Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng với thế giới thông qua các tổ chức và hiệp định thương mại như Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các hiệp định thương mại tự do (FTA), Diễn đàn Hợp tác Á - Âu (ASEM) và Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), các doanh nghiệp trong nước đang đứng trước áp lực cạnh tranh gay gắt. Hơn 50% giá trị xuất khẩu của Việt Nam hướng tới các thị trường lớn như Hoa Kỳ, Trung Quốc, Liên minh Châu Âu (EU) và Vương quốc Anh. Để duy trì năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững, các doanh nghiệp buộc phải thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ vững chắc nhằm ngăn ngừa gian lận, phát hiện sai sót, minh bạch hóa báo cáo tài chính và gia tăng niềm tin đối với khách hàng cũng như các đối tác tài chính.
Bên cạnh đó, giai đoạn bùng phát dịch bệnh COVID-19 (cuối năm 2019 đến cuối năm 2021) đã gây ra những cú sốc kinh tế nặng nề. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê Việt Nam, GDP quý III/2021 đã ghi nhận mức sụt giảm sâu nhất kể từ khi chỉ tiêu này được tính toán và công bố theo quý. Dữ liệu từ Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2020) chỉ ra rằng khoảng 50% doanh nghiệp nhỏ và hơn 40% doanh nghiệp vừa phải tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động hoàn toàn. Trong tổng số doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh, nhóm doanh nghiệp có quy mô vốn dưới 10 tỷ đồng chiếm tỷ trọng áp đảo với 25.919 doanh nghiệp (chiếm 91,1% so với cùng kỳ năm 2020); quy mô từ 10 đến 20 tỷ đồng có 1.366 doanh nghiệp (4,2%); từ 20 đến 50 tỷ đồng có 664 doanh nghiệp (2,2%); và từ 50 đến 100 tỷ đồng có 230 doanh nghiệp (0,9%). Tình hình đó đòi hỏi các doanh nghiệp vừa và nhỏ phải tái cấu trúc hệ thống quản trị, đặc biệt là hoạt động kiểm soát nội bộ, để thích ứng linh hoạt trước biến động thị trường.
Hệ thống kiểm soát nội bộ giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong thực hành kiểm toán nội bộ và quản trị rủi ro (Chambers, Selim & Vinten, 1987). Trong các chu trình hoạt động của doanh nghiệp, chu trình mua hàng và thanh toán (Purchase-to-Pay - P2P) là khâu trọng yếu đầu vào, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh và liên quan trực tiếp đến các tài sản nhạy cảm như tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, hàng tồn kho và công nợ phải trả. Đối với Công ty Cổ phần Công nghệ Ngọc Viễn Đông – doanh nghiệp chuyên về lắp đặt máy móc, thiết bị công nghệ, mạng viễn thông và hệ thống lọc nước tinh khiết – sai sót trong khâu mua hàng không chỉ làm tăng chi phí đầu vào mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng kỹ thuật và an toàn của sản phẩm sau khi lắp ráp.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận nền tảng về hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp đối với chu trình mua hàng và thanh toán theo các khuôn mẫu quốc tế và chuẩn mực kế toán, kiểm toán hiện hành.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ trong chu trình mua hàng và thanh toán tại Công ty Cổ phần Công nghệ Ngọc Viễn Đông thông qua 5 bộ phận cấu thành và các giai đoạn nghiệp vụ.
- Đề xuất các nhóm giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, hạn chế rủi ro, ngăn ngừa gian lận và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý thuyết và thực tiễn tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình mua hàng và thanh toán tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Công nghệ Ngọc Viễn Đông (địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 5 yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ theo khung COSO và các giai đoạn của quy trình mua hàng - thanh toán.
- Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu thứ cấp về tài chính, lao động và hoạt động của doanh nghiệp trong giai đoạn 3 năm từ 2018 đến 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của nghiên cứu dựa trên các chuẩn mực kế toán, kiểm toán quốc tế và Việt Nam cùng khuôn khổ kiểm soát nội bộ tích hợp COSO:
- Khái niệm kiểm soát nội bộ theo Các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung (GAAP) của FASB, Viện Kế toán Công chứng Hoa Kỳ (AICPA, 1988), Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế ISA 400 và Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam VSA 400. VSA 400 quy định kiểm soát nội bộ là các quy định và thủ tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật, kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót; lập báo cáo tài chính trung thực, hợp lý; bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản của đơn vị.
- Khuôn mẫu Kiểm soát Nội bộ - Khung Tích hợp của COSO (ban hành năm 1992 và cập nhật năm 2013). Khung COSO 2013 cấu trúc hệ thống kiểm soát nội bộ thành 5 bộ phận gắn kết với 17 nguyên tắc cốt lõi:
- Môi trường kiểm soát (Control Environment) với 5 nguyên tắc về cam kết tính chính trực, sự giám sát độc lập của Hội đồng quản trị, cơ cấu tổ chức và quyền hạn, thu hút và giữ chân nhân tài, và trách nhiệm giải trình.
- Đánh giá rủi ro (Risk Assessment) với 4 nguyên tắc xác định mục tiêu rõ ràng, nhận diện và phân tích rủi ro toàn doanh nghiệp, đánh giá nguy cơ gian lận và đánh giá các thay đổi trọng yếu.
- Hoạt động kiểm soát (Control Activities) với 3 nguyên tắc lựa chọn và phát triển các hoạt động kiểm soát giảm thiểu rủi ro, kiểm soát chung đối với công nghệ thông tin và triển khai thông qua các chính sách, thủ tục cụ thể.
- Thông tin và truyền thông (Information and Communication) với 3 nguyên tắc sử dụng thông tin chất lượng, truyền thông nội bộ và truyền thông ra bên ngoài.
- Hoạt động giám sát (Monitoring Activities) với 2 nguyên tắc đánh giá định kỳ/thường xuyên và thông báo, khắc phục các khiếm khuyết kiểm soát kịp thời.
- Các nghiên cứu thực nghiệm tiền đề về mối quan hệ giữa kiểm soát nội bộ và hiệu quả hoạt động kinh doanh: nghiên cứu của KPMG (2016), Qiang Cheng và cộng sự (2018), Nyakundi và cộng sự (2014) tại Kenya, nghiên cứu của Chambers, Selim & Vinten (1987) và báo cáo của IFAC (2006).
Các chính sách và chuẩn mực kế toán cụ thể được công ty áp dụng bao gồm:
- Hàng tồn kho được theo dõi theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính.
- Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, thời hạn gốc, thời hạn còn lại và nguyên tệ; trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo hướng dẫn tại Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 08/08/2019 của Bộ Tài chính.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp phân tích tài liệu (Content analysis): Nghiên cứu giáo trình, sách chuyên khảo, bài báo học thuật, tài liệu mạng để thiết lập nền tảng lý thuyết; thu thập tài liệu lịch sử hình thành, quy chế hoạt động, bảng mô tả công việc và báo cáo tài chính 3 năm (2018, 2019, 2020) của công ty.
- Phương pháp quan sát (Observation method): Quan sát trực tiếp việc đánh số thứ tự, đóng dấu ký hiệu "R" trên chứng từ gốc, theo dõi việc tuân thủ quy chế làm việc và trình tự luân chuyển hồ sơ của nhân viên tại các bộ phận.
- Phương pháp phỏng vấn/điều tra (Interview/Inquiry method): Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp nhân sự liên quan đến chu trình mua hàng - thanh toán thuộc các bộ phận: bộ phận sử dụng, bộ phận kế hoạch, bộ phận mua hàng, bộ phận kho và phòng kế toán; đồng thời tiếp nhận sự hướng dẫn chuyên môn từ cán bộ Đội Kiểm tra thuế số 2 thuộc Chi cục Thuế TP. Huế.
- Phương pháp phân tích dữ liệu:
- Phương pháp phân tích tài chính và tỷ số: Phân tích theo chiều ngang (Horizontal analysis) bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh; tính toán các nhóm chỉ số thanh khoản, chỉ số sinh lời (ROA, ROE) và tốc độ tăng trưởng doanh thu giai đoạn 2018 - 2020.
- Phương pháp so sánh và đối chiếu: So sánh giữa mô hình lý luận kiểm soát nội bộ chuẩn tắc với quy trình thực tế đang vận hành tại doanh nghiệp để chỉ rõ ưu điểm và khiếm khuyết.
- Phương pháp sơ đồ (Diagram/Flowchart method): Sử dụng hình ảnh chứng từ thực tế thu thập được để xây dựng các lưu đồ luân chuyển chứng từ và lưu đồ quy trình xử lý nghiệp vụ mua hàng - thanh toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng và thanh toán
Chương 1 cung cấp bức tranh toàn diện về lý thuyết kiểm soát nội bộ:
- Tổng quan về kiểm soát nội bộ: Phân tích các khái niệm từ góc độ GAAP, AICPA, ISA 400, VSA 400, ICAEW, PCAOB và định nghĩa chuẩn mực của COSO 2013. Ba nhóm mục tiêu cơ bản gồm mục tiêu hoạt động (hiệu lực, hiệu quả sử dụng nguồn lực và bảo vệ tài sản), mục tiêu báo cáo (độ tin cậy, tính kịp thời, minh bạch của báo cáo tài chính và phi tài chính), và mục tiêu tuân thủ (chấp hành pháp luật và quy định nội bộ).
- Khung cấu trúc 5 thành phần và 17 nguyên tắc theo COSO 2013: Làm rõ vai trò nền tảng của Môi trường kiểm soát; tính liên tục của Đánh giá rủi ro; sự phân loại Hoạt động kiểm soát thành kiểm soát ngăn ngừa (Preventive activities) và kiểm soát phát hiện (Detection activities); các nguyên tắc phân chia trách nhiệm, ủy quyền - phê duyệt, bảo vệ vật chất và xử lý thông tin; cơ chế vận hành của Thông tin & Truyền thông và Giám sát.
- Đặc điểm và rủi ro trong chu trình mua hàng và thanh toán: Chu trình P2P bao gồm các mắt xích: Lập yêu cầu mua -> Phê duyệt mua -> Lập đơn đặt hàng -> Nhận hàng và nhập kho -> Ghi nhận sổ sách và theo dõi nợ phải trả -> Thanh toán. Bảng tổng hợp rủi ro trong chu trình chỉ ra các sai phạm tiềm tàng: mua sắm không đúng nhu cầu dẫn đến ứ đọng vốn; đặt hàng trễ làm gián đoạn kinh doanh; thông đồng giữa nhân viên mua hàng và nhà cung cấp về giá hoặc chất lượng; hàng nhận sai quy cách, số lượng; lập chứng từ khống để chiếm đoạt tiền; ghi nhận sai kỳ kế toán; thanh toán trùng hoặc thanh toán khi chưa được phê duyệt hợp lệ.
Chương 2: Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng và thanh toán tại Công ty Cổ phần Công nghệ Ngọc Viễn Đông
Chương 2 phân tích chuyên sâu thực tế hoạt động của công ty:
- Khái quát doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Công nghệ Ngọc Viễn Đông thành lập vào tháng 01/2008, do Giám đốc Hồ Xuân Diệp đại diện pháp luật. Khẩu hiệu hoạt động: "Sincerity Lead to Success". Lĩnh vực hoạt động chính gồm: công nghệ thông tin (thiết kế, thi công mạng LAN, WAN cho trường học, cơ quan), thiết bị viễn thông (lắp đặt thiết bị âm thanh, truyền thanh), và lắp đặt hệ thống lọc nước tinh khiết. Định hướng 10 năm tập trung vào 3 trụ cột: Thị trường (phát triển Huế và mở rộng miền Trung như Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Bình, Quảng Trị), Sản phẩm (đa dạng hóa, nâng cao chất lượng) và Bán hàng (dịch vụ bảo hành, hậu mãi).
- Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc, Phòng Hành chính, Phòng Kế hoạch, Phòng Kinh doanh (chia thành 4 bộ phận: Kinh doanh, Kho, Marketing, Mua hàng) và Phòng Kế toán. Phòng Kế toán gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng (Dương Thị Huyền), Kế toán thuế (Hồ Thị Kim Na), Kế toán tiền lương (Trần Thị Lan Hương), Kế toán bán hàng (Trần Thị Ngọc Ánh), và Thủ quỹ (Hồ Thị Ngân).
- Phân tích nguồn lực lao động và tình hình tài chính 2018 - 2020:
| Chỉ tiêu | Năm 2018 (Người) | Tỷ trọng 2018 (%) | Năm 2019 (Người) | Tỷ trọng 2019 (%) | Năm 2020 (Người) | Tỷ trọng 2020 (%) | Biến động 2019/2018 (%) | Biến động 2020/2019 (%) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| I. Lao động trực tiếp | 248 | 68,89 | 385 | 74,18 | 366 | 72,91 | +55,24 | -4,94 |
| II. Lao động gián tiếp | 112 | 31,11 | 134 | 25,82 | 136 | 27,09 | +19,64 | +1,49 |
| 1. Nhân viên bán hàng | 92 | 25,56 | 109 | 21,00 | 111 | 22,11 | +18,48 | +1,83 |
| 2. Cán bộ quản lý | 20 | 5,56 | 25 | 4,82 | 25 | 4,98 | +25,00 | 0,00 |
| TỔNG SỐ LAO ĐỘNG | 360 | 100,00 | 519 | 100,00 | 502 | 100,00 | +44,17 | -3,28 |
Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn cho thấy:
- Tổng tài sản/nguồn vốn năm 2018 đạt xấp xỉ 43,89 tỷ đồng, trong đó tài sản ngắn hạn chiếm 74,27%. Năm 2019, tổng tài sản giảm mạnh 21,78% xuống mức 34,3 tỷ đồng, chủ yếu do tài sản ngắn hạn giảm 28,79% (tương đương giảm hơn 9,36 tỷ đồng). Sự sụt giảm này xuất phát từ việc tiền và các khoản tương đương tiền giảm hơn 3 tỷ đồng để tái cơ cấu đầu tư bất động sản và thanh toán nợ dài hạn; hàng tồn kho cuối năm 2019 giảm 43,83% (giảm 2,55 tỷ đồng) do lượng hàng tiêu thụ lớn. Đến năm 2020, tổng tài sản phục hồi lên 37,5 tỷ đồng (tăng 9,38%), trong đó tài sản ngắn hạn tăng 4,61% (tăng 1,067 tỷ đồng), hàng tồn kho tăng 80,01% (tăng 2,6 tỷ đồng) và tài sản dài hạn tăng 19,38% (tăng 2,151 tỷ đồng).
- Đánh giá thực trạng 5 thành phần kiểm soát nội bộ và quy trình P2P tại công ty: Tác giả xây dựng các bảng câu hỏi khảo sát và phân tích lưu đồ xử lý hồ sơ từ khâu đề xuất mua hàng (Purchase Requisition), lựa chọn nhà cung cấp, đặt hàng (Purchase Order), nhận hàng - nhập kho (Goods Received Note, Receipt of Delivery), ghi nhận nợ phải trả và thực hiện thanh toán. Một số điểm tồn tại được ghi nhận như việc phân tách nhiệm vụ chưa triệt để ở một số khâu mua sắm nhỏ lẻ, thiếu cơ chế đánh giá rủi ro nhà cung cấp định kỳ bằng văn bản, và hệ thống kênh truyền thông phản hồi nội bộ còn mang tính trực tiếp, chưa được số hóa đồng bộ.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng và thanh toán tại Công ty Cổ phần Công nghệ Ngọc Viễn Đông
Chương 3 tập trung vào hệ thống giải pháp khắc phục các yếu kém phát hiện được:
- Đánh giá tổng hợp ưu điểm và hạn chế: Đánh giá chi tiết môi trường kiểm soát, công tác nhận diện rủi ro, hoạt động kiểm soát tại từng khâu (mua, nhận hàng, ghi sổ kế toán công nợ, thanh toán), hệ thống thông tin truyền thông và hoạt động tự kiểm tra, giám sát.
- Nhóm khuyến nghị hoàn thiện chung cho hệ thống kiểm soát nội bộ: Hoàn thiện quy chế phân công, phân nhiệm rõ ràng giữa bộ phận mua hàng, thủ kho và kế toán công nợ; thiết lập quy trình kiểm toán nội bộ độc lập hoặc bộ phận chuyên trách giám sát tuân thủ; chuẩn hóa quy chế tuyển dụng và đào tạo chuyên môn định kỳ cho đội ngũ kế toán, mua sắm.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện từng công đoạn của chu trình mua hàng và thanh toán:
- Khâu lập yêu cầu và phê duyệt: Chuẩn hóa mẫu Phiếu yêu cầu mua hàng (Purchase Requisition), quy định rõ hạn mức phê duyệt theo thẩm quyền chức danh nhằm tránh tình trạng chia nhỏ đơn hàng né tránh duyệt cấp cao.
- Khâu lựa chọn nhà cung cấp và đặt hàng: Xây dựng cơ sở dữ liệu nhà cung cấp đánh giá theo tiêu chí chất lượng - giá cả - thời gian giao hàng; ban hành mẫu Đơn đặt hàng (Purchase Order) thống nhất, đánh số liên tục trước khi phát hành.
- Khâu nhận hàng và nhập kho: Bắt buộc đối chiếu 3 bên giữa Đơn đặt hàng, Biên bản giao hàng (Receipt of Delivery) và Phiếu nhập kho (Goods Received Note); kiểm tra kỹ thuật vật tư lắp đặt trước khi ký biên bản nhập kho.
- Khâu ghi sổ kế toán và theo dõi công nợ: Kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn GTGT, đối chiếu định kỳ công nợ với nhà cung cấp (biên bản xác nhận công nợ), hạch toán đúng kỳ kế toán.
- Khâu thanh toán: Thực hiện thanh toán đúng hạn mức và đúng điều khoản hợp đồng sau khi đã kiểm tra bộ chứng từ thanh toán hoàn chỉnh; tăng cường phương thức thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng để minh bạch dòng tiền.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Phản ánh trung thực bức tranh biến động nhân sự và tài chính của Công ty Cổ phần Công nghệ Ngọc Viễn Đông trong giai đoạn biến động 2018 - 2020: quy mô lao động từ 360 người (2018) tăng lên 519 người (2019) và điều chỉnh về 502 người (2020); tổng tài sản chuyển dịch từ 43,89 tỷ đồng (2018) xuống 34,3 tỷ đồng (2019) và tăng trưởng trở lại đạt 37,5 tỷ đồng (2020).
- Mô hình hóa được toàn bộ quy trình mua sắm và thanh toán thực tế của doanh nghiệp bằng hệ thống lưu đồ chứng từ (Flowcharts 2.1 đến 2.6) và hệ thống biểu mẫu nghiệp vụ thực tế (phiếu yêu cầu mua, đơn đặt hàng, biên bản giao nhận, phiếu nhập kho).
- Đưa ra hệ thống giải pháp cải thiện cụ thể bám sát 5 thành phần của khung COSO 2013 và các điểm nghẽn thực tế trong quy trình mua hàng tại doanh nghiệp.
Đóng góp của khóa luận:
- Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế có giá trị ứng dụng trực tiếp cho Ban Giám đốc và Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Công nghệ Ngọc Viễn Đông trong việc rà soát, bịt kín các kẽ hở kiểm soát nội bộ.
- Đóng góp nguồn tư liệu điển hình (case study) về kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng - thanh toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) ngành dịch vụ - kỹ thuật trong giai đoạn chịu tác động bởi đại dịch.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Phạm vi dữ liệu thứ cấp được khảo sát dừng lại ở giai đoạn 2018 - 2020 do giới hạn tiếp cận số liệu tại thời điểm thực hiện khóa luận (tháng 5/2022). Khóa luận tập trung nghiên cứu điển hình tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty Cổ phần Công nghệ Ngọc Viễn Đông), do đó một số giải pháp mang tính đặc thù cao theo mô hình tổ chức của đơn vị. Tác giả cũng tự nhìn nhận các hạn chế về kinh nghiệm thực tiễn và năng lực nghiên cứu ban đầu.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát thực nghiệm trên tập mẫu nhiều doanh nghiệp cùng ngành thiết bị công nghệ và lọc nước; cập nhật chuỗi dữ liệu tài chính giai đoạn phục hồi sau đại dịch (2021 - 2023); nghiên cứu sâu hơn về tích hợp phần mềm ERP và chuyển đổi số trong kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng - thanh toán.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kiểm toán, Kế toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về hệ thống kiểm soát nội bộ.
- Kế toán viên, kiểm toán viên nội bộ và nhà quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) muốn tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp xây dựng bảng câu hỏi đánh giá 5 thành phần kiểm soát nội bộ theo chuẩn COSO 2013.
- Các phần đáng tham khảo nhất trong công trình: Hệ thống lưu đồ chứng từ chu trình mua hàng - thanh toán (Flowcharts 2.1 - 2.6), bảng câu hỏi đánh giá 5 bộ phận kiểm soát nội bộ (Tables 2.7 - 2.11) và bảng tổng hợp rủi ro tiềm tàng trong chu trình P2P (Table 1.4).
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận sử dụng khung lý thuyết kiểm soát nội bộ nào làm trọng tâm phân tích?
Khóa luận sử dụng Khung Kiểm soát Nội bộ Hợp nhất COSO 2013 (Internal Control - Integrated Framework) gồm 5 thành phần (Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin & Truyền thông, Giám sát) và 17 nguyên tắc hiệu quả làm cơ sở phân tích chủ đạo, kết hợp với chuẩn mực kiểm toán ISA 400 và VSA 400.
Cơ cấu tổ chức Phòng Kế toán tại Công ty Cổ phần Công nghệ Ngọc Viễn Đông gồm những vị trí nào?
Phòng Kế toán của công ty gồm 5 nhân sự đảm nhiệm các phần hành: Kế toán trưởng (Dương Thị Huyền), Kế toán thuế (Hồ Thị Kim Na), Kế toán tiền lương (Trần Thị Lan Hương), Kế toán bán hàng (Trần Thị Ngọc Ánh) và Thủ quỹ (Hồ Thị Ngân).
Công ty áp dụng các phương pháp hạch toán và chuẩn mực nào đối với hàng tồn kho và các khoản nợ?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo Thông tư 228/2009/TT-BTC. Đối với các khoản phải thu, công ty phân loại chi tiết theo đối tượng, kỳ hạn và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Thông tư 48/2019/TT-BTC.
Nguyên nhân chính khiến tài sản ngắn hạn của công ty sụt giảm mạnh trong năm 2019 là gì?
Tài sản ngắn hạn năm 2019 giảm 28,79% (giảm hơn 9,36 tỷ đồng) so với năm 2018 chủ yếu do công ty sử dụng các tài sản có tính thanh khoản cao (tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, giảm hơn 3 tỷ đồng) để đầu tư vào bất động sản và thanh toán các khoản nợ dài hạn, đồng thời hàng tồn kho giảm 43,83% (giảm 2,55 tỷ đồng) do đẩy mạnh bán hàng trong kỳ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Dương Anh Minh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ theo khung COSO 2013 áp dụng cho chu trình mua hàng và thanh toán. Bằng các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu chặt chẽ, tác giả đã đánh giá sâu sắc thực trạng tổ chức kiểm soát nội bộ và tình hình tài chính - lao động tại Công ty Cổ phần Công nghệ Ngọc Viễn Đông giai đoạn 2018 - 2020. Các giải pháp và lưu đồ quy trình được đề xuất có tính thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác quản trị, giảm thiểu rủi ro mua sắm và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh.