 2020 - 2025.
  • Mục tiêu định lượng: Đạt tỷ lệ giải ngân 100% kế hoạch vốn được giao trong năm tài chính; giảm tỷ lệ gói thầu chậm tiến độ xuống dưới 5,0%; rút ngắn thời gian lập và trình phê duyệt quyết toán hoàn thành dưới 6 tháng kể từ ngày bàn giao công trình.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban Quản lý dự án và chỉ huy các học viện, trường sĩ quan quân đội: Tham khảo quy trình chuẩn hóa các bước quản lý dự án từ khâu chuẩn bị đầu tư đến nghiệm thu bàn giao, áp dụng trực tiếp mô hình tổ chức bộ máy quản lý dự án chuyên trách nhằm nâng cao hiệu quả giải ngân vốn ngân sách quốc phòng.

  2. Cán bộ nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học ngành Quản lý kinh tế, Quản trị xây dựng: Sử dụng làm tài liệu học thuật chuyên sâu về phương pháp kết hợp phân tích định lượng SPSS thang đo Likert với dữ liệu quản lý tài chính công thực tế trong lĩnh vực an ninh - quốc phòng.

  3. Cơ quan tham mưu chiến lược của Bộ Quốc phòng (Cục Doanh trại, Cục Kế hoạch và Đầu tư, Cục Tài chính): Sử dụng các số liệu và phân tích thực tiễn để rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn quản lý chi phí, định mức xây dựng đặc thù và quy chế lựa chọn nhà thầu trong các đơn vị quân đội.

  4. Các doanh nghiệp xây dựng, tổ chức tư vấn thiết kế và tư vấn giám sát: Nắm bắt rõ các yêu cầu quản lý, quy chuẩn nghiệm thu và quy trình thanh quyết toán khắt khe của các công trình sử dụng vốn nhà nước trong quân đội để nâng cao năng lực dự thầu và quản trị thi công.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao công tác quản lý dự án trong Bộ Quốc phòng lại có những đặc thù riêng biệt so với các dự án dân sự bên ngoài? Các dự án quân đội phục vụ trực tiếp nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu và nhiều công trình mang tính bảo mật quốc gia cao. Do đó, việc lựa chọn nhà thầu thường ưu tiên các đơn vị doanh nghiệp quân đội hoặc áp dụng chỉ định thầu theo quy định của Bộ Quốc phòng, quy trình kiểm soát chất lượng và an ninh công trường phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy chế quân sự.

  2. Cỡ mẫu 60 người trong nghiên cứu có đảm bảo tính đại diện khoa học không? Cỡ mẫu N = 60 đạt độ tin cậy khoa học cao do bao quát 100% các thành phần tham gia trực tiếp vào dự án tại Trường Sĩ quan Chính trị, từ lãnh đạo Ban Quản lý dự án (40%), cán bộ kỹ thuật và kế toán (25%) đến các nhà thầu thi công (10%) và tư vấn giám sát (5%), giúp phản ánh đa chiều toàn bộ chu trình quản lý.

  3. Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến tình trạng chậm tiến độ tại các gói thầu giai đoạn 2016 - 2018? Qua khảo sát thực tế, khoảng 28,6% gói thầu chậm tiến độ chủ yếu do công tác bàn giao mặt bằng thi công từng phần bị vướng mắc cục bộ, kết hợp với việc điều chỉnh thiết kế bản vẽ thi công phát sinh trong quá trình đào móng và xử lý nền đất yếu tại khu vực Thạch Thất, làm gián đoạn thi công từ 2 đến 5 tháng.

  4. Giải pháp nào mang tính đột phá nhất để nâng cao tỷ lệ tiết kiệm trong đấu thầu tại trường? Giải pháp đột phá là chuyển đổi phương thức từ chỉ định thầu sang đấu thầu rộng rãi qua mạng đối với tất cả các hạng mục xây dựng dân dụng thông thường (nhà ở học viên, giảng đường, sân bãi thể thao), đồng thời nâng cao chất lượng lập dự toán để loại trừ khối lượng dư thừa, giúp tăng tỷ lệ tiết kiệm dự thầu lên trên 5,0%.

  5. Làm thế nào để giải quyết dứt điểm tình trạng chậm quyết toán dự án hoàn thành? Chủ đầu tư cần áp dụng quy trình nghiệm thu và lập hồ sơ hoàn công song song với quá trình thi công theo từng giai đoạn, không dồn hồ sơ đến cuối dự án; đồng thời gắn trách nhiệm cá nhân của cán bộ phụ trách thanh quyết toán và ràng buộc điều khoản giữ lại 5% giá trị bảo hành hợp đồng chặt chẽ với nhà thầu.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện khung lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong môi trường đặc thù của Bộ Quốc phòng.
  • Nghiên cứu đã đánh giá khách quan thực trạng quản lý giai đoạn 2015 - 2018 tại Trường Sĩ quan Chính trị qua mẫu khảo sát N = 60, chỉ ra điểm nghẽn về tỷ lệ điều chỉnh thiết kế (18,5%) và tỷ lệ tiết kiệm đấu thầu còn thấp (2,45%).
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn của đề tài là hệ thống 4 nhóm giải pháp gắn liền với các chỉ tiêu định lượng cụ thể về nhân sự, thiết kế, đấu thầu và quyết toán tài chính.
  • Lộ trình triển khai trong giai đoạn 2020 - 2025 cần tập trung ưu tiên chuẩn hóa 100% năng lực cán bộ Ban Quản lý dự án và áp dụng chuyển đổi số trong quản lý giám sát thi công cho giai đoạn 4 của dự án trường.
  • Các đơn vị đào tạo và quản lý xây dựng trong toàn quân cần chủ động áp dụng các bài học kinh nghiệm và quy trình quản trị này nhằm nâng cao tối đa hiệu quả sử dụng từng đồng vốn đầu tư công của Nhà nước và Quân đội.