Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện cho thương mại phát triển, giúp các quốc gia tận dụng lợi thế so sánh, tiếp cận khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản lý và nguồn vốn. Tại Việt Nam, hoạt động xuất nhập khẩu đóng vai trò thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng. Trong khi xuất khẩu mang lại nguồn thu ngoại tệ, nhập khẩu giữ vị trí quan trọng trong việc cung ứng máy móc, thiết bị kỹ thuật hiện đại với chi phí hợp lý, nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sử dụng nguồn lực trong nền kinh tế. Do đó, việc hoàn thiện quy trình nghiệp vụ nhập khẩu tại các doanh nghiệp thương mại là yêu cầu thiết thực.
Công ty Cổ phần Thiết bị TDT hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nhập khẩu máy móc, linh kiện và thiết bị phụ tùng ô tô. Trong quá trình hoạt động, công ty phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ hơn 500 doanh nghiệp cùng ngành trên thị trường nội địa tính đến năm 2012, cùng các khó khăn nội tại trong quy trình nhập khẩu như dự báo thị trường, thủ tục hành chính, phương thức giao dịch và năng lực nhân sự. Đề tài "Hoàn thiện hoạt động nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Thiết bị TDT" được tác giả Đỗ Minh Hoàng (chuyên ngành Quản trị kinh doanh quốc tế, Viện Thương mại và Kinh tế quốc tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện nhằm phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp cải thiện quy trình nhập khẩu của đơn vị.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là phân tích toàn diện hoạt động nhập khẩu thiết bị của Công ty Cổ phần Thiết bị TDT. Để đạt được mục đích này, đề tài thực hiện 6 nhiệm vụ cụ thể:
- Phân tích tầm quan trọng của hoạt động nhập khẩu đối với nền kinh tế quốc dân và sự phát triển của Công ty Cổ phần Thiết bị TDT giai đoạn 2008–2012.
- Xác định và làm rõ các nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu của công ty.
- Khảo sát, phân tích thực trạng quy trình hoạt động nhập khẩu linh kiện, phụ tùng ô tô của công ty giai đoạn 2008–2012.
- Đánh giá những ưu điểm, hạn chế còn tồn tại và làm rõ nguyên nhân của các hạn chế trong hoạt động nhập khẩu.
- Tổng hợp mục tiêu và định hướng kinh doanh của công ty đến năm 2015.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động nhập khẩu linh kiện, phụ tùng ô tô cho công ty và các kiến nghị vĩ mô đến các cơ quan quản lý nhà nước.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động nhập khẩu thiết bị, phụ tùng ô tô của Công ty Cổ phần Thiết bị TDT.
- Phạm vi không gian: Các phòng ban nghiệp vụ và hoạt động thực tế tại Công ty Cổ phần Thiết bị TDT.
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu thực trạng tập trung trong giai đoạn 2008–2012; các giải pháp và định hướng hoàn thiện được xây dựng cho giai đoạn 2012–2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Chuyên đề vận dụng hệ thống lý luận về nghiệp vụ ngoại thương, các quy tắc tập quán quốc tế và quy định pháp lý của Nhà nước Việt Nam trong quản lý xuất nhập khẩu:
- Khung pháp lý và quy định áp dụng: Luật Thương mại, Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu; Thông tư số 17/2008/TT-BCT của Bộ Công Thương về việc áp dụng chế độ cấp phép nhập khẩu tự động đối với một số nhóm hàng hóa; Thông tư số 193/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (cắt giảm 214 dòng thuế với mức giảm trung bình 2,85%); các điều kiện thương mại quốc tế Incoterms (chủ yếu là điều kiện FOB, CIF, CIP) và phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C).
- Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu gián tiếp thông qua thu thập, xử lý số liệu thống kê nội bộ từ các phòng ban, kết hợp các báo cáo ngành ô tô từ Hiệp hội Các nhà sản xuất Ô tô Việt Nam (VAMA), Bản tin giá cả thị trường của Thông tấn xã Việt Nam, tạp chí chuyên ngành và mạng Internet. Bên cạnh đó, tác giả sử dụng phương pháp khảo sát thực tế (mang mẫu hàng đi chào hàng tại các doanh nghiệp trong nước, tham gia hội chợ triển lãm) và phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh chuỗi số liệu theo thời gian (2008–2012).
- Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp từ Phòng Kế toán, Phòng Kế hoạch, Phòng Hành chính, Phòng Tổ chức của Công ty Cổ phần Thiết bị TDT; dữ liệu vĩ mô từ Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan và VAMA.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tầm quan trọng và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu thiết bị của Công ty Cổ phần Thiết bị TDT giai đoạn 2008-2012
Chương 1 khái quát quá trình hình thành doanh nghiệp: tiền thân là Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất TDT thành lập ngày 24/03/2006 với vốn điều lệ 3 tỷ đồng, chuyển đổi thành Công ty Cổ phần vào ngày 27/10/2008 và thành lập Công ty Cổ phần Thiết bị TDT vào cuối năm 2008 để chuyên môn hóa mảng nhập khẩu máy móc thiết bị. Doanh nghiệp xây dựng sàn giao dịch thương mại điện tử www.vn nhằm kết nối nhà cung ứng thiết bị Trung Quốc với khách hàng Việt Nam, đồng thời triển khai dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu và logistics.
Cơ cấu quản lý của công ty gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và 5 phòng chức năng: Phòng Hành chính, Phòng Kế hoạch, Phòng Kinh doanh, Phòng Nhập khẩu và Phòng Dịch vụ khách hàng.
Chương này phân tích vai trò của nhập khẩu đối với nền kinh tế (cân bằng cung cầu, chuyển giao công nghệ, phá vỡ độc quyền, thúc đẩy xuất khẩu) và đối với công ty (nhập khẩu phụ tùng ô tô đóng góp 42% tổng doanh thu năm 2010 và 45% năm 2011).
Các nhân tố ảnh hưởng được chia thành hai nhóm:
- Nhân tố bên trong:
- Cơ cấu quản lý còn thiếu bộ phận kiểm tra chuyên trách, cơ chế trả lương theo thời gian và niên chế chưa tạo động lực gắn với kết quả công việc.
- Vốn và tài chính tăng trưởng ổn định (từ mức khoảng 4 tỷ đồng năm 2008 với mức tăng bình quân 10%/năm).
- Trình độ nguồn nhân lực ở mức trung bình, đến cuối năm 2012 có khoảng 70% cán bộ có trình độ đại học, thiếu chính sách đãi ngộ và đào tạo chuyên sâu.
- Nhân tố bên ngoài:
- Biến động tỷ giá hối đoái và chính sách tiền tệ (giai đoạn 2008–2010 tập trung kiểm soát lạm phát và ngăn chặn suy giảm kinh tế; giai đoạn 2010–2012 mở rộng tự do hóa tài chính).
- Khung chính sách pháp luật và thuế nhập khẩu (Thông tư 193/2012/TT-BTC hỗ trợ giảm chi phí thuế).
- Hạ tầng cảng biển Hải Phòng còn lạc hậu, năng suất xếp dỡ hàng tổng hợp đạt 2.000 T/mét dài bến, hàng container đạt 12–25 thùng/cẩu/giờ (chỉ bằng 50–60% các cảng tiên tiến trong khu vực).
- Khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008 và giai đoạn phục hồi phức tạp sau năm 2009 ảnh hưởng trực tiếp đến sức mua thị trường nội địa.
Chương 2: Thực trạng hoạt động nhập khẩu thiết bị của Công ty Cổ phần Thiết bị TDT giai đoạn 2008-2012
Chương 2 trình bày chi tiết các chỉ tiêu nhập khẩu của công ty theo mặt hàng, thị trường, kim ngạch và phân tích các bước nghiệp vụ thực hiện hợp đồng.
Cơ cấu mặt hàng và thị trường nhập khẩu
Số lượng các mặt hàng phụ tùng, linh kiện ô tô nhập khẩu chủ lực của công ty duy trì xu hướng tăng qua các năm:
| Tên sản phẩm tiêu biểu |
2008 (Chiếc) |
2009 (Chiếc) |
2010 (Chiếc) |
2011 (Chiếc) |
2012 (Chiếc) |
| Bạc đạn By Tê (mặt lồi/mặt bằng) |
70 |
73 |
76 |
80 |
85 |
| Cốt máy Transit |
110 |
160 |
180 |
210 |
230 |
| Gương ngoài (Kia Motor) |
41 |
45 |
49 |
50 |
55 |
| Vành chậu quả dứa L375/L340-VCQD1728 |
30 |
37 |
38 |
35 |
41 |
| Bộ hơi - BH375 |
13 |
15 |
16 |
20 |
22 |
| Lá côn - LC01 |
10 |
12 |
9 |
12 |
14 |
| Kích lên xuống cabin L375/L340-KLX01 |
60 |
65 |
70 |
80 |
85 |
| Lốp xe ô tô Michelin 265/65R17 |
40 |
46 |
47 |
50 |
56 |
| Lốp xe ô tô Michelin 155/80R13 |
20 |
28 |
35 |
36 |
44 |
Thị trường nhập khẩu của công ty tập trung chủ yếu tại khu vực châu Á và Bắc Mỹ, trong đó Trung Quốc là đối tác lớn nhất:
| Thị trường nhập khẩu |
2008 (Tỷ đồng) |
2009 (Tỷ đồng) |
2010 (Tỷ đồng) |
2011 (Tỷ đồng) |
2012 (Tỷ đồng) |
| Trung Quốc |
4,10 |
3,90 |
4,10 |
4,50 |
4,60 |
| Đài Loan |
2,00 |
2,10 |
2,40 |
2,10 |
2,10 |
| Nhật Bản |
0,26 |
0,47 |
0,50 |
0,64 |
0,80 |
| Mỹ |
0,95 |
1,00 |
0,84 |
0,99 |
1,10 |
| Thị trường khác |
0,71 |
0,42 |
0,93 |
1,60 |
1,80 |
Kim ngạch nhập khẩu của công ty đạt 1 tỷ đồng năm 2008, tăng 60% lên 1,56 tỷ đồng năm 2009, đạt 1,85 tỷ đồng năm 2010 và giảm nhẹ xuống 1,78 tỷ đồng năm 2011 do giá trị đơn hàng giảm và khó khăn tiêu thụ nội địa. Về doanh thu nhập khẩu, quy mô tăng từ 980 triệu đồng năm 2008 lên 1,1 tỷ đồng năm 2012; nhóm hàng phụ tùng ô tô nhập từ Trung Quốc đóng góp 50%–60% tổng doanh thu toàn đơn vị.
Phân tích quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Quy trình nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Thiết bị TDT bao gồm 7 bước nghiệp vụ chính:
- Nghiên cứu thị trường và tìm kiếm đối tác: Phòng Xuất nhập khẩu theo dõi cung cầu thị trường trong nước (năm 2011 cả nước có 397 doanh nghiệp ô tô gồm 51 đơn vị lắp ráp, 210 đơn vị sản xuất linh kiện, 97 đơn vị sửa chữa). Giá nhập khẩu từ Trung Quốc năm 2012 được ghi nhận: Cốt máy Transit 400 USD, Bộ hơi BH375 500 USD, Vành chậu quả dứa 450 USD, Lốp Michelin 265/65R17 230 USD, Lốp 155/80R13 35 USD. Lựa chọn đối tác dựa trên 4 tiêu chí: độ tin cậy/uy tín, năng lực tài chính/cung ứng, mức độ chuyên môn hóa và vị trí địa lý.
- Giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng: Đàm phán qua thư tín, điện thoại với đơn hàng nhỏ hoặc đối tác quen thuộc; tiến hành gặp gỡ trực tiếp có chuyên gia hỗ trợ đối với các hệ thống thiết bị lớn.
- Xin giấy phép nhập khẩu: Thực hiện thủ tục cấp phép tự động theo Thông tư số 17/2008/TT-BCT đối với các nhóm hàng quy định.
- Mở L/C thanh toán: Mở thư tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank). Hồ sơ mở L/C gồm hồ sơ pháp lý (ĐKKD, bổ nhiệm GĐ/KTT, điều lệ), hồ sơ tài chính (BCTC năm gần nhất, phương án kinh doanh) và hồ sơ mở L/C (hợp đồng ngoại, đơn mua ngoại tệ, yêu cầu mở L/C). Tỷ lệ ký quỹ ban đầu từ 10% đến 20%, thanh toán 80% đến 90% còn lại sau khi nhận bộ chứng từ hợp lệ.
- Thuê phương tiện vận tải và mua bảo hiểm: Hợp đồng thường ký theo điều kiện CIP (đối tác thuê tàu và mua bảo hiểm) hoặc FOB (công ty tự thuê tàu). Tuyến vận chuyển đường biển chính: từ cảng Phòng Thành (Trung Quốc) về cảng Hải Phòng. Bảo hiểm hàng hóa được mua tại PJICO hoặc Bảo Việt với mức phí từ 0,17% đến 0,22% giá trị lô hàng (đã gồm VAT).
- Làm thủ tục hải quan và nhận hàng tại cảng Hải Phòng: Cán bộ kinh doanh chuẩn bị bộ chứng từ gồm 12 loại giấy tờ (Tờ khai hải quan, Hợp đồng ngoại, Giấy báo nhận hàng, Hóa đơn thương mại, Lệnh giao hàng, Vận đơn gốc, C/Q, C/O, Giấy chứng nhận kiểm định, Đơn bảo hiểm, Bảng kê chi tiết hàng hóa, L/C, ĐKKD, Giấy giới thiệu). Kiểm hóa đối chiếu, áp mã tính thuế và thông quan hàng hóa.
- Kiểm tra hàng hóa, thanh toán và xử lý khiếu nại: Tổ chức giám định hàng hóa khi phát hiện hư hỏng, thiếu hụt; lập biên bản giám định hiện trường để quy trách nhiệm khiếu nại (nhà cung cấp, công ty vận chuyển hoặc công ty bảo hiểm).
Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân
- Ưu điểm: Thực hiện đầy đủ các khâu nghiệp vụ ngoại thương; doanh thu nhập khẩu tăng trưởng liên tục; phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các phòng ban; xây dựng được uy tín với đối tác quốc tế và ngân hàng.
- Hạn chế: Thiếu cán bộ đạt trình độ chuyên gia đàm phán quốc tế; hoạt động nghiên cứu thị trường nội địa và thị trường Trung Quốc chưa chuyên sâu dẫn đến tình trạng dự báo sai lệch, ứ đọng vốn; thời gian nhận hàng đôi khi bị động do vướng mắc thủ tục hải quan và vận chuyển kéo dài.
- Nguyên nhân: Công ty áp dụng phương thức nhập khẩu trực tiếp là chủ yếu, tỷ trọng nhập khẩu ủy thác còn thấp làm tăng chi phí và áp lực vốn; chưa có phòng Marketing chuyên trách; cơ chế đãi ngộ chưa đủ mạnh để thu hút nhân sự chuyên môn cao.
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp hoàn thiện hoạt động nhập khẩu của Công ty Cổ phần Thiết bị TDT đến năm 2015
Chương 3 đề xuất các định hướng và nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu:
- Mục tiêu phát triển: Xây dựng kế hoạch kinh doanh và chỉ tiêu cụ thể giai đoạn 2013–2015 nhằm duy trì đà tăng trưởng doanh thu nhập khẩu và mở rộng đối tác cung ứng.
- Giải pháp nội bộ doanh nghiệp:
- Đa dạng hóa hình thức nhập khẩu: kết hợp linh hoạt nhập khẩu trực tiếp và đẩy mạnh dịch vụ nhập khẩu ủy thác để giảm thiểu rủi ro vốn.
- Hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường: bổ sung phương pháp khảo sát trực tiếp, phân tích hệ thống dữ liệu khách hàng và đối thủ.
- Đào tạo và nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự: tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ ngoại thương, kỹ năng đàm phán quốc tế, xây dựng cơ chế trả lương gắn với hiệu quả công việc.
- Kiến nghị vĩ mô:
- Cải cách thủ tục hải quan, giảm thiểu thời gian thông quan hàng hóa tại cảng biển.
- Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến cấp phép, kiểm định chất lượng thiết bị nhập khẩu.
- Điều chỉnh chính sách thuế nhập khẩu và duy trì chính sách điều hành tỷ giá hối đoái hợp lý nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp nhập khẩu trang thiết bị sản xuất.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả thực tiễn định lượng: Chuyên đề tổng hợp và phản ánh đầy đủ chuỗi số liệu hoạt động nhập khẩu của Công ty Cổ phần Thiết bị TDT giai đoạn 2008–2012, bao gồm: quy mô doanh thu nhập khẩu tăng từ 980 triệu đồng lên 1,1 tỷ đồng; kim ngạch nhập khẩu đạt đỉnh 1,85 tỷ đồng năm 2010; chi tiết số lượng nhập khẩu của 10 nhóm linh kiện phụ tùng ô tô qua 5 năm; cơ cấu giá trị nhập khẩu từ 5 thị trường chính (Trung Quốc chiếm trên 4 tỷ đồng/năm).
- Đóng góp về mặt quản trị nghiệp vụ: Đề tài làm rõ quy trình thực thi 7 bước trong giao dịch nhập khẩu thiết bị từ thị trường Trung Quốc về Việt Nam qua cảng Hải Phòng, chỉ ra các vướng mắc thực tế tại doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ (vấn đề áp mã thuế hải quan, quy trình mở L/C tại Vietcombank, mức phí bảo hiểm đường biển 0,17%–0,22%).
- Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra định hướng giải pháp kết hợp giữa nâng cao năng lực nội bộ (tổ chức nhân sự, phương thức ủy thác, nghiên cứu thị trường) và kiến nghị hoàn thiện môi trường pháp lý, thủ tục hải quan.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi số liệu thực nghiệm của chuyên đề tập trung vào giai đoạn 2008–2012; cơ cấu mặt hàng nghiên cứu tập trung chủ yếu vào linh kiện, phụ tùng ô tô mà chưa phân tích sâu các nhóm thiết bị y tế, thiết bị khai khoáng, thiết bị công nghiệp khác mà công ty có đăng ký kinh doanh. Phương pháp nghiên cứu thị trường trong văn bản phần lớn dựa trên dữ liệu gián tiếp.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu có thể mở rộng khảo sát định lượng nhu cầu khách hàng doanh nghiệp sau giai đoạn 2015, đánh giá tác động của các hiệp định thương mại tự do mới đối với biểu thuế phụ tùng ô tô nhập khẩu từ Trung Quốc và các nước ASEAN.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề là tài liệu tham khảo cho sinh viên các ngành Kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Thương mại quốc tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về hoạt động xuất nhập khẩu. Nội dung chuyên đề cung cấp chi tiết các biểu mẫu hồ sơ, quy trình thanh toán L/C thực tế tại ngân hàng Vietcombank, danh mục chứng từ thông quan cảng Hải Phòng và cách thức giải quyết khiếu nại bảo hiểm/vận tải trong thương mại quốc tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Thủ tục mở thư tín dụng (L/C) của Công ty Cổ phần Thiết bị TDT tại Vietcombank yêu cầu những hồ sơ gì?
Hồ sơ mở L/C tại Vietcombank của công ty bao gồm:
- Hồ sơ pháp lý: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế, Quyết định bổ nhiệm Giám đốc, Kế toán trưởng, Điều lệ công ty.
- Hồ sơ tài chính: Báo cáo tài chính năm gần nhất, Phương án kinh doanh.
- Hồ sơ mở L/C: Hợp đồng ngoại thương, Đơn xin mua ngoại tệ, Giấy đề nghị mở L/C theo mẫu ngân hàng.
2. Cơ cấu giá trị nhập khẩu của công ty phân bổ theo các thị trường như thế nào trong giai đoạn 2008–2012?
Trung Quốc là thị trường nhập khẩu lớn nhất (chiếm 3,9–4,6 tỷ đồng/năm), tiếp theo là Đài Loan (2,0–2,4 tỷ đồng/năm), Mỹ (0,84–1,1 tỷ đồng/năm), Nhật Bản (0,26–0,8 tỷ đồng/năm) và các thị trường khác (0,42–1,8 tỷ đồng/năm).
3. Tuyến vận tải đường biển và mức phí bảo hiểm nhập khẩu của công ty giai đoạn 2008–2012 được ghi nhận ra sao?
Hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển từ Trung Quốc chủ yếu vận chuyển từ cảng Phòng Thành về cảng Hải Phòng. Công ty mua bảo hiểm tại PJICO hoặc Bảo Việt với mức phí từ 0,17% đến 0,22% giá trị lô hàng (bao gồm thuế VAT).
4. Mặt hàng phụ tùng ô tô đóng góp bao nhiêu phần trăm trong cơ cấu doanh thu của Công ty Cổ phần Thiết bị TDT?
Trong giai đoạn 2008–2012, phụ tùng ô tô nhập khẩu từ Trung Quốc là mặt hàng chủ lực, đóng góp từ 50% đến 60% tổng doanh thu toàn công ty (riêng năm 2010 chiếm 42% và năm 2011 chiếm 45% tổng doanh thu).
5. Những nguyên nhân chính dẫn đến hạn chế trong hoạt động nhập khẩu của công ty là gì?
Nguyên nhân chủ quan xuất phát từ việc phụ thuộc chủ yếu vào hình thức nhập khẩu trực tiếp (ít khai thác nhập khẩu ủy thác), đội ngũ nhân sự chưa có chuyên gia đàm phán quốc tế giỏi, thiếu phòng Marketing chuyên trách và dự báo thị trường chưa sát. Nguyên nhân khách quan gồm cơ sở hạ tầng bốc xếp cảng Hải Phòng còn chậm, thời gian cấp phép tự động kéo dài và biến động kinh tế vĩ mô sau khủng hoảng 2008.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Đỗ Minh Hoàng đã hệ thống hóa toàn diện thực trạng hoạt động nhập khẩu linh kiện, phụ tùng ô tô tại Công ty Cổ phần Thiết bị TDT trong giai đoạn 2008–2012. Công trình phản ánh chi tiết các bước nghiệp vụ ngoại thương thực tế từ nghiên cứu thị trường, đàm phán, mở L/C tại Vietcombank, vận chuyển đường biển từ cảng Phòng Thành về Hải Phòng đến thủ tục hải quan. Trên cơ sở nhận diện các điểm nghẽn về nhân sự, dự báo thị trường và hình thức nhập khẩu, tác giả đã đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp và kiến nghị hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước đến năm 2015.