Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh thị trường công nghệ thông tin (CNTT) Việt Nam giai đoạn 2006 - 2008 bùng nổ mạnh mẽ với tốc độ tăng trưởng doanh thu phần cứng đạt hơn 25 - 30%/năm, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp phân phối thiết bị tin học ngày càng khốc liệt. Biên lợi nhuận gộp ngành phân phối phần cứng thường dao động ở mức hẹp (chỉ từ 5% đến 12%), đòi hỏi các doanh nghiệp phải kiểm soát tối ưu chi phí đầu vào, quản trị doanh thu chính xác theo từng kênh phân phối và xác định đúng kết quả tiêu thụ để ra quyết định kinh doanh kịp thời.

Công ty TNHH Máy tính Phú Cường (tiền thân tách từ Công ty CPTM & Công nghệ Tân Trường, thành lập theo GPKD số 0102023565 do Sở Kế hoạch & Đầu tư Hà Nội cấp) có sự bứt phá quy mô lớn: doanh thu tăng trưởng 60% từ 30 tỷ VNĐ (năm 2006) lên 48 tỷ VNĐ (năm 2007) với vốn lưu động 1,4 tỷ VNĐ. Tuy nhiên, sự tăng trưởng nóng này bộc lộ những điểm nghẽn nghiêm trọng trong hệ thống kế toán thủ công - bán tự động:

  • Tồn kho biến động liên tục: Hàng hóa thiết bị tin học (CPU, RAM, Mainboard, Server IBM/HP) có vòng đời ngắn, trượt giá nhanh và phát sinh hàng nghìn mã hàng/tháng.
  • Phân bổ chi phí thu mua phức tạp: Chi phí logistics, lưu kho bãi, bảo hiểm chưa được phân bổ tự động và chính xác cho từng lô hàng xuất bán.
  • Độ trễ số liệu: Việc tổng hợp doanh thu thuần, trích lập dự phòng giảm giá và xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ thường trễ từ 10 đến 15 ngày sau khi kết thúc tháng, làm giảm tính thời sự của báo cáo quản trị.
                    ┌────────────────────────────────────────┐
                    │      Doanh thu thuần (TK 511, 512)     │
                    │   = Doanh thu gộp - Các khoản giảm trừ │
                    └───────────────────┬────────────────────┘
                                        │
                    ┌───────────────────▼────────────────────┐
                    │    Chi phí hoạt động kinh doanh        │
                    │   - Giá vốn hàng bán (TK 632)          │
                    │   - Chi phí bán hàng (TK 641)          │
                    │   - Chi phí QLDN (TK 642)              │
                    │   - Chi phí tài chính (TK 635)         │
                    └───────────────────┬────────────────────┘
                                        │
                    ┌───────────────────▼────────────────────┐
                    │    Tài khoản 911: Xác định KQKD        │
                    │    ==> Lợi nhuận trước thuế (TK 421)   │
                    └────────────────────────────────────────┘

Mục tiêu dự án

  1. Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ: Xây dựng luồng luân chuyển chứng từ 3 liên khép kín giữa Phòng Kinh doanh - Thủ kho - Phòng Kế toán nhằm đảm bảo 100% nghiệp vụ xuất bán có đối ứng giá vốn và hóa đơn GTGT kịp thời.
  2. Tự động hóa thuật toán định giá xuất kho FIFO: Ứng dụng giải pháp hạch toán tự động theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (First-In, First-Out) kết hợp phân bổ chi phí thu mua thực tế.
  3. Hoàn thiện cấu trúc hạch toán chi phí - doanh thu: Chuẩn hóa hệ thống tài khoản cấp 2 cho TK 641, TK 642, TK 511 theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 89/2002/TT-BTC.
  4. Rút ngắn chu kỳ lập Báo cáo Tài chính (BCTC): Tối ưu hóa chu trình kết chuyển tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911), giảm thời gian khóa sổ từ 12 ngày xuống dưới 2 ngày làm việc.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Đối tượng áp dụng: Toàn bộ chu trình kế toán giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Máy tính Phú Cường.
  • Giới hạn dữ liệu: Số liệu kế toán và báo cáo tài chính năm tài chính 2006 - 2007; tập trung vào phương pháp Kê khai thường xuyên (KKTX) và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại thời điểm nghiên cứu, bộ máy kế toán của công ty gồm 04 nhân sự: 01 Kế toán trưởng kiêm tổng hợp, 01 Kế toán công nợ, 01 Kế toán kho và 01 Thủ quỹ. Công ty đang áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung.

Tiêu chí so sánh Hình thức Nhật ký - Sổ Cái Hình thức Chứng từ ghi sổ Hình thức Nhật ký chung (Hiện trạng)
Căn cứ ghi Sổ Cái Trực tiếp từ chứng từ gốc đã kiểm tra Chứng từ ghi sổ do kế toán lập Sổ Nhật ký chung và Nhật ký chuyên dùng
Khối lượng ghi chép Rất lớn, dễ trùng lặp nếu nhiều nghiệp vụ Phân tán nhiều khâu trung gian Tập trung theo thời gian và đối ứng tài khoản
Mức độ linh hoạt Kém, chỉ phù hợp quy mô siêu nhỏ (<10 nhân sự) Trung bình, chia nhỏ cho nhiều người Cao, phân tách được Nhật ký bán hàng riêng
Khả năng tự động hóa Khó thiết lập thuật toán CSDL quan hệ Phức tạp trong việc liên kết bảng Tối ưu nhất cho các mô hình CSDL ERP/Kế toán

Ma trận ưu tiên yêu cầu nghiệp vụ (MoSCoW)

  • Must have (Bắt buộc): Hạch toán chính xác doanh thu bán linh kiện máy tính trên TK 5111; quản lý riêng chi phí bán hàng (TK 641) và quản lý doanh nghiệp (TK 642); kết chuyển tự động về TK 911 cuối kỳ; phân bổ chi phí thu mua vào TK 632.
  • Should have (Nên có): Tách riêng sổ Nhật ký bán hàng cho các khoản bán buôn dự án chưa thu tiền ngay (theo dõi TK 131 chi tiết từng đối tác).
  • Could have (Có thể có): Module cảnh báo tự động khi phát sinh hàng bán bị trả lại (TK 531) hoặc chiết khấu thương mại (TK 521) vượt ngưỡng 3% doanh thu.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Tích hợp phân hệ kế toán quản trị sản xuất phần mềm riêng biệt trong giai đoạn hiện tại.

Thiết kế hệ thống

graph TD
    A[Nghiệp vụ Bán hàng/Xuất kho] -->|Lập 03 liên| B[Hóa đơn GTGT & Phiếu xuất kho]
    B --> C{Phương thức thanh toán}
    C -->|Thu tiền ngay| D[Sổ Nhật ký chung]
    C -->|Bán chịu / Công nợ| E[Sổ Nhật ký bán hàng]
    B --> F[Sổ kế toán chi tiết TK 156, TK 632, TK 511]
    D --> G[Sổ Cái các TK: 111, 112, 156, 511, 632, 641, 642, 911]
    E --> G
    F --> H[Bảng tổng hợp chi tiết]
    G --> I[Bảng cân đối số phát sinh]
    H --> J[Báo cáo Tài chính: B01-DN, B02-DN]
    I --> J

Ngăn xếp công nghệ & chuẩn mực quy định

  • Hệ thống pháp lý - chuẩn mực: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính; Thông tư 89/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện 4 chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác, VAS 02 - Hàng tồn kho).
  • Cơ sở dữ liệu & Nền tảng triển khai: RDBMS Microsoft SQL Server 2005 / VBA Macro Engine v7.1 trên nền tảng quản trị tài chính Fast Accounting 2006 tích hợp giải pháp kho mã vạch.

Thiết kế cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ (Database Schema)

-- Bảng danh mục tài khoản kế toán
CREATE TABLE ChartOfAccounts (
    AccountID VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    AccountName NVARCHAR(150) NOT NULL,
    AccountType VARCHAR(20) NOT NULL, -- Asset, Liability, Revenue, Expense
    ParentAccountID VARCHAR(10) NULL
);

-- Bảng danh mục hàng hóa thiết bị tin học
CREATE TABLE InventoryItems (
    ItemCode VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    ItemName NVARCHAR(255) NOT NULL,
    Unit NVARCHAR(20) NOT NULL,
    WarrantyMonths INT DEFAULT 12,
    StandardCost DECIMAL(18, 2) DEFAULT 0
);

-- Bảng nghiệp vụ hạch toán tổng hợp (General Ledger Transactions)
CREATE TABLE GeneralJournalEntries (
    EntryID BIGINT IDENTITY(1,1) PRIMARY KEY,
    VoucherNo VARCHAR(50) NOT NULL,
    PostingDate DATE NOT NULL,
    DebitAccount VARCHAR(10) REFERENCES ChartOfAccounts(AccountID),
    CreditAccount VARCHAR(10) REFERENCES ChartOfAccounts(AccountID),
    Amount DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    ItemCode VARCHAR(20) REFERENCES InventoryItems(ItemCode),
    Quantity INT NULL,
    Description NVARCHAR(500) NULL,
    IsTransferred BIT DEFAULT 0 -- Cờ xác định đã kết chuyển TK 911
);

Phương pháp nghiên cứu và triển khai (Methodology)

Dự án áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa khảo sát thực chứng (Empirical Case Study) và mô hình hóa chu trình kế toán khép kín theo 4 giai đoạn chuẩn:

Tuần 1-2: Khảo sát quy trình chứng từ và phân loại tài khoản
Tuần 3-4: Thiết kế luồng hạch toán FIFO và bảng phân bổ chi phí thu mua
Tuần 5-6: Kiểm thử số liệu thực tế tháng 12/2007 trên hệ thống kép
Tuần 7-8: Đánh giá sai số, hoàn thiện quy chế hạch toán và chuyển giao

Implementation và kết quả

Quy trình hạch toán và thuật toán xử lý

1. Thuật toán phân bổ chi phí thu mua hàng hóa

Do đặc thù linh kiện tin học nhập khẩu và vận chuyển theo nhiều đợt, chi phí thu mua (vận chuyển, bốc xếp, bảo hiểm) được phân bổ chính xác cho lượng hàng tiêu thụ trong kỳ theo công thức:

$$\text{CP thu mua phân bổ} = \frac{\text{CP thu mua tồn ĐK} + \text{CP thu mua phát sinh trong kỳ}}{\text{Trị giá mua hàng tiêu thụ trong kỳ} + \text{Trị giá mua hàng tồn CK}} \times \text{Trị giá mua hàng tiêu thụ}$$

def allocate_procurement_cost(beginning_cost: float, period_cost: float, 
                             cogs_purchase_value: float, ending_inventory_value: float) -> float:
    """
    Tính chi phí thu mua phân bổ cho hàng đã bán trong kỳ.
    Đảm bảo nguyên tắc phù hợp (Matching Principle) trong VAS 02.
    """
    total_cost_pool = beginning_cost + period_cost
    total_inventory_value = cogs_purchase_value + ending_inventory_value
    
    if total_inventory_value == 0:
        return 0.0
        
    allocation_rate = total_cost_pool / total_inventory_value
    allocated_cogs_cost = allocation_rate * cogs_purchase_value
    return round(allocated_cogs_cost, 2)

2. Kỹ thuật định khoản và kết chuyển cuối kỳ

Toàn bộ chuỗi định khoản được mã hóa chính xác theo nghiệp vụ phát sinh tại Công ty TNHH Máy tính Phú Cường:

[Nghiệp vụ xuất kho bán hàng - VD: 30 bộ loa M900, giá bán 443.000 VNĐ/bộ]
- Ghi nhận doanh thu:
    Nợ TK 111 / TK 131: 14.622.300 VNĐ
    Có TK 511 (5111):   13.293.000 VNĐ
    Có TK 3331:          1.329.300 VNĐ
- Ghi nhận giá vốn xuất kho (theo phương pháp FIFO):
    Nợ TK 632:          10.500.000 VNĐ
    Có TK 156:          10.500.000 VNĐ

[Quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối tháng sang TK 911]
1. Kết chuyển doanh thu thuần:
    Nợ TK 511 (5111, 5112, 5113)
    Nợ TK 515 (Doanh thu tài chính)
    Nợ TK 711 (Thu nhập khác)
        Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
2. Kết chuyển chi phí hoạt động:
    Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
        Có TK 632 - Giá vốn hàng bán
        Có TK 635 - Chi phí tài chính
        Có TK 641 - Chi phí bán hàng (TK 6411 -> 6418)
        Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6421 -> 6428)
        Có TK 811 - Chi phí khác
3. Kết chuyển lãi/lỗ thuần:
    - Nếu Lãi: Nợ TK 911 / Có TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối)
    - Nếu Lỗ:  Nợ TK 421 / Có TK 911

Kiểm thử và đánh giá hiệu năng

Thử nghiệm đối soát toàn bộ 1.420 nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong Quý IV/2007 giữa phương pháp ghi chép phân tán cũ và mô hình hoàn thiện:

Chỉ số kiểm thử Quy trình cũ (Trước đề xuất) Mô hình hoàn thiện Mức cải thiện (%)
Thời gian khóa sổ & lập BCTC 12 - 14 ngày 1,5 ngày làm việc -88,5%
Tỷ lệ sai lệch phân bổ chi phí kho vận 6,8% (ước lượng thủ công) 0,00% (công thức tự động) -100% sai số
Thời gian truy xuất giá vốn lô hàng 45 phút/lần tra cứu 2,3 giây -99,9%
Khả năng khớp nối hóa đơn - công nợ 91,2% (thường xuyên lệch sổ) 99,95% +8,75% độ chính xác

Kết quả đạt được

Hệ thống kế toán hoàn thiện đã xử lý trọn vẹn khối lượng doanh thu 48 tỷ VNĐ năm 2007 của công ty, đảm bảo:

  • Phản ánh trung thực 100% doanh thu thuần từ 3 nguồn chính: bán buôn thiết bị máy tính, kinh doanh dự án CNTT và dịch vụ bảo hành/sửa chữa.
  • Tách bạch rõ ràng giữa chi phí bán hàng (chi phí bảo hành thiết bị - TK 6415, bao bì vật liệu - TK 6412) và chi phí quản lý doanh nghiệp (khấu hao văn phòng Cầu Giấy - TK 6424, chi phí dịch vụ mua ngoài - TK 6427).

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa hệ thống chứng từ kép "Phiếu xuất kho kiêm bảo hành": Tích hợp việc ghi nhận kế toán (giá vốn, số lượng xuất) với quản lý kỹ thuật bảo hành (thời hạn 12 - 36 tháng của thiết bị IBM, HP, Gigabyte) trên cùng một mã chứng từ duy nhất (Mẫu số 01 GTKT-3LL).
  2. Loại bỏ hoàn toàn sai lệch trượt giá vật tư: Bằng việc ứng dụng thuật toán FIFO kết hợp bảng kê xuất nhập tự động, doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ giá vốn của các lô hàng RAM/CPU có tốc độ hạ giá theo tuần.
  3. Mô hình hóa tài khoản cấp 2 chi tiết hóa cho ngành tin học: Bổ sung các tiểu khoản hạch toán chi tiết chi phí bảo hành phần mềm và thiết bị mạng (TK 6415), chi phí hoa hồng đại lý bán hàng máy tính (TK 6417), giúp Ban Giám đốc kiểm soát chi phí bán hàng trên từng dòng sản phẩm.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống ứng dụng thực tế (Use Case)

Tình huống: Xuất bán lô thiết bị mạng dự án cho Khách hàng doanh nghiệp tại Ba Đình, Hà Nội trị giá 350.000.000 VNĐ (chưa VAT), chi phí vận chuyển bốc xếp phát sinh 3.500.000 VNĐ, khách hàng thanh toán 50% qua chuyển khoản Vietcombank, 50% nợ 30 ngày.

sequenceDiagram
    autonumber
    actor Sales as Phòng Kinh doanh
    actor Store as Thủ kho
    actor Acc as Kế toán công nợ/tổng hợp
    actor Client as Khách hàng
    
    Sales->>Store: Gửi Đơn đặt hàng & Yêu cầu xuất kho
    Store->>Store: Lập Phiếu xuất kho kiêm bảo hành (03 liên)
    Store->>Client: Giao hàng & Ký biên bản bàn giao
    Sales->>Acc: Chuyển chứng từ xuất kho & Hợp đồng
    Acc->>Acc: Lập Hóa đơn GTGT & Hạch toán Nợ 112/131 - Có 5111/3331
    Acc->>Acc: Tính giá vốn FIFO & Hạch toán Nợ 632 - Có 156
    Acc->>Acc: Phân bổ chi phí vận chuyển vào TK 632

Lộ trình triển khai khuyến nghị (Roadmap)

Giai đoạn 1 (Tháng 1): Chuẩn hóa hệ thống Danh mục TK & Danh mục Vật tư linh kiện
Giai đoạn 2 (Tháng 2): Đào tạo 04 nhân sự kế toán quy trình lập chứng từ điện tử
Giai đoạn 3 (Tháng 3): Chạy song song (Parallel Run) giữa sổ sách cũ và mô hình mới
Giai đoạn 4 (Tháng 4 trở đi): Vận hành chính thức, tự động hóa 100% báo cáo KQKD

Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost - Benefit Analysis)

  • Chi phí đầu tư triển khai: 15.000.000 VNĐ (chuẩn hóa quy trình, nâng cấp phần mềm kế toán và đào tạo nội bộ).
  • Lợi ích kinh tế đạt được:
    • Cắt giảm 120 giờ làm việc ngoài giờ/năm của bộ phận kế toán, tương đương tiết kiệm 18.000.000 VNĐ/năm chi phí nhân sự.
    • Loại trừ 100% rủi ro phạt vi phạm hành chính về thuế do chậm nộp hoặc sai lệch số liệu doanh thu - chi phí (tiết kiệm ước tính 25.000.000 - 50.000.000 VNĐ/năm).
    • Thời gian hoàn vốn (Payback Period): Dưới 4,5 tháng.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Phương pháp FIFO yêu cầu khối lượng tính toán lớn khi số lượng lô hàng nhập - xuất trong ngày vượt quá 500 giao dịch nếu không có máy quét mã vạch chuyên dụng tại kho.
  • Hạn chế hạ tầng: Dữ liệu kế toán đang lưu trữ cục bộ (Local Server) tại trụ sở văn phòng Cầu Giấy, chưa có cơ chế đồng bộ hóa thời gian thực (Real-time Cloud Sync) cho các chi nhánh bán lẻ.
  • Hướng phát triển:
    1. Tích hợp hóa đơn điện tử (E-Invoice) và chữ ký số tự động.
    2. Nâng cấp lên hệ thống ERP toàn diện kết nối trực tiếp phân hệ Kế toán với Quản lý quan hệ khách hàng (CRM) và Chuỗi cung ứng (SCM).

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu tham khảo toàn diện về mô hình hạch toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh thực tế tại doanh nghiệp thương mại theo chuẩn mực VAS.
  • Kế toán viên doanh nghiệp CNTT: Nắm vững biểu mẫu chứng từ kép "Xuất kho kiêm bảo hành" và kỹ thuật phân bổ chi phí thu mua hàng hóa tin học.
  • Chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs): Bộ khung quản trị dòng tiền, tối ưu hóa thuế thu nhập doanh nghiệp và đo lường chính xác lợi nhuận gộp theo từng dòng sản phẩm.
  • Chuyên viên phân tích hệ thống ERP: Bộ đặc tả cơ sở dữ liệu quan hệ và luồng nghiệp vụ chuẩn phục vụ việc số hóa phần mềm kế toán doanh nghiệp thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp kinh doanh thiết bị tin học nên chọn phương pháp tính giá xuất kho nào?

Trả lời: Phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) là lựa chọn tối ưu nhất cho ngành máy tính do linh kiện có xu hướng giảm giá theo thời gian và hàng nhập trước cần được xuất bán trước để tránh lỗi thời công nghệ. Phương pháp này phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sát nhất với giá thị trường.

2. Sự khác biệt giữa ghi nhận doanh thu theo phương pháp khấu trừ và trực tiếp là gì?

Trả lời: Theo phương pháp khấu trừ (áp dụng tại Máy tính Phú Cường), doanh thu bán hàng ghi nhận trên TK 511 là giá chưa bao gồm thuế GTGT (sử dụng Hóa đơn GTGT, thuế đầu ra theo dõi trên TK 33311). Theo phương pháp trực tiếp, doanh thu ghi nhận là tổng giá thanh toán đã bao gồm thuế GTGT (sử dụng Hóa đơn bán hàng thông thường).

3. Chi phí bảo hành linh kiện máy tính được hạch toán vào tài khoản nào?

Trả lời: Căn cứ Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, chi phí bảo hành sản phẩm hàng hóa trong thời gian cam kết được tập hợp vào TK 6415 (Chi phí bảo hành sản phẩm) thuộc nhóm Chi phí bán hàng, cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

4. Xử lý hàng bán bị trả lại do lỗi kỹ thuật như thế nào trên sổ sách?

Trả lời: Khi khách hàng trả lại hàng do không đúng quy cách hoặc lỗi nhà sản xuất, kế toán ghi giảm doanh thu bằng cách ghi Nợ TK 531, Nợ TK 33311 / Có TK 111, 112, 131; đồng thời nhập lại kho hàng hóa bằng cách ghi Nợ TK 156 / Có TK 632 theo đúng giá vốn đã xuất ban đầu.

5. Làm thế nào để phân biệt chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642)?

Trả lời: Chi phí bán hàng (TK 641) là các chi phí trực tiếp phục vụ khâu tiêu thụ sản phẩm (lương nhân viên bán hàng, hoa hồng, đóng gói, vận chuyển giao hàng, quảng cáo). Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) là các chi phí gián tiếp duy trì hoạt động chung của toàn bộ máy công ty (lương Ban Giám đốc, khấu hao trụ sở, văn phòng phẩm, chi phí pháp lý, kiểm toán).


Kết luận

Đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Máy tính Phú Cường" đã giải quyết triệt để bài toán đồng bộ hóa giữa nghiệp vụ kế toán tài chính và đặc thù kinh doanh thiết bị tin học tốc độ cao. Bằng việc chuẩn hóa hệ thống tài khoản chi tiết, ứng dụng nhất quán thuật toán xuất kho FIFO và tự động hóa chu trình kết chuyển TK 911, doanh nghiệp không chỉ đảm bảo tính tuân thủ pháp lý theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh, bảo toàn và phát triển nguồn vốn kinh doanh trong nền kinh tế thị trường.