CHƯƠNG I. Lí LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG 1.1 Khái niệm bán hàng và xác định kết quả bán hàng Sv: Nguyễn Thị Thúy Hường 3 Lớp LC.29 Chuyên đề cuối khóa Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh tạo ra các loại sản phẩm và cung cấp dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu cựa thị trường với mục tiêu là lợi nhuận. Để thực hiện mục tiêu đó, doanh nghiệp phải thực hiện được giá trị sản phẩm, hàng hóa thông qua hoạt động bán hàng. Bán hàng là việc chuyển giáo quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
Vì vậy, đẩy nhanh quá trình bán hàng đồng nghĩa với việc rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh, tăng nhanh vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Để thực hiện được quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải phát sinh các khoản chi phí làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ dưới hình thức các khoản tiền đã chi ra, các khoản khấu trừ vào tài sản hoặc các khoản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu. Đồng thời, doanh nghiệp cũng thu được các khoản doanh thu và thu nhập khác, đó là tổng giá trị các lợi ích kinh tế thu được trong kỳ phát sinh từ các hoạt động góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Sau một quá trình hoạt động, doanh nghiệp xác định được kết quả của từng hoạt động, trên cơ sở so sánh doanh thu, thu nhập với chi phí của từng hoạt động.
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp phải được phân phối và sử dụng theo đúng mục đích phù hợp với cơ chế tài chính quy đinh cho từng loại hình doanh nghiệp cụ thể.2 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng Bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vai trò vô cùng quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Đối với Sv: Nguyễn Thị Thúy Hường 4 Lớp LC.29 Chuyên đề cuối khóa doanh nghiệp có bán được hàng thì mới có thu nhập để bù đắp những chi phí bỏ ra, có điều kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao đời sống của người lao động, tạo nguồn tích lũy cho nền kinh tế quốc dân. Việc xác định chính xác kết quả bán hàng là cơ sở xác định chính xác hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp đối với Nhà nước thông qua việc nộp thuế, phí, lệ phí vào Ngân sách Nhà nước, xác định cơ cấu chi phí hợp lý và sử dụng có hiệu quả cao số lợi nhuận thu được, giải quyết hài hòa giữa các lợi ích kinh tế: Nhà nước, tập thể và cá nhân người lao động.3 Nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến động của từng loại thành phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị. Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các khoản làm giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng.
Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động. Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả.4 Các phương thức bán hàng Các phương thức bán hàng trong thương mại gồm: Sv: Nguyễn Thị Thúy Hường 5 Lớp LC.29 Chuyên đề cuối khóa - Bán buôn bao gồm: + hình thức bán buôn qua kho + hình thức bán buôn vận chuyển thẳng - Bán lẻ bao gồm: + bán hàng thu tiền trực tiếp + bán hàng thu tiền tập trung + bán hàng theo hình thức khách hàng tự chọn + bán hàng theo phương thức đại lý + bán hàng theo phương thức trả góp, trả chậm Ngoài ra, cũn cú cỏc hình thức bán hàng khác như bán hàng qua mạng, truyền hình.5 Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng theo các phương thức bán hàng 1.1 Kế toán giá vốn hàng bán 1.1 Các phương pháp xác định giá vốn của hàng xuất bán Trị giá vốn hàng xuất bán được xác định qua 3 bước: Bước 1: Tính trị giá mua thực tế của hàng xuất bán theo một trong các phương pháp: - Phương pháp đích danh - Phương pháp bình quân gia quyền - Phương pháp nhập trước, xuất trước - Phương pháp nhập sau, xuất trước Việc áp dụng phương pháp nào để tính trị giá hàng xuất kho là do doanh nghiệp tự quyết định. Song, cần đảm bảo sự nhất quán trong niên độ kế toán và phải thuyết minh trong báo cáo tài chính Bước 2: Tính chi phí mua phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ Sv: Nguyễn Thị Thúy Hường 6 Lớp LC.29 Chuyên đề cuối khóa Chi phí Chi phí mua phân Chi phí mua phát mua phân bổ cho hàng còn + Trị giá mua sinh trong kỳ bổ cho đầu kỳ hàng hóa = x hàng hóa xuất bán xuất bán Trị giá mua hàng + Trị giá mua hàng trong kỳ trong kỳ còn đầu kỳ nhập trong kỳ Bước 3: Tính trị giá vốn hàng xuất bán Trị giá vốn hàng Trị giá mua hàng Chi phí mua phân bổ = + hóa xuất bán hóa xuất bán cho hàng hóa xuất bán 1.2 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương thức gửi hàng Theo phương thức này, định kỳ doanh nghiệp sẽ gửi hàng cho khách hàng theo những thỏa thuận trong hợp đồng. Khách hàng có thể là các đơn vị nhận bán hàng đại lý hoặc là khách hàng mua thường xuyên theo hợp đồng kinh tế.
Khi ta xuất kho hàng hóa giao cho khách hàng thì số hàng hóa đó vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì ghi nhận doanh thu do doanh nghiệp đã chuyển các lợi ích gắn với quyền sở hữu hàng hóa cho khách hàng Tài khoản sử dụng: Để phản ánh sự biến động và số liệu có về giá vốn của hàng gửi bán, kế toán sử dụng TK 157 – Hàng gửi đi bán. Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi hoặc chuyển đến cho khách hàng; Hàng hóa, thành phẩm gửi bán đại lý, ký gửi; Hàng hóa, sản phẩm chuyển cho đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc để bán; Trị giá dịch vụ đã hoàn thành, bàn giao cho người đặt hàng, nhưng chưa được chấp thuận thanh toán. Kết cấu TK này như sau TK 157 -Giá vốn hàng hóa, giá thành sản phẩm -Giá vốn hàng hóa, giá thành sản Sv: Nguyễn Thị Thúy Hường 7 Lớp LC.29 Chuyên đề cuối khóa gửi cho khách hàng hoặc đại lý phẩm, lao vụ, dịch vụ đã được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán -Trị giá vốn thực tế lao vụ, dịch vụ đã -Trị giá vốn thành phẩm, hàng hóa đã thực hiện với khách hàng chưa được gửi đi bị khách hàng hoặc đại lý trả lại chấp nhận -Kết chuyển trị giá vốn thành phẩm, -Kết chuyển trị giá vốn hàng hoá, hàng hóa gửi đi, lao vụ đã cung cấp thành phẩm đã gửi đi, lao vụ đã cung chưa được khách hàng chấp nhận cấp chưa được khách hàng chấp nhận thanh toán cuối kỳ (phương pháp kiểm thanh toán đầu kỳ (phương pháp kiểm kê định kỳ) kê định kỳ) Số dư bên Nợ: Trị giá vốn thành phẩm, hàng hóa đã gửi đi, lao vụ đã cung cấp chưa được khách hàng chấp nhận thanh toán Trình tự hạch toán: TK 157 TK 155, 156 TK 632 (1) (3) Sv: Nguyễn Thị Thúy Hường 8 Lớp LC.29 Chuyên đề cuối khóa TK 154 TK 155, 156 (2) (4) (1).
Gửi hàng hóa, thành phẩm cho khách hàng, xuất hàng hóa, thành phẩm cho đơn vị nhận bán đại lý, ký gửi theo hợp đồng kinh tế, căn cứ phiếu xuất kho, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý (2). Thành phẩm vừa sản xuất ra đem đi gửi bán, dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho khách hàng nhưng chưa xác định là đó bỏn trong kỳ (3). Hàng hóa gửi đi bán và dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho khách hàng được xác định là đó bỏn trong kỳ 1.3 Kế toán giá vốn theo phương thức bán hàng trực tiếp. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán Nội dung: Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bán trong kỳ Kết cấu tài khoản Kết cấu theo phương pháp kê khai thường xuyên TK 632 -Giá vốn thực tế của sản phẩm, hàng hóa - Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng xuất đã bán, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ trong giảm giá hàng tồn kho cuối năm trước kỳ lớn hơn mức cần lập cuối năm nay -Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công - Kết chuyển giá vốn thực tế của sản Sv: Nguyễn Thị Thúy Hường 9 Lớp LC.29 Chuyên đề cuối khóa vượt trên mức bình thường và chi phí sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ xuất chung cố định không phân bổ không trong kỳ để xác định kết quả.
được tính vào giá trị hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ -Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn - Giá vốn thực tế của thành phẩm, hàng kho sau khi trừ đi phần bồi thường do trách hóa đã bán bị người mua trả lại. nhiệm cá nhân gây ra -Chi phí xây dựng, tự chế tài sản cố định trên - Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh mức bình thường không được tính vào doanh bất động sản đầu tư trong kỳ để nguyên giá tài sản cố định xây dựng tự chế, xác định kết quả.