Khóa luận tốt nghiệp kế toán kiểm toán hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần cà phê thương phú

Luận văn tốt nghiệp kinh tế nghiên cứu tốt nghiệp kế toán kiểm toán hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

98
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1. Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.2. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất

1.3. Khái niệm và phân loại giá thành sản xuất

1.4. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.5. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

1.6. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

1.7. Kế toán các khoản mục chi phí sản xuất

1.8. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

1.9. Sản phẩm dở dang cuối kỳ và phương pháp đánh giá SPDD cuối kỳ

1.10. Khái niệm và mục đích của việc đánh giá SPDD cuối kỳ

1.11. Phương pháp đánh giá SPDD cuối kỳ

1.12. Kế toán giá thành sản phẩm

1.13. Đối tượng và kỳ tính giá thành thành phẩm

1.14. Phương pháp tính giá thành sản phẩm

1.15. Hình thức sổ kế toán

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ THƯƠNG PHÚ

2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Cà phê Thương Phú

2.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

2.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty

2.4. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Cà phê Thương Phú

2.5. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Cà phê Thương Phú

2.6. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cà phê Thương Phú

2.7. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

2.8. Kế toán đánh giá sản phẩm dở dang tại công ty

2.9. Kế toán giá thành sản phẩm tại công ty

2.10. Đánh giá thực trạng công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cà phê Thương Phú

2.11. Một số ưu điểm

2.12. Một số nhược điểm

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP PHẦN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ THƯƠNG PHÚ

3.1. Định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới

3.2. Sự cần thiết và yêu cầu đối với việc hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cà phê Thương Phú

3.3. Sự cần thiết hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty

3.4. Yêu cầu về hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty

3.5. Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cà phê Thương Phú

3.6. Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán

3.7. Hoàn thiện chính sách kế toán

3.8. Hoàn thiện công tác kế toán chi phí nhân công trực tiếp

3.9. Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất chung

3.10. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cà phê Thương Phú

3.11. Kiến nghị với Nhà nước

3.12. Kiến nghị với Bộ Tài chính

3.13. Kiến nghị với Doanh nghiệp

Phụ lục 1: Bảng tổng hợp Nhập xuất tồn năm 2017

Phụ lục 2: Sổ Nhật ký chung các tài khoản chi phí sản xuất (621, 622, 627)

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán chi phí sản xuất

Kế toán chi phí sản xuất là một phần quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp. Nó không chỉ giúp doanh nghiệp theo dõi và kiểm soát chi phí mà còn cung cấp thông tin cần thiết để tính toán giá thành sản phẩm. Kế toán chi phí bao gồm việc phân loại, ghi chép và tổng hợp các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất. Việc phân loại chi phí thành các loại như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, và chi phí sản xuất chung giúp doanh nghiệp dễ dàng quản lý và tối ưu hóa quy trình sản xuất. Theo đó, chi phí sản xuất được chia thành chi phí cố định và chi phí biến đổi, mỗi loại có ảnh hưởng khác nhau đến giá thành sản phẩm. Việc hiểu rõ về các loại chi phí này là cần thiết để đưa ra các quyết định kinh doanh hợp lý.

1.1. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là tổng hợp các khoản chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất ra sản phẩm. Chi phí nguyên vật liệu là khoản chi cho nguyên liệu chính và phụ, trong khi chi phí nhân công bao gồm lương và các khoản trích theo lương cho công nhân. Chi phí sản xuất chung phản ánh các chi phí gián tiếp như khấu hao tài sản cố định và chi phí dịch vụ mua ngoài. Việc phân loại chi phí giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính và hiệu quả sản xuất, từ đó đưa ra các biện pháp cải thiện phù hợp.

II. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Cà phê Thương Phú

Công ty Cổ phần Cà phê Thương Phú đã áp dụng các phương pháp kế toán chi phí sản xuất tương đối hiệu quả. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số vấn đề cần cải thiện. Quản lý chi phí chưa được thực hiện một cách đồng bộ, dẫn đến việc khó khăn trong việc xác định chính xác giá thành sản phẩm. Việc ghi chép và tổng hợp chi phí còn thiếu chính xác, ảnh hưởng đến việc lập báo cáo tài chính. Đặc biệt, phân tích chi phí chưa được chú trọng, khiến cho công ty không thể tối ưu hóa quy trình sản xuất. Để nâng cao hiệu quả, công ty cần cải thiện quy trình kế toán và áp dụng các phương pháp hiện đại trong quản lý chi phí.

2.1. Đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất

Thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Cà phê Thương Phú cho thấy một số ưu điểm như việc sử dụng phần mềm kế toán giúp tiết kiệm thời gian và công sức. Tuy nhiên, công ty vẫn gặp khó khăn trong việc phân tích và đánh giá chi phí sản xuất. Chi phí sản xuất chưa được phân tích chi tiết, dẫn đến việc không thể xác định rõ ràng các yếu tố ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm. Việc này không chỉ ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh mà còn làm giảm lợi nhuận của công ty. Cần có các biện pháp cải thiện để nâng cao hiệu quả công tác kế toán chi phí sản xuất.

III. Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất

Để cải thiện công tác kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Cà phê Thương Phú, cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, công ty cần hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán để đảm bảo việc ghi chép và tổng hợp chi phí được chính xác và đầy đủ. Thứ hai, cần áp dụng các phương pháp tối ưu hóa chi phí để giảm thiểu chi phí sản xuất mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm. Cuối cùng, công ty nên tăng cường công tác phân tích chi phí để có thể đưa ra các quyết định kinh doanh hợp lý, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

3.1. Đề xuất giải pháp cải thiện

Một trong những giải pháp quan trọng là cải thiện quy trình kế toán chi phí sản xuất. Công ty cần xây dựng một hệ thống báo cáo chi phí chi tiết hơn, giúp quản lý dễ dàng theo dõi và phân tích. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý chi phí cũng là một hướng đi cần thiết. Bên cạnh đó, công ty nên tổ chức các khóa đào tạo cho nhân viên kế toán để nâng cao kỹ năng và kiến thức về kế toán chi phí. Những cải tiến này sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả sản xuất và tối ưu hóa giá thành sản phẩm.

10/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1. Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất 1. Khái niệm Quá trình SXKD của doanh nghiệp thực chất là quá trình doanh nghiệp sử dụng, tiêu hao các yếu tố SXKD để sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện dịch vụ… Chính sự tiêu hao các nguồn lực này là quá trình hình thành nên các khoản chi phí tương ứng.

Trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa tiền tệ, thì mọi chi phí của doanh nghiệp đều được lượng hóa và biểu hiện bằng tiền. Như vậy, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa, cũng như các chi phí cần thiết bằng tiền khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện cung cấp lao vụ, dịch vụ trong một kỳ nhất định. Phân loại theo mục đích và công dụng của chi phí *) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Là toàn bộ các khoản chi phí về NVL được sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất và lao vụ dịch vụ tại doanh nghiệp. Chi phí NVL trực tiếp bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu dùng trực tiếp trong sản xuất.

*) Chi phí nhân công trực tiếp Là toàn bộ chi phí phải trả cho công nhân tham gia sản xuất trực tiếp, các khoản trích theo lương như: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và trợ cấp thất nghiệp cho người lao động. Cụ thể: + Lương: là số tiền công mà doanh nghiệp chi trả cho người lao động khi họ hoàn thành công việc được giao mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng. + Bảo hiểm xã hội: là khoản dùng để chi trả cho người lao động khi họ gặp phải rủi ro như ốm đau, thai sản, tai nạn… làm giảm hoặc mất khả năng lao động của người lao động. Đây là một khoản trích theo lương, được xác định bằng cách 3 VƯƠNG THỊ NGỌC ÁNH LỚP: K17KTB KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HỌC VIỆN NGÂN HÀNG trích theo tỷ lệ quy định trên lương cơ bản và phụ cấp trách nhiệm phát sinh trong kỳ của người lao động.

Tỷ lệ hiện nay được quy định là 25,5% (trong đó, 8% do người lao động chi trả, 17,5% do doanh nghiệp sử dụng lao động chi trả). + Bảo hiểm y tế: là khoản trích theo lương phải nộp cho cơ quan bảo hiểm để chi trả cho người lao động về phí khám chữa bệnh, ốm đau, tai nạn, nhiễm độc… ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, được xác định theo tỷ lệ quy định trên tổng lương cơ bản và trợ cấp trách nhiệm của người lao động phát sinh trong kỳ. Tỷ lệ hiện nay được quy định là 4,5% (trong đó, người lao động chi trả 1,5% và doanh nghiệp sử dụng lao động chi trả 3%). + Kinh phí công đoàn: là khoản trích theo lương với mục đích chi tiêu cho các hoạt động như thăm hỏi ốm đau, hiếu hỉ với gia đình người lao động, thăm quan du lịch… được xác định theo tỷ lệ quy định trên tổng lương cơ bản và trợ cấp trách nhiệm của người lao động phát sinh trong kỳ.

Tỷ lệ hiện nay là 2% do doanh nghiệp sử dụng lao động trả. + Bảo hiểm thất nghiệp: là khoản trích theo lương chi cho người lao động trong trường hợp gặp rủi ro liên quan đến mất việc làm vì những lý do hợp lệ theo quy định, trích theo tỷ lệ trên tổng lương cơ bản và trợ cấp trách nhiệm phát sinh trong kỳ của lao động. Tỷ lệ hiện nay là 2% (1% do người lao động chi trả, 1% do doanh nghiệp sử dụng lao động chi trả). *) Chi phí sản xuất chung Phản ánh các khoản chi phí phát sinh chung trong bộ phận sản xuất (phân xưởng, đội, trại sản xuất…), ngoài hai khoản mục trên.

Theo mối quan hệ với sản lượng sản xuất, khoản mục Chi phí sản xuất chung bao gồm: chi phí sản xuất chung (CPSXC) cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi. - CPSXC cố định: là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấu hao theo phương pháp bình quân, chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng… và chi phí hành chính ở các phân xưởng sản xuất. 4 VƯƠNG THỊ NGỌC ÁNH LỚP: K17KTB KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HỌC VIỆN NGÂN HÀNG - CPSXC biến đổi: là những chi phí sản xuất gián tiếp thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất như chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp. Theo nội dung kinh tế, khoản mục CPSXC bao gồm: - Chi phí nhân viên phân xưởng: gồm các khoản tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý phân xưởng, đội, bộ phận sản xuất.

- Chi phí vật liệu: gồm những chi phí vật liệu dùng cho phân xưởng như vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định (TSCĐ), vật liệu văn phòng phân xưởng và những vật liệu dùng cho nhu cầu quản lý chung ở phân xưởng. - Chi phí dụng cụ sản xuất: gồm những chi phí về công cụ, dụng cụ xuất dùng cho hoạt động quản lý của phân xưởng như khuôn mẫu, dụng cụ giá lắp, dụng cụ cầm tay, dụng cụ bảo hộ lao động… - Chi phí khấu hao TSCĐ: gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử dụng trong phân xưởng như máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải, truyền dẫn, nhà xưởng… - Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận sản xuất như chi phí sửa chữa TSCĐ thuê ngoài, chi phí điện nước, điện thoại, các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại… không đủ điều kiện ghi nhận TSCĐ. - Chi phí bằng tiền khác: gồm những chi phí bằng tiền ngoài các chi phí đã kể trên, phục vụ cho hoạt động của phân xưởng. Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế của chi phí có tác dụng phục vụ cho việc quản lý chi phí sản xuất theo định mức, dự toán chi phí, cung cấp số liệu cho việc tính giá thành sản xuất sản phẩm và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, là tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau.

Phân loại theo nội dung và tính chất của chi phí *) Chi phí nguyên vật liệu 5 VƯƠNG THỊ NGỌC ÁNH LỚP: K17KTB KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HỌC VIỆN NGÂN HÀNG Bao gồm toàn bộ giá mua và chi phí mua của nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế và chi phí nguyên vật liệu khác mà doanh nghiệp sử dụng trong sản xuất kinh doanh trong kỳ. *) Chi phí nhân công Bao gồm các khoản chi phí về tiền lương, phụ cấp phải trả cho người lao động và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của người lao động. *) Chi phí khấu hao TSCĐ Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao của tất cả các TSCĐ sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. *) Chi phí dịch vụ mua ngoài Bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải trả cho các dịch vụ mua ngoài như tiền điện, nước, điện thoại, vệ sinh và các dịch vụ khác phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.

*) Chi phí khác bằng tiền khác Bao gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chưa được phản ánh ở các chỉ tiêu trên, đã chi bằng tiền trong kỳ như: tiếp khách, hội họp, thuê quảng cáo… Ý nghĩa của cách phân loại trên là cho nhà quản lý doanh nghiệp thấy rõ nội dung, kết cấu tỷ lệ từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ vào quá trình sản xuất trong tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Đây là cơ sở để phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất cũng như đưa ra kế hoạch trong việc cung cấp vật tư, các khoản tiền vốn và kế hoạch tuyển dụng đào tạo cho người lao động. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ sản xuất trong kỳ *) Chi phí biến đổi (biến phí) Là những chi phí có tổng số thay đổi khi có sự thay đổi về khối lượng hoạt động của doanh nghiệp (hay khối lượng sản phẩm sản xuất ra, số sản phẩm tiêu thụ, số giờ máy hoạt động, doanh thu thực hiện…). Biến phí được chia làm 2 loại chính, đó là: biến phí tỷ lệ và biến phí không tỷ lệ.

6 VƯƠNG THỊ NGỌC ÁNH LỚP: K17KTB KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HỌC VIỆN NGÂN HÀNG + Biến phí tỷ lệ: là biến phí mà tổng chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với hoạt động, còn chi phí đơn vị trên sản phẩm thì không thay đổi (là hằng số). Biến phí tỷ lệ như: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí đại lý bán hàng trả hoa hồng… + Biến phí không tỷ lệ (hay biến phí thay đổi không tỷ lệ trực tiếp): là loại biến phí mà tổng số có tốc độ tăng nhanh hơn tốc độ tăng khối lượng hoạt động. Từ đó, biến phí đơn vị cũng tăng khi khối lượng hoạt động tăng hoặc chận hơn tốc độ tăng khối lượng hoạt động, dẫn đến biến phí đơn vị giảm đi khi khối lượng hoạt động tăng. *) Chi phí cố định (định phí) Là những khoản chi phí mà tổng số không thay đổi khi có sự thay đổi về mức độ hoạt động của doanh nghiệp.

Hay nói cách khác, tổng chi phí không thay đổi còn chi phí đơn vị sẽ thay đổi tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động. Định phí bao gồm: định phí tuyệt đối, định phí cấp bậc, định phí bắt buộc và định phí không bắt buộc. + Định phí tuyệt đối: là chi phí có tổng số không thay đổi khi có bất cứ sự thay đổi nào về mức độ hoạt động, khi đó định phí trên một đơn vị sản phẩm sẽ tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Cải thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cà phê Thương Phú" tập trung vào việc nâng cao hiệu quả trong công tác kế toán chi phí sản xuất và xác định giá thành sản phẩm. Tác giả phân tích các phương pháp hiện tại và đề xuất các giải pháp cải tiến nhằm tối ưu hóa quy trình kế toán, từ đó giúp công ty quản lý chi phí tốt hơn và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường. Bài viết không chỉ mang lại cái nhìn sâu sắc về thực trạng kế toán tại công ty mà còn cung cấp những kiến thức quý giá cho các nhà quản lý và kế toán viên trong việc áp dụng các phương pháp hiệu quả.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các khía cạnh khác của kế toán, hãy tham khảo bài viết Luận văn kế toán mua bán hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại sản xuất xây dựng Anh Huy, nơi bạn có thể khám phá cách thức kế toán ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh. Ngoài ra, bài viết Luận văn tốt nghiệp kế toán vốn bằng tiền và công nợ phải thu phải trả tại công ty đóng tàu và dịch vụ dầu khí Vũng Tàu sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý vốn và công nợ trong kế toán. Cuối cùng, bài viết Luận văn tốt nghiệp một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Đầu tư Thương mại Phương Kim sẽ cung cấp thêm thông tin về các giải pháp cải tiến trong kế toán tiêu thụ. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và áp dụng vào thực tiễn công việc của mình.