Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, quan hệ thanh toán với người mua và người bán giữ vai trò trọng yếu đối với sự tồn tại và chu chuyển dòng tiền của doanh nghiệp. Nguồn tiền thu hồi từ khách hàng là cơ sở chính để đơn vị thanh toán các nghĩa vụ tài chính và duy trì tính liên tục của chu kỳ sản xuất kinh doanh. Nếu công tác quản lý công nợ không được tổ chức chặt chẽ, doanh nghiệp dễ đối mặt với rủi ro bị chiếm dụng vốn hoặc mất khả năng thanh toán. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH MTV Công Nghiệp Nhựa Kim Sơn" được sinh viên Phạm Thị Anh Thư thực hiện nhằm phân tích thực trạng hạch toán và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý công nợ tại doanh nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp.
- Mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH MTV Công Nghiệp Nhựa Kim Sơn dựa trên số liệu thực tế phát sinh năm 2019.
- Đánh giá các ưu điểm, nhược điểm trong khâu hạch toán, quản lý công nợ tại đơn vị; từ đó đề xuất các kiến nghị và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thanh toán phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của công ty.
Nhiệm vụ nghiên cứu được giao bao gồm:
- Khái quát hóa lý luận về hạch toán kế toán các khoản phải thu của khách hàng (Tài khoản 131) và phải trả cho người bán (Tài khoản 331).
- Thu thập, xử lý và phân tích hệ thống chứng từ kế toán (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Ủy nhiệm chi, Biên bản kiểm nghiệm vật tư...), Sổ nhật ký chung, Sổ cái và các Sổ chi tiết thanh toán tại đơn vị thực tập.
- Đưa ra các biện pháp hoàn thiện có tính khả thi nhằm hỗ trợ công tác quản lý tài chính và luân chuyển chứng từ tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Công Nghiệp Nhựa Kim Sơn (địa chỉ trụ sở chính: Số 21, Ngõ 117 đường Thiên Lôi, Phường Vĩnh Niệm, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu kế toán minh họa được thu thập trong năm tài chính 2019; đề tài được giao thực hiện từ ngày 12 tháng 10 năm 2020 và hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán hiện hành và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính Việt Nam:
- Khung pháp lý áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
- Khái niệm và hình thức thanh toán: Phân định rõ hai hình thức thanh toán cơ bản gồm thanh toán bằng tiền mặt (áp dụng cho các giao dịch nhỏ dưới 20 triệu đồng) và thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng (sử dụng séc, giấy ủy nhiệm chi, thư tín dụng L/C, nhờ thu kèm chứng từ, nhờ thu phiếu trơn).
- Quy tắc kế toán ngoại tệ: Áp dụng nguyên tắc tỷ giá giao dịch thực tế, tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh và tỷ giá bình quân gia quyền di động; hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại cuối kỳ thông qua Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính) và Tài khoản 413 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái).
- Mô hình tổ chức sổ kế toán: Khái quát nguyên tắc tổ chức của 5 hình thức sổ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Hình thức Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính và Nhật ký - Chứng từ.
| Tiêu chí |
Hình thức Nhật ký chung |
Hình thức Nhật ký - Sổ cái |
Hình thức Chứng từ ghi sổ |
Hình thức Nhật ký - Chứng từ |
Hình thức Kế toán trên máy vi tính |
| Sổ kế toán tổng hợp chủ yếu |
Sổ Nhật ký chung, Sổ cái |
Sổ Nhật ký - Sổ cái duy nhất |
Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ cái |
Sổ Nhật ký - Chứng từ, Sổ cái, Bảng kê |
Sổ tổng hợp, sổ chi tiết do phần mềm tự động xuất |
| Căn cứ ghi Sổ cái |
Sổ Nhật ký chung |
Chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ gốc |
Chứng từ ghi sổ |
Bảng kê, Nhật ký - Chứng từ |
Dữ liệu chứng từ gốc nhập vào máy vi tính |
| Trình tự xử lý |
Ghi theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế |
Ghi kết hợp thời gian và hệ thống trên cùng trang sổ |
Lập chứng từ ghi sổ trước khi vào sổ cái |
Tập hợp chi phí qua bảng phân bổ và bảng kê |
Tự động hóa kết chuyển, khóa sổ và lập báo cáo |
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp thu thập và quan sát tài liệu thực tế: Tiếp cận trực tiếp hệ thống chứng từ gốc, sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết tại phòng kế toán của Công ty TNHH MTV Công Nghiệp Nhựa Kim Sơn.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Khái quát hóa quy trình luân chuyển chứng từ, phân loại các nghiệp vụ phát sinh theo từng khách hàng, nhà cung cấp và đối chiếu mối quan hệ giữa các tài khoản tổng hợp (TK 131, TK 331, TK 111, TK 112, TK 511, TK 3331).
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp (case study): Trích xuất các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cụ thể trong tháng 02 và tháng 03/2019 để minh chứng cho quy trình hạch toán kế toán thực tế tại đơn vị.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm toàn bộ hệ thống hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có, giấy báo Nợ ngân hàng, biên bản kiểm nghiệm vật tư, sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản 131, 331 và bảng tổng hợp công nợ năm 2019 do Phòng Kế toán - Công ty TNHH MTV Công Nghiệp Nhựa Kim Sơn cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các nguyên tắc lý luận về kế toán công nợ phải thu và phải trả trong doanh nghiệp:
- Nguyên tắc hạch toán nợ phải thu khách hàng (TK 131): Phải hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung phải thu, theo dõi kỳ hạn thu hồi và ghi chép theo từng lần thanh toán. Các khoản phải thu có gốc ngoại tệ hoặc hiện vật quý (vàng, bạc, đá quý) phải được theo dõi theo nguyên tệ và điều chỉnh tỷ giá thực tế tại thời điểm lập báo cáo tài chính. Đối với khách hàng thường xuyên có số dư nợ lớn, doanh nghiệp định kỳ phải lập biên bản đối chiếu công nợ có xác nhận bằng văn bản.
- Nguyên tắc hạch toán nợ phải trả người bán (TK 331): Phản ánh các khoản nợ phát sinh theo hợp đồng kinh tế về mua vật tư, hàng hóa, tài sản cố định, dịch vụ hoặc nhận thầu xây lắp. Kế toán phải theo dõi chi tiết từng chủ nợ, phân loại theo thời hạn thanh toán để xây dựng kế hoạch trả nợ hợp lý, tránh tình trạng bị phạt vi phạm hợp đồng hoặc gián đoạn nguồn cung.
- Hạch toán thanh toán ngoại tệ: Trình bày chi tiết các bút toán ghi nhận tỷ giá giao dịch thực tế khi phát sinh doanh thu/chi phí và xử lý các khoản lỗ chênh lệch tỷ giá (ghi Nợ TK 635) hoặc lãi chênh lệch tỷ giá (ghi Có TK 515) khi thu hồi nợ hoặc thanh toán nợ bằng ngoại tệ.
- Hệ thống sổ kế toán: Trình bày nguyên tắc ghi chép, đối chiếu số liệu và sơ đồ luân chuyển chứng từ của 5 hình thức ghi sổ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tạo cơ sở đối chiếu với mô hình thực tế áp dụng tại doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Công Nghiệp Nhựa Kim Sơn
Chương 2 tập trung phân tích mô hình tổ chức quản lý và thực tế công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Công Nghiệp Nhựa Kim Sơn:
- Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty được thành lập ngày 27/07/2016 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0201735660 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp; chủ sở hữu là ông Phạm Xuân Quang. Lĩnh vực kinh doanh chính là sản xuất và phân phối các loại ống nhựa thoát nước HDPE (thay thế cống bê tông truyền thống) và ống nhựa luồn dây cáp điện.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Đứng đầu là Chủ tịch công ty, bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc trực tiếp điều hành 3 bộ phận chức năng: Phòng Kế toán và Hành chính, Phòng Kế hoạch và Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật Sản xuất và Vật tư.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 6 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tiền mặt và TGNH, Kế toán công nợ và thanh toán, Kế toán vật tư và tài sản, Kế toán tổng hợp và lương BHXH, Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ ghi chép: Đồng Việt Nam (VND).
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
- Hình thức ghi sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung.
| Thông tin nghiệp vụ |
Chứng từ kế toán sử dụng |
Định khoản kế toán |
Luồng ghi sổ kế toán |
Giao hàng chưa thu tiền (10/03/2019) Xuất bán cho Công ty CP Xây dựng Thủy Lợi |
Hóa đơn GTGT số 0000103 |
Nợ TK 131 Có TK 511 Có TK 3331 |
Chứng từ gốc → Sổ Nhật ký chung → Sổ cái TK 131, TK 511, TK 3331 & đồng thời ghi Sổ chi tiết TK 131 |
Thu tiền bán hàng (10/03/2019) Thu tiền hóa đơn số 0000092 ngày 27/02/2019 |
Phiếu thu số 13/03 (4.950.000 đ), Hóa đơn GTGT số 0000092 |
Nợ TK 111: 4.950.000 đ Có TK 131: 4.950.000 đ |
Phiếu thu → Sổ Nhật ký chung → Sổ cái TK 111, Sổ cái TK 131 & Sổ chi tiết TK 131 (Công ty CPXD Thủy Lợi) |
Thanh toán tiền cho người bán Mua vật tư, nguyên liệu phục vụ sản xuất |
Hóa đơn GTGT đầu vào, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Phiếu nhập kho, Giấy báo Nợ, Ủy nhiệm chi |
Nợ TK 152, TK 133 Có TK 331 Khi trả tiền: Nợ TK 331 / Có TK 112 |
Chứng từ gốc → Sổ Nhật ký chung → Sổ cái TK 331, TK 112 & Sổ chi tiết thanh toán người bán |
Chi tiết nghiệp vụ bán hàng minh họa:
- Hóa đơn GTGT số 0000092 lập ngày 27/02/2019 xuất bán cho Công ty CP Xây dựng Thủy Lợi (Km 57 Quốc lộ 10, Thị trấn Trường Sơn, Huyện An Lão, TP. Hải Phòng; MST: 0200110269):
- Mặt hàng: Ống xoắn HDPE-KFP phi 50/60; Số lượng: 150 mét; Đơn giá: 30.000 đồng/m; Thành tiền: 4.500.000 đồng.
- Thuế suất GTGT 10%: 450.000 đồng.
- Tổng giá trị thanh toán: 4.950.000 đồng (Bằng chữ: Bốn triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng).
- Ngày 10/03/2019, khách hàng thanh toán bằng tiền mặt theo Phiếu thu số 13/03: Kế toán ghi nhận Nợ TK 111: 4.950.000 đồng / Có TK 131: 4.950.000 đồng, sau đó chuyển số liệu vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 131 và Sổ chi tiết công nợ khách hàng.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH MTV Công Nghiệp Nhựa Kim Sơn
Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, tác giả trình bày các nhận định đánh giá và đề xuất hệ thống giải pháp:
- Đánh giá ưu điểm: Doanh nghiệp đã tuân thủ đúng các chuẩn mực và chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; bộ máy kế toán được phân định rõ ràng giữa các phần hành; quy trình ghi sổ Nhật ký chung và mở sổ chi tiết theo từng đối tượng giúp kiểm soát chặt chẽ các phát sinh công nợ trong kỳ.
- Đánh giá nhược điểm: Việc phân loại nợ phải thu theo độ tuổi nợ chưa thực sự chi tiết; công tác đối chiếu công nợ định kỳ và lập biên bản xác nhận bằng văn bản đối với một số khách hàng chưa được thực hiện thường xuyên; doanh nghiệp chưa xây dựng báo cáo phân tích công nợ chuyên sâu phục vụ quản trị dòng tiền.
- Định hướng và giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện quy trình luân chuyển và kiểm soát chứng từ thanh toán.
- Tăng cường công tác theo dõi tuổi nợ, phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro tín dụng và chủ động lập kế hoạch thu hồi nợ đến hạn.
- Hoàn thiện phương thức đối chiếu công nợ và áp dụng triệt để các biểu mẫu báo cáo tình hình nợ phải thu, nợ phải trả theo yêu cầu quản trị nội bộ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được những kết quả cụ thể gắn liền với số liệu kế toán thực tế:
- Khái quát hóa và mô tả chi tiết quy trình ghi sổ kế toán thanh toán nợ phải thu (TK 131) và nợ phải trả (TK 331) theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty TNHH MTV Công Nghiệp Nhựa Kim Sơn.
- Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ từ các mẫu biểu thực tế năm 2019: Hóa đơn GTGT số 0000092 (trị giá 4.950.000 đồng), Phiếu thu số 13/03 ngày 10/03/2019, Hóa đơn GTGT số 0000103, cùng hệ thống Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Phiếu nhập kho vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết công nợ.
- Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hỗ trợ công ty nâng cao chất lượng quản trị công nợ, đẩy nhanh tiến độ thu hồi vốn và duy trì tính lành mạnh của cấu trúc tài chính doanh nghiệp.
Theo nhận xét của giảng viên hướng dẫn (ThS. Nguyễn Thị Mai Linh), khóa luận có kết cấu khoa học, số liệu minh họa cụ thể, logic từ chứng từ vào sổ sách kế toán, đồng thời các giải pháp đưa ra có tính khả thi và phù hợp với thực tế vận hành tại công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu dữ liệu thực tế chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH MTV Công Nghiệp Nhựa Kim Sơn) với số liệu của năm tài chính 2019. Khóa luận chủ yếu tập trung vào quy trình hạch toán theo hình thức Nhật ký chung và chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chưa mở rộng so sánh với các mô hình phần mềm quản trị doanh nghiệp tích hợp đa phân hệ (ERP).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm soát nội bộ đối với các khoản phải thu khó đòi, xây dựng chính sách tín dụng thương mại cho từng nhóm đối tượng khách hàng và nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa trong quản lý công nợ tại các doanh nghiệp ngành nhựa - vật liệu xây dựng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp hệ đại học chính quy, đặc biệt là cách thức tổ chức số liệu minh họa thực tế từ chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi) vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và Sổ chi tiết tài khoản 131, 331.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo cấu trúc tổ chức bộ máy kế toán 6 vị trí và quy trình hạch toán nghiệp vụ mua bán hàng hóa, kiểm soát công nợ phải thu, phải trả theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Phần nội dung đáng chú ý: Hệ thống hóa 5 hình thức sổ kế toán tại Chương 1 và toàn bộ quy trình hạch toán thực tế kèm theo trích lục biểu mẫu kế toán tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH MTV Công Nghiệp Nhựa Kim Sơn áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, sử dụng đồng Việt Nam (VND) làm đơn vị tiền tệ ghi chép.
2. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Nhựa Kim Sơn gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 6 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, Kế toán công nợ và thanh toán, Kế toán vật tư và tài sản cố định, Kế toán tổng hợp và lương BHXH, Thủ quỹ.
3. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào cho tính thuế GTGT, trích khấu hao và xuất kho hàng tồn kho?
Công ty thực hiện kê khai và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; tính giá xuất kho hàng tồn kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
4. Nghiệp vụ bán hàng cho Công ty CP Xây dựng Thủy Lợi theo hóa đơn 0000092 có các thông số cụ thể nào?
Hóa đơn số 0000092 lập ngày 27/02/2019 xuất bán 150 mét ống xoắn HDPE-KFP phi 50/60 với đơn giá 30.000 đ/m (thành tiền 4.500.000 đ, thuế GTGT 10% là 450.000 đ, tổng giá trị 4.950.000 đ). Đến ngày 10/03/2019, khách hàng thanh toán toàn bộ 4.950.000 đ bằng tiền mặt theo Phiếu thu số 13/03.
5. Khóa luận đã hệ thống hóa những hình thức sổ kế toán nào theo Thông tư 200/2014/TT-BTC?
Khóa luận đã phân tích chi tiết đặc điểm và sơ đồ luân chuyển chứng từ của 5 hình thức sổ kế toán gồm: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính và Nhật ký - Chứng từ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Anh Thư đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua, người bán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH MTV Công Nghiệp Nhựa Kim Sơn qua hệ thống chứng từ và sổ sách năm 2019. Nghiên cứu minh chứng rõ quy trình luân chuyển số liệu kế toán từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và Sổ chi tiết TK 131, TK 331. Các kiến nghị được đề xuất bám sát đặc thù hoạt động kinh doanh ống nhựa và vật tư xây dựng, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp.