Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh ngành sản xuất và kinh doanh cà phê tại Việt Nam diễn ra sự cạnh tranh gay gắt từ việc thu mua nguyên vật liệu đến việc tranh giành thị phần tiêu thụ giữa các thương hiệu lớn như Nestle, Trung Nguyên và chuỗi cửa hàng cà phê nước ngoài, các doanh nghiệp chế biến vừa và nhỏ chịu áp lực lớn về giá bán và hiệu quả quản lý chi phí. Để tồn tại, nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo lợi nhuận, doanh nghiệp bắt buộc phải kiểm soát tốt các hao phí đầu vào, hạ giá thành sản phẩm trên cơ sở bù đắp đầy đủ các chi phí phát sinh thực tế trong quá trình sản xuất.
Khóa luận tập trung giải quyết vấn đề tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị sản xuất chế biến nông sản đặc thù. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của tác giả được xác định cụ thể theo 3 nhóm nội dung:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất theo chế độ kế toán hiện hành.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất, phân bổ chi phí và tính giá thành thành phẩm tại Công ty Cổ phần Cà phê Thương Phú.
- Đánh giá ưu điểm, tồn tại trong công tác kế toán của đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp kỹ thuật kế toán và kiến nghị thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Cà phê Thương Phú, địa chỉ tại Km19, thôn Cợp, xã Hướng Phùng, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị (văn phòng đại diện tại Khu đô thị Bắc Linh Đàm, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016 – 2017 và số liệu kế toán chi tiết tháng 12 năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng trên khung lý thuyết kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất, tuân thủ các quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính:
- Khung khái niệm và phân loại chi phí: Chi phí sản xuất được xác định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa cùng các chi phí cần thiết khác phát sinh trong kỳ. Khóa luận hệ thống hóa các tiêu thức phân loại: theo mục đích và công dụng kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung); theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí); theo mối quan hệ với khối lượng hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp); theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí (trực tiếp, gián tiếp); theo thời kỳ tính kết quả (chi phí thời kỳ, chi phí sản phẩm); theo thẩm quyền ra quyết định (chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được).
- Khung lý thuyết giá thành: Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế) và theo phạm vi chi phí (giá thành sản xuất toàn bộ, giá thành theo biến phí, giá thành sản xuất có phân bổ định phí, giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ).
- Mô hình kế toán và phương pháp tính giá thành: Hệ thống tài khoản hạch toán chi phí (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154 theo phương pháp kê khai thường xuyên; TK 631 theo phương pháp kiểm kê định kỳ); các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp theo bình quân hoặc FIFO, theo khối lượng hoàn thành tương đương); các phương pháp tính giá thành (phương pháp trực tiếp/giản đơn, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ chi phí sản phẩm phụ, phương pháp phân bước có tính hoặc không tính đến nửa thành phẩm).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu: Thu thập và hệ thống hóa hệ thống văn bản pháp quy, chuẩn mực kế toán và giáo trình chuyên ngành.
- Phương pháp nghiên cứu thực địa và kế toán chứng từ: Khảo sát thực tế quy trình công nghệ chế biến cà phê ướt, thu thập hệ thống chứng từ gốc (phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng tính lương, bảng trích khấu hao, hóa đơn dịch vụ), đối chiếu dữ liệu giữa chứng từ gốc với sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản chi phí.
- Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Phân tích biến động các chỉ tiêu tài chính, doanh thu, giá vốn, lợi nhuận giai đoạn 2016 – 2017 để nhận diện quy mô và đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp.
Nguồn dữ liệu sử dụng là số liệu nội bộ chính thức do Phòng Tài chính – Kế toán Công ty Cổ phần Cà phê Thương Phú cung cấp, bao gồm Báo cáo tài chính năm 2016 – 2017, hệ thống sổ kế toán chi tiết và tổng hợp (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 621, 622, 627, 154) tháng 12 năm 2017.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Chương này trình bày cơ sở lý luận nền tảng về tổ chức hạch toán chi phí và xác định giá thành trong các loại hình doanh nghiệp sản xuất:
- Làm rõ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thông qua công thức cân đối tổng thể: Tổng giá thành sản phẩm = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
- Xác định nguyên tắc, chứng từ, tài khoản và trình tự hạch toán 3 khoản mục chi phí sản xuất cơ bản:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Hạch toán trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm; nguyên tắc phân bổ chi phí nguyên vật liệu dùng chung cho nhiều đối tượng theo tiêu thức định mức hoặc khối lượng.
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tập hợp tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương gồm Bảo hiểm xã hội (25,5%, trong đó doanh nghiệp chịu 17,5%, người lao động đóng 8%), Bảo hiểm y tế (4,5%, doanh nghiệp 3%, người lao động 1,5%), Bảo hiểm thất nghiệp (2%, doanh nghiệp 1%, người lao động 1%) và Kinh phí công đoàn (2% do doanh nghiệp chịu).
- Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp các khoản chi phí phát sinh tại phân xưởng ngoài hai khoản mục trên, mở chi tiết 6 tài khoản cấp 2 (TK 6271 đến TK 6278).
- Trình bày kỹ thuật tổng hợp chi phí sản xuất theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho (Kê khai thường xuyên qua TK 154 và Kiểm kê định kỳ qua TK 631).
- Trình bày công thức chi tiết của các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và các phương pháp tính giá thành (trực tiếp, hệ số, tỷ lệ, phân bước kết chuyển tuần tự và kết chuyển song song).
- Giới thiệu 4 hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Sổ cái và Kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cà phê Thương Phú
Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và thực tiễn tổ chức hạch toán chi phí tại doanh nghiệp:
1. Tổng quan về đơn vị:
Công ty Cổ phần Cà phê Thương Phú (MST: 3200474316) thành lập ngày 25/10/2010 tại Hướng Hóa, Quảng Trị. Vốn điều lệ thực góp đạt 100.000 đồng (tương đương 10.000 cổ phần). Năm 2015, công ty chuyển sang mô hình công ty mẹ - công ty con khi sở hữu 96,7% vốn của Công ty Cổ phần Nasan Việt Nam. Doanh nghiệp sản xuất chế biến 2 dòng sản phẩm chính là cà phê thóc Arabica và cà phê nhân Arabica (tiêu thụ 90% nội địa, 10% ủy thác xuất khẩu, chiếm 20% sản lượng Arabica tại huyện Hướng Hóa).
| Chỉ tiêu |
Năm 2016 (đồng) |
Năm 2017 (đồng) |
Chênh lệch tuyệt đối (đồng) |
Chênh lệch tương đối (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
98.000 |
159.167 |
+61.167 |
+63,56% |
| Giá vốn hàng bán |
82.000 |
134.629 |
+52.629 |
+63,01% |
| Lợi nhuận gộp |
14.730 |
24.538 |
+9.808 |
+66,62% |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
13.110 |
21.632 |
+8.522 |
+65,00% |
| Lợi nhuận khác |
(8.186) |
(34.380) |
-26.194 |
+319,96% |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
12.891 |
21.252 |
+8.361 |
+64,85% |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành |
780 |
1.315 |
+535 |
+68,54% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
12.716 |
20.937 |
+8.221 |
+64,65% |
2. Tổ chức bộ máy kế toán và quy trình công nghệ:
- Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán vật tư và TSCĐ, Kế toán bán hàng - xuất nhập khẩu, Kế toán thanh toán, Kế toán tiền lương - bảo hiểm và Thủ quỹ.
- Chế độ áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC, hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm FAST, phương pháp tính giá hàng tồn kho bình quân gia quyền, phương pháp kê khai thường xuyên.
- Quy trình công nghệ: Quả cà phê tươi $\rightarrow$ Phân loại, làm sạch $\rightarrow$ Bóc vỏ quả $\rightarrow$ Bóc vỏ thịt $\rightarrow$ Phơi, sấy khô $\rightarrow$ Sát khô $\rightarrow$ Phân loại và đóng gói.
3. Thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành:
- Đối tượng tập hợp chi phí: Từng sản phẩm (cà phê thóc Arabica và cà phê nhân Arabica).
- Khoản mục Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Hạch toán chi tiết TK 6211 (cà phê thóc) và TK 6212 (cà phê nhân). Nguyên vật liệu chính là quả tươi và thóc khô; nguyên vật liệu phụ là than đá, dầu chạy máy, phụ gia hương vị.
- Khoản mục Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Hạch toán chi tiết TK 6221, TK 6222 dựa trên bảng tính lương công nhân trực tiếp sản xuất. Công ty thực hiện tập hợp chung chi phí nhân công và phân bổ cho từng loại sản phẩm theo tiêu thức sản lượng sản phẩm sản xuất. Tuy nhiên, công ty không trích các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân sản xuất vào TK 622 mà chuyển toàn bộ sang hạch toán tại TK 6428 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Khoản mục Chi phí sản xuất chung (TK 627): Công ty chỉ theo dõi hai yếu tố chi phí trên các sổ chi tiết: chi phí khấu hao TSCĐ (TK 6275-1, 6275-2) và chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền (TK 6278-1, 6278-2). Chi phí sản xuất chung được phân bổ cho cà phê thóc và cà phê nhân theo tiêu thức sản lượng sản xuất. Các khoản chi phí nhân viên phân xưởng, công cụ dụng cụ và vật liệu dùng ở phân xưởng cũng bị hạch toán nhầm vào TK 6428.
- Tổng hợp chi phí và tính giá thành (TK 154): Mở chi tiết TK 1541 (cà phê thóc) và TK 1542 (cà phê nhân) để kết chuyển chi phí từ TK 621, 622, 627 và lập bảng tính giá thành cho tháng 12 năm 2017.
4. Đánh giá ưu điểm và hạn chế:
- Ưu điểm: Tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ; vận hành hiệu quả phần mềm kế toán FAST; áp dụng định mức nguyên vật liệu chặt chẽ; hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp rõ ràng theo từng loại sản phẩm.
- Hạn chế: Hạch toán sai tài khoản chi phí (chuyển toàn bộ các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp và chi phí nhân viên, vật liệu, dụng cụ phân xưởng sang TK 6428 thay vì tính vào TK 622 và TK 627); tiêu thức phân bổ chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung hoàn toàn theo sản lượng chưa phản ánh đúng mức độ tiêu hao nguồn lực của từng công đoạn; hệ thống tài khoản chi phí cấp 2 chưa mở đầy đủ theo quy định của Thông tư 200.
Chương 3: Một số ý kiến góp phần hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cà phê Thương Phú
Tác giả đưa ra các phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán:
- Định hướng phát triển của công ty: Tiếp tục nâng cao sản lượng chế biến ướt, phấn đấu nâng tỷ trọng giá trị xuất khẩu cà phê Arabica của công ty lên 40% - 50% tổng giá trị cà phê Arabica toàn huyện Hướng Hóa trong 2-3 năm tới.
- Giải pháp về hệ thống tài khoản kế toán: Doanh nghiệp cần mở đầy đủ hệ thống tài khoản cấp 2 thuộc TK 627 theo đúng quy định Thông tư 200 (gồm TK 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278) để phản ánh chính xác nội dung kinh tế của từng khoản mục chi phí tại phân xưởng sản xuất.
- Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Thực hiện trích đầy đủ các khoản trích theo lương (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2% tính vào chi phí doanh nghiệp; 10,5% khấu trừ lương người lao động) của công nhân trực tiếp sản xuất vào bên Nợ TK 622 (chi tiết TK 6221, 6222) thay vì đưa vào TK 6428, đảm bảo phản ánh đúng bản chất chi phí cấu thành giá thành sản phẩm.
- Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất chung: Đưa chi phí tiền lương nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu bảo dưỡng máy móc và công cụ dụng cụ xuất dùng tại xưởng về hạch toán trên các tài khoản TK 6271, TK 6272, TK 6273; nghiên cứu hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung dựa trên các tiêu chí phản ánh sát thực tế hơn như giờ công định mức hoặc chi phí nhân công trực tiếp thay vì chỉ dựa vào sản lượng đơn thuần.
- Kiến nghị:
- Kiến nghị với Nhà nước và Bộ Tài chính: Hoàn thiện cơ chế chính sách, hướng dẫn chi tiết việc áp dụng chế độ kế toán trong các doanh nghiệp nông nghiệp đặc thù có tính thời vụ cao.
- Kiến nghị với Ban Giám đốc Công ty: Quan tâm bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ kế toán, nâng cấp phân hệ tính giá thành trên phần mềm kế toán FAST để tự động hóa khâu phân bổ và lập bảng tính giá thành.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại văn bản:
- Phân tích chi tiết thực trạng tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Cà phê Thương Phú giai đoạn 2016 – 2017: năm 2017 doanh thu thuần đạt 159.167 đồng (tăng 63,56%), giá vốn hàng bán đạt 134.629 đồng (tăng 63,01%), lợi nhuận sau thuế đạt 20.937 đồng (tăng 64,65% so với năm 2016).
- Nhận diện chính xác sai sót mang tính hệ thống trong tổ chức hạch toán chi phí tại đơn vị: việc chuyển toàn bộ các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất (tỷ lệ 23,5% do người sử dụng lao động đóng) và các chi phí phục vụ phân xưởng sang TK 6428 đã làm giảm ảo giá thành sản xuất (TK 154) và làm tăng chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ.
- Thiết kế biểu mẫu phân bổ chi phí tiền lương, bảng trích nộp các khoản theo lương (Bảng 3.1, Bảng 3.2 trong đề tài) và quy trình hạch toán điều chỉnh đúng chuẩn mực kế toán tài chính cho 2 dòng sản phẩm cà phê thóc và cà phê nhân Arabica.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi số liệu hạch toán chi tiết của đề tài chỉ tập trung chủ yếu vào tháng 12 năm 2017 tại một doanh nghiệp chế biến cà phê có quy mô vừa tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị. Do đó, các phân tích chưa bao quát toàn bộ biến động chi phí qua trọn vẹn chu kỳ các mùa vụ thu hoạch nông sản trong năm.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu kế toán chi phí trọn vẹn cả niên vụ sản xuất cà phê nhiều năm; nghiên cứu tích hợp mô hình kế toán quản trị chi phí và tính giá thành theo hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) để phục vụ cho các quyết định định giá xuất khẩu sang các thị trường quốc tế của công ty con (CTCP Nasan Việt Nam).
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài chi phí sản xuất và tính giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp, chế biến thực phẩm.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp chế biến nông sản có quy trình sản xuất qua nhiều giai đoạn (từ nông sản thô sang bán thành phẩm và thành phẩm xuất khẩu).
- Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán, cách tổ chức chứng từ, biểu mẫu sổ chi tiết tài khoản chi phí (TK 6211, 6212, 6221, 6222, 6275, 6278, 1541, 1542) và các giải pháp điều chỉnh hạch toán chi phí tiền lương, chi phí quản lý phân xưởng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Cà phê Thương Phú áp dụng chế độ và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức hình thức kế toán Sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán FAST và áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
2. Hai dòng sản phẩm chính được tính giá thành tại doanh nghiệp là gì?
Hai đối tượng tính giá thành chính của công ty là Cà phê thóc Arabica (hạch toán chi tiết trên TK 1541, nguyên liệu chính từ quả cà phê tươi) và Cà phê nhân Arabica (hạch toán chi tiết trên TK 1542, nguyên liệu chính từ cà phê thóc khô).
3. Tồn tại lớn nhất trong việc hạch toán chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung tại công ty là gì?
Công ty chưa trích các khoản Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất vào TK 622; đồng thời không hạch toán chi phí nhân viên phân xưởng, vật liệu và công cụ dụng cụ phân xưởng vào TK 627 mà tập hợp toàn bộ vào TK 6428 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), làm sai lệch giá thành thực tế của thành phẩm.
4. Công ty đang phân bổ chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung theo tiêu thức nào?
Công ty tập hợp chung chi phí nhân công trực tiếp phát sinh và chi phí sản xuất chung trong kỳ, sau đó phân bổ cho từng loại sản phẩm (cà phê thóc và cà phê nhân) theo tiêu thức sản lượng sản phẩm sản xuất thực tế.
5. Cơ cấu sở hữu và định hướng xuất khẩu của công ty được trình bày như thế nào trong khóa luận?
Công ty Cổ phần Cà phê Thương Phú sở hữu 96,7% vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Nasan Việt Nam (đơn vị chuyên xuất khẩu cà phê nhân sang Mỹ, Đức, Bỉ, Nhật). Sản phẩm của Thương Phú hiện chiếm 20% sản lượng cà phê Arabica tại huyện Hướng Hóa và đặt mục tiêu đạt 40% - 50% tổng giá trị xuất khẩu Arabica của huyện trong 2 - 3 năm tới.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Vương Thị Ngọc Ánh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh khách quan thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Cà phê Thương Phú. Nghiên cứu chỉ rõ các điểm chưa chuẩn xác trong việc phân loại và hạch toán tài khoản chi phí nhân công, chi phí phân xưởng vào chi phí quản lý doanh nghiệp. Các giải pháp và biểu mẫu kế toán được đề xuất trong khóa luận có tính khả thi, gắn liền với số liệu thực tế và đặc điểm quy trình chế biến cà phê ướt tại địa bàn tỉnh Quảng Trị.