MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Kho bạc Nhà nƣớc huyện Chƣ Pƣh chính thức đi vào hoạt động từ ngày 05 tháng 05 năm 2010 và nhanh chóng trở thành công cụ quan trọng trong quản lý mọi hoạt động thu, chi NSNN, góp phần quan trọng vào việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc. Sự ra đời của Luật NSNN năm 2002 (sửa đổi) cho thấy vẫn còn nhiều vấn đề bất cập mới cần đƣợc sửa đổi bổ sung. Luật NSNN số 83/2015/QH13 ra đời có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, đã từng bƣớc đƣợc sửa đổi ngày càng hoàn thiện và tạo ra sự chuyển biến về công tác quản lý quỹ NSNN.
Theo đó, KSC đƣợc thể chế hóa và trở thành công cụ không thể thiếu của KBNN. Công tác KSC thƣờng xuyên NSNN là vấn đề quan trọng liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực. Trong thời gian qua, KBNN Chƣ Pƣh đảm bảo đúng thời gian về nhu cầu kinh phí cần thiết cho các mục tiêu, nhiệm vụ chính trị của Đảng và Nhà nƣớc. Bên cạnh đó, trong quá trình quản lý chi NSNN cũng không tránh khỏi những vƣớng mắc, sai phạm, đặc biệt là trong vấn đề quản lý chi thƣờng xuyên NSNN.
Công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN Chƣ Pƣh còn bộc lộ những hạn chế, tồn tại nhƣ: Chƣa thực hiện đúng quy trình giao dịch “một cửa” trong công tác KSC NSNN; chƣa thực hiện đúng quy định về thu hồi tạm ứng; vẫn còn tình trạng hồ sơ, chứng từ chi vƣợt so với dự toán nhƣ UBND xã Ia Blứ, trƣờng tiểu học Nguyễn Viết Xuân; chi sai chế độ, tiêu chuẩn, định mức nhƣ UBND xã Chƣ Don, phòng Giáo dục và đào tạo huyện Chƣ Pƣh; hồ sơ, chứng từ không hợp pháp, hợp lệ nhƣ Phòng Tài nguyên - Môi trƣờng, Phòng Kinh tế hạ tầng. Mặt khác, cho đến nay có nhiều văn bản, chế độ mới ra đời hƣớng dẫn công tác KSC thƣờng xuyên NSNN qua 2 KBNN nên cần phải cập nhật cơ sở lý luận cũng nhƣ thực trạng và đề ra giải pháp cho phù hợp. Cũng theo tìm hiểu của tác giả hiện chƣa có nghiên cứu nào đƣa ra các giải pháp hoàn thiện công tác KSC thƣờng xuyên NSNN qua KBNN cấp huyện một cách rõ ràng, cụ thể. Xuất phát từ những lý do trên, học viên đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Chư Pưh, tỉnh Gia Lai” nhằm đƣa ra một số giải pháp giải quyết những vấn đề tồn tại, hạn chế trong công tác KSC thƣờng xuyên NSNN hiện nay.
Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là phân tích thực trạng công tác KSC thƣờng xuyên NSNN qua KBNN huyện Chƣ Pƣh, từ đó đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác KSC thƣờng xuyên NSNN qua KBNN huyện Chƣ Pƣh, tỉnh Gia Lai. Câu hỏi nghiên cứu: - Công tác KSC thƣờng xuyên NSNN qua KBNN bao gồm những nội dung gì? Tiêu chí nào đánh giá hiệu quả công tác KSC thƣờng xuyên NSNN qua KBNN? - Kiểm soát chi thƣờng xuyên NSNN qua KBNN Chƣ Pƣh dựa trên những nguyên tắc nào? Nội dung cụ thể công tác KSC thƣờng xuyên NSNN qua KBNN Chƣ Pƣh đƣợc thực hiện nhƣ thế nào? (về kiểm soát lập dự toán chi thường xuyên NSNN, về kiểm soát chấp hành chi thường xuyên NSNN, về kiểm soát quyết toán chi thường xuyên NSNN). - Công tác KSC thƣờng xuyên NSNN qua KBNN Chƣ Pƣh đã đạt đƣợc những kết quả gì? Còn tồn tại, hạn chế những gì? Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế đó là gì? - KBNN Chƣ Pƣh cần thực hiện những giải pháp nào nhằm hoàn thiện công tác KSC thƣờng xuyên NSNN qua KBNN Chƣ Pƣh? 3 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu a.
Đối tượng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là cơ sở lý luận liên quan đến công tác KSC thƣờng xuyên NSNN qua KBNN và thực trạng công tác KSC thƣờng xuyên NSNN qua KBNN huyện Chƣ Pƣh, tỉnh Gia Lai. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nội dung: Luận văn nghiên cứu về công tác KSC thƣờng xuyên NSNN qua KBNN Chƣ Pƣh. Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu trong hệ thống KBNN huyện Chƣ Pƣh, tỉnh Gia Lai. Phạm vi thời gian: Để thực hiện nghiên cứu này số liệu phân tích thực trạng đƣợc thu thập chủ yếu trong 3 năm gần nhất từ năm 2014 đến năm 2016.
Phƣơng pháp nghiên cứu Luận văn đã sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu nhƣ phƣơng pháp thống kê mô tả, phƣơng pháp so sánh, phƣơng pháp phân tích, phƣơng pháp tổng hợp, kết hợp với phƣơng pháp điều tra, khảo sát thực tế chất lƣợng phục vụ của KBNN thông qua các đơn vị SDNS. * Phƣơng pháp thống kê mô tả: là phƣơng pháp đƣợc sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập đƣợc để phản ánh một cách tổng quát đối tƣợng nghiên cứu. Phƣơng pháp này cung cấp tóm tắt đơn giản về số liệu, lập bảng biểu để phân tích các số liệu cụ thể để hiểu đƣợc các hiện tƣợng và ra quyết định đúng đắn. Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng trong chƣơng 2 của luận văn, số liệu về công tác KSC thƣờng xuyên NSNN qua KBNN Chƣ Pƣh đƣợc biểu diễn thành các bảng biểu dữ liệu từ năm 2014 – 2016, kết hợp với phƣơng pháp so 4 sánh để làm rõ thực trạng công tác KSC thƣờng xuyên NSNN qua KBNN huyện Chƣ Pƣh.
* Phƣơng pháp so sánh: Đây là phƣơng pháp sử dụng phổ biến trong quá trình phân tích. Có thể phân tích theo kỹ thuật của phƣơng pháp so sánh dƣới 3 hình thức: - So sánh theo chiều dọc: Là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ quan hệ tƣơng quan của doanh số chi thƣờng xuyên NSNN theo cấp ngân sách, theo nhóm mục chi; số lƣợng hồ sơ từ chối thanh toán; số dƣ tạm ứng; kết quả thanh tra; chất lƣợng phục vụ của KBNN. - So sánh theo chiều ngang: là quá trình so sánh nhằm xác định các tỷ lệ và chiều hƣớng biến động về quy mô của doanh số chi thƣờng xuyên NSNN theo cấp ngân sách, theo nhóm mục chi; số lƣợng hồ sơ từ chối thanh toán; số dƣ tạm ứng; kết quả thanh tra; chất lƣợng phục vụ của KBNN. - So sánh xác định xu hƣớng và tính liên hệ của các chỉ tiêu: Các chỉ tiêu cần đƣợc so sánh đặt trong mối quan hệ với các chỉ tiêu khác làm biến động về tình hình chi thƣờng xuyên NSNN tại KBNN huyện Chƣ Pƣh và dự đoán tình hình trong tƣơng lai.
Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng trong chƣơng 2, để phục vụ cho mục đích phân tích thực trạng công tác KSC thƣờng xuyên NSNN qua KBNN Chƣ Pƣh, luận văn tính toán các chỉ tiêu cần so sánh nhƣ doanh số chi thƣờng xuyên NSNN so với dự toán chi thƣờng xuyên NSNN; doanh số chi thƣờng xuyên NSNN theo nhóm mục chi so với doanh số chi thƣờng xuyên NSNN; số dƣ tạm ứng chi thƣờng xuyên NSNN so với tổng chi thƣờng xuyên NSNN trong năm; số hồ sơ giải quyết đúng hạn, quá hạn, không đúng hạn so với tổng số hồ sơ khách hàng gửi đến trong năm. Học viên sử dụng các công cụ tính trong excel lập thành các bảng biểu thể hiện kết quả so sánh cả về con số tuyệt đối và số tƣơng đối. 5 * Phƣơng pháp phân tích: Phân tích trƣớc hết là phân chia cái toàn thể của đối tƣợng nghiên cứu thành những bộ phận, những mặt, những yếu tố cấu thành giản đơn hơn để nghiên cứu, phát hiện ra từng thuộc tính và bản chất của từng yếu tố đó, và từ đó giúp chúng ta hiểu đƣợc đối tƣợng nghiên cứu một cách mạch lạc hơn, hiểu đƣợc cái chung phức tạp từ những yếu tố bộ phận ấy. Trong luận văn này dùng phƣơng pháp phân tích trong chƣơng 2 và chƣơng 3.
Trong chƣơng 2 phƣơng pháp phân tích đã phân chia cái tổng thể đó là số liệu KSC thƣờng xuyên NSNN qua KBNN Chƣ Pƣh thành các nội dung chi theo nhóm mục chi, theo cấp ngân sách giai đoạn 2014-2016 để xác định thực trạng công tác KSC thƣờng xuyên NSNN qua KBNN Chƣ Pƣh có mặt nào đạt đƣợc, mặt còn hạn chế. Từ đó, trong chƣơng 3 tác giả đã phân tích các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác KSC thƣờng xuyên NSNN qua KBNN Chƣ Pƣh. * Phƣơng pháp tổng hợp: Tổng hợp là quá trình ngƣợc với quá trình phân tích, nhƣng lại hỗ trợ cho quá trình phân tích để tìm ra cái chung cái khái quát. Từ những kết quả nghiên cứu từng mặt, phải tổng hợp lại để có nhận thức đầy đủ, đúng đắn, cái chung, tìm ra đƣợc bản chất, quy luật vận động của đối tƣợng nghiên cứu.
Phân tích và tổng hợp là hai phƣơng pháp có quan hệ mật thiết với nhau tạo thành sự thống nhất không thể tách rời: phân tích đƣợc tiến hành theo phƣơng hƣớng tổng hợp, còn tổng hợp đƣợc thực hiện dựa trên kết quả của phân tích. Trong luận văn này, chƣơng 2 dùng phƣơng pháp tổng hợp đã tổng hợp lại thực trạng công tác KSC thƣờng xuyên NSNN qua KBNN Chƣ Pƣh có những mặt nào đạt đƣợc, mặt nào còn hạn chế giai đoạn 2014-2106 và tổng hợp đƣa ra những khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác KSC thƣờng xuyên 6 NSNN qua KBNN Chƣ Pƣh trong chƣơng 3. * Phƣơng pháp điều tra khảo sát: Điều tra là phƣơng pháp dùng những câu hỏi khảo sát một nhóm đối tƣợng trên một diện rộng nhằm phát hiện những quy luật phân bố, trình độ phát triển, những đặc điểm về mặt định tính và định lƣợng của các đối tƣợng cần nghiên cứu. Các tài liệu điều tra đƣợc là những thông tin quan trọng về đối tƣợng cần cho quá trình nghiên cứu và là căn cứ quan trọng để đề xuất những giải pháp khoa học hay giải pháp thực tiễn.
Các bƣớc điều tra khảo sát trong luận văn đƣợc tiến hành nhƣ sau: - Xây dựng kế hoạch điều tra gồm: + Mục đích: Đánh giá chất lƣợng phục vụ của KBNN Chƣ Pƣh. + Đối tƣợng: Các đơn vị sử dụng SDNS nhƣ đơn vị hành chính, đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo, đơn vị sự nghiệp y tế và những khách hàng nộp thuế trên địa bàn huyện Chƣ Pƣh. + Nhân lực điều tra khảo sát: Tác giả luận văn - Xây dựng các mẫu phiếu điều tra với các các chỉ tiêu làm sáng tỏ chất lƣợng phục vụ của KBNN Chƣ Pƣh.