Chương 1 : Một số vấn đề lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp Chương 2 : Thực trạng công tác kế toán tiền lương tại Công ty trách nhiệm hữu hạn LihitlLab Việt Nam Chương 3 : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty trách nhiệm hữu hạn LihitlLab Việt Nam. Sinh viên: Phạm Thị Thuý Vân - QT1701K 1 Downloaded by M? Anh Bùi (lmyanh027@gmail.com) lOMoARcPSD|30129529 CHƯƠNG MỘT SỐ VẤN ĐỀ L LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG. Một s vấn hung v ư ng v hoản tr h th o ư ng. Kh i niệm tiền lương Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải có ba yếu tố cơ bản: tư liệu lao động, đối tư ng lao động và lao động.
Trong đó lao động có yếu tố tính chất quyết định. Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con ngư i nhằm biến đổi nh ng vật thể cần thiết thoản m n nhu cầu xã hội. Trong một chế độ xã hội, việc sáng tạo ra của cải vật chất không thể tách r i lao động, lao động là điều kiện cần cho sự t n tại và phát triển của xã hội, tiền lương là một phạm tr kinh tế g n liền với lao động, tiền tệ và nền tảng sản xuất hàng hóa. Tiền lương là biếu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm xã hội mà người lao động được sử dụng để b đ p hao phí lao động của mình trong quá trình sản xuất, nhằm tái sản xuất sức lao động, là một bộ phận cấu thành lên giá trị sản xuất.
Ngoài tiền lương theo số lượng và chất lượng lao động, người lao động c n được hưởng các khoản như: Tiền thưởng, phụ cấp, tr cấp. Vai trò v ngh a a tiền lương Vai trò của tiền lương: Tiền lương là một phạm tr kinh tế phản ánh m t phân phối của quan hệ sản xuất xã hội. o đó, chế độ tiền lương h p lý góp phần làm cho quan hệ sản xuất ph h p với tính chất trình độ phát triển của lực lư ng sản xuất. Ngư c lại, chế độ tiền lương không ph h p sẽ triệt tiêu động lực của nền sản xuất xã hội.
Vì vậy, tiền lương có vai trò rất quan tr ng trong công tác quản lý đ i sống và chính trị xã hội. Nó thể hiện ở các vai trò sau: Tiền lương phải đảm bảo vai trò khuyến khích vật chất đối với người lao động. Mục tiêu cơ bản của người lao động khi tham gia thị trư ng lao động là tiền lương. H muốn tăng tiền lương để th a m n nhu cầu ngày càng cao của bản thân.
Tiền lương có vai trò như đ n b y kinh tế, kích thích người lao động ngày càng cống hiến nhiều hơn cho doanh nghiệp về cả số lượng và chất lượng lao động. Tiền lương có vai trò quản lý người lao động: oanh nghiệp trả lương cho người lao động không chỉ b đ p sức lao động đ hao phí mà c n thông qua tiền lương để kiểm tra, giám sát người lao động làm việc theo ý đ của mình đảm bảo hiệu quả lao động. Trong nền kinh tế thi trư ng bất cứ doanh nghiệp nào cũng quan tâm đến l i nhuận và mong muốn l i nhuận ngày càng cao. L i nhuận sản xuất kinh doanh g n Downloaded by M? Anh Bùi (lmyanh027@gmail.com) lOMoARcPSD|30129529 ch t với trả lương cho người lao động.
Để đạt được mục tiêu đó doanh nghiệp cần phải có phương pháp quản lý lao động để nâng cao chất lượng lao động nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, giảm chi phí nhân công trên một sản phẩm. Tiền lương đảm bảo vai trò điều phối người lao động: Tiền lương đóng vai trò quyết định trong việc ổn định và phát triển kinh tế. Vì vậy, với mức tiền lương th a đáng người lao động tự nhận được công việc được giao d ở bất cứ đâu, làm gì. Khi tiền lương được trả một cách h p lý sẽ thu hút người lao động, s p xếp điều phối các nghành, các v ng, các khâu trong quá trình sản xuất một cách h p lý, có hiệu quả.
ngh a a tiền lương: Đối với người lao động: Tiền lương là một phần cơ bản nhất trong thu nhập giúp h và gia đình chi trả các khoản chi tiêu, sinh hoạt dịch vụ cần thiết. Trong nhiều trư ng h p tiền lương c n phản ảnh địa vị của người lao động trong gia đình, trong tương quan với đ ng nghiệp cũng như giá trị tương đối của h đối với tổ chức xã hội. Khả năng kiếm được tiền công cao hơn sẽ thúc đ y h ra sức h c tập để nâng cao giá trị của h từ đó đóng góp nhiều hơn cho doanh nghiệp mà h làm việc. Không ng u nhiên mà tiền lương trở thành chi tiêu đầu tiên, quan tr ng của người lao động khi quyết định làm việc cho một tổ chức nào đó.
Đối với doanh nghiệp: Đứng ở khía cạnh kinh tế vi mô, tiền lương cao khiến người lao động có sức mua cao hơn và từ đó làm tăng sự thịnh vư ng của một cộng đ ng xã hội nhưng khi sức mua tăng giá cả cũng tăng điều này làm giảm sức sống của ngư i có mức lương thu nhập thấp không kịp theo mức tăng của giá cả. ên cạnh đó, giá cả có thể làm cầu về sản phẩm và dịch vụ giảm và từ đó làm giảm công ăn việc làm. Đứng ở khía cạnh kinh tế v mô tiền lương là một phần quan tr ng của thu nhập quốc dân, là công cụ kinh quan tr ng để nhà nước điều tiết thu nhập gi a người lao động và sử dụng lao động. Thu nhập bính quân đầu ngư i là tiêu chính quan tr ng để đánh giá sự thịnh vư ng và phát triển của một quốc gia.
Ch n ng a tiền lương Chức năng kích thích người lao động: Tiền lương đảm bảo góp phần tạo cơ cấu lao động h p lý trong toàn bộ nền kinh tế. Khi người lao động được trả công xứng đáng sẽ tạo niềm say mê hứng thú và tích cực làm việc, phát huy tinh thần làm việc sáng tạo, tự h c h i để nâng cao trình độ chuyên môn, g n trách nhiệm cá nhân với trách nhiệm tập thể. Chức năng sức đo giá trị lao động: Tiền lương biểu thị giá trị sức lao động, là thước đo để xác định mức tiền công các loại lao động, là căn cứ để thuê mướn lao động, là cơ sở để các định đơn giá sản phẩm. Downloaded by M? Anh Bùi (lmyanh027@gmail.com) lOMoARcPSD|30129529 Chức năng tái tạo sức lao động: Thu nhập người lao động dưới hình thức tiền lương được sử dụng một phần đáng kể vào việc tái sản xuất giản đơn sức lao động mà chính bản thân h đ b ra cho quá trình lao động nhằm mục đích duy trì năng lực làm việc lâu dài, có hiệu quả trong các quá trình sau và phần c n lại đảm bảo cho các nhu cầu thiết yếu của các thành viên gia đình người lao động.
Tiền lương h a nhập và biến động c ng với biến động của nền kinh tế. Sự thay đổi về điều kiện kinh tế, sự biến động trong các l nh vực hàng hóa, giá cả có ảnh hưởng trực tiếp tới đ i sống của h. Vì vậy, việc trả lương cho người lao động phải đủ b đ p nh ng hao phí lao động tính cả trước, trong và sau quá trình lao động, cũng như biến động về giá cả trong sinh hoạt, nh ng rủi ro ho c chi phí khác phục vụ cho việc nâng cao tay nghề Ngoài các chức năng kể trên c n một số chức năng khác như: Chức năng điều hoà lao động, chức năng giám sát, .Bản hất a tiền lương Trong nền kinh tế bao cấp thì tiền lương không phải giá cả sức lao động vì nó không được thừa nhận là hàng hóa, không mang theo giá trị theo quy luật cung cầu. Thị trư ng sức lao động theo danh ngh a không t n tại trong nền kinh tế quốc dân và phụ thuộc vào quy định của nhà nước.
Chuyển sang cơ chế thị trư ng, sức lao động là một hàng hóa của thị trư ng là một yếu tố sản xuất. Tính chất hàng hóa của sức lao động có thể bao g m lực lư ng lao động làm việc trong khu vực kinh tế tư nhân và cả công chức làm việc trong l nh vực quản lý nhà nước, quản lý xã hội. Tuy nhiên do đ c th riêng trong công việc sử dụng lao động của từng khu vực mà các mối quan hệ gi a ngư i sử dụng lao động và ngư i động, các th a thuận về tiền lương cũng khác nhau. M t khác, tiền lương là tiền trả cho sức lao động tực giá cả hàng hóa sức lao động mà người lao động và ngư i sử dụng lao động th a thuận với nhau theo quy luật cung cầu, giá trị thì trư ng trong khung bộ Luật lao động.
Tiền lương là bộ phận cơ bản của người lao động. Tiền lương là một trong nh ng yếu tố đầu vào quá trình sản xuất kinh doanh và đối với chủ doanh nghiệp thì tiền lương là bộ phận cấu thành chi phí nên nó được tính toán, quản lý chặt chẽ. Đối với ngư i động thì tiền lương là thu nhập từ lao động của của h , là phần thu nhập chủ yếu đối với đa số người lao động và chính mục đích này tạo động lực cho người lao động nâng cao trình độ và khả năng làm việc của chính mình.1 Nguyên t Trả lương Trả lương theo sức lao động và chất lượng lao động: Theo Nguyên tắc này ai tham gia công việc nhiều, có hiệu quả , trình độ tay nghề cao tiền lương sẽ cao và ngư c lại. Ngoài ra, Nguyên tắc này c n được biểu hiện ở ch trả lương ngang nhau Downloaded by M? Anh Bùi (lmyanh027@gmail.com) lOMoARcPSD|30129529 cho người lao động như nhau, không phân biệt độ tuổi, giới tính, dân tộc trong trả lương.
Để thực hiện tốt công tác này thì doanh nghiệp cần phải có quy chế trả lương, trong đó quy định rõ ràng các chỉ tiêu đánh giá trong công việc. Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động bình quân tăng hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân. Nguyên tắc này có tính quy luật, tăng tiền lương và tăng năng suất lao động có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.