Luận văn thạc sĩ về cải thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại Vinasinco

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueb hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại công ty cổ phần đầu tư và dịch vụ đô, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2014

113
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐỘNG LỰC VÀ CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

1.1. Bản chất của tạo động lực lao động

1.2. Tạo động lực lao động

1.3. Một số học thuyết về tạo động lực cho người lao động

1.3.1. Học thuyết về nhu cầu của Maslow

1.3.2. Học thuyết công bằng của J.

1.3.3. Học thuyết hệ thống hai yếu tố của F.

1.3.4. Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom

1.3.5. Học thuyết đặt mục tiêu của Edwin Locke

1.3.6. Học thuyết tăng cường tích cực của B.

1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới động lực lao động

1.4.1. Các yếu tố thuộc bản thân người lao động

1.4.2. Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp

1.4.3. Các yếu tố thuộc về công việc

1.4.4. Các yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài khác

1.5. Nội dung cơ bản của công tác tạo động lực cho người lao động

1.5.1. Sử dụng các biện pháp kích thích tài chính

1.5.2. Sử dụng các biện pháp kích thích phi tài chính

1.6. Tiêu chí đánh giá động lực của người lao động trong tổ chức

1.6.1. Năng suất chất lượng và hiệu quả trong công việc

1.6.2. Mức độ hài lòng của người lao động trong công việc

1.7. Kinh nghiệm tạo động lực cho người lao động ở một số doanh nghiệp

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Quy trình nghiên cứu

2.2. Lựa chọn thang đo

2.3. Nghiên cứu định tính

2.4. Nghiên cứu định lượng

2.5. Phương pháp xử lý thông tin

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ VIỆT NAM

3.1. Tổng quan về công ty cổ phần Đầu tư và Dịch vụ đô thị Việt Nam

3.2. Lịch sử hình thành và phát triển

3.3. Một số đặc điểm của công ty cổ phần Đầu tư và Dịch vụ đô thị Việt Nam ảnh hưởng đến tạo động lực cho người lao động

3.4. Phân tích thực trạng các công tác tạo động lực tại công ty cổ phần Đầu tư và Dịch vụ đô thị Việt Nam

3.4.1. Nhu cầu đối với công việc của người lao động tại công ty cổ phần Đầu tư và Dịch vụ đô thị Việt Nam

3.4.2. Phân tích thực trạng công tác tạo động lực bằng các biện pháp kích thích tài chính

3.4.3. Phân tích thực trạng công tác tạo động lực bằng các biện pháp kích thích phi tài chính

3.5. Đánh giá về công tác tạo động lực tại công ty cổ phần Đầu tư và Dịch vụ đô thị Việt Nam

3.5.1. Kết quả đạt được của công tác tạo động lực tại công ty

3.5.2. Ưu điểm của công tác tạo động lực tại công ty

3.5.3. Một số hạn chế và nguyên nhân hạn chế

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ VIỆT NAM

4.1. Định hướng phát triển tại công ty cổ phần Đầu tư và Dịch vụ đô thị Việt Nam

4.2. Phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ giai đoạn 2014 - 2020

4.3. Định hướng tạo động lực cho người lao động của công ty trong thời gian tới

4.4. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại công ty cổ phần Đầu tư và Dịch vụ đô thị Việt Nam

4.4.1. Hoàn thiện các giải pháp kích thích tài chính

4.4.2. Hoàn thiện các giải pháp kích thích phi tài chính

4.4.3. Thường xuyên theo dõi, đánh giá kết quả các công tác tạo động lực

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về động lực lao động tại Vinasinco Thực trạng và thách thức

Động lực lao động là yếu tố quyết định đến hiệu suất làm việc của nhân viên tại bất kỳ doanh nghiệp nào, bao gồm cả Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Đô thị Việt Nam (Vinasinco). Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc cải thiện động lực lao động trở thành một nhiệm vụ cấp thiết. Vinasinco, với sứ mệnh cung cấp dịch vụ đô thị chất lượng, cần phải chú trọng đến việc tạo động lực cho nhân viên để nâng cao hiệu quả công việc.

1.1. Động lực lao động Khái niệm và vai trò

Động lực lao động được định nghĩa là sự khao khát và tự nguyện của cá nhân để nỗ lực hướng tới mục tiêu của tổ chức. Nó không chỉ ảnh hưởng đến năng suất mà còn đến sự hài lòng của nhân viên trong công việc.

1.2. Thực trạng động lực lao động tại Vinasinco

Theo số liệu từ phòng Tổ chức hành chính, tỷ lệ lao động nghỉ việc tại Vinasinco chiếm khoảng 10% mỗi năm. Điều này cho thấy công tác tạo động lực tại công ty vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục.

II. Vấn đề và thách thức trong việc cải thiện động lực lao động tại Vinasinco

Mặc dù Vinasinco đã triển khai nhiều chính sách nhằm tạo động lực cho nhân viên, nhưng vẫn tồn tại nhiều vấn đề cần giải quyết. Các thách thức này bao gồm sự thiếu hụt trong các biện pháp kích thích tài chính và phi tài chính, cũng như môi trường làm việc chưa thực sự thuận lợi.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực lao động

Các yếu tố như lương bổng, phúc lợi, và môi trường làm việc đều có tác động lớn đến động lực lao động. Vinasinco cần xem xét và cải thiện những yếu tố này để nâng cao sự hài lòng của nhân viên.

2.2. Hạn chế trong công tác quản lý nhân sự

Việc quản lý nhân sự tại Vinasinco còn thiếu sự linh hoạt và chưa đáp ứng được nhu cầu của nhân viên. Điều này dẫn đến sự giảm sút trong động lực làm việc và hiệu suất công việc.

III. Giải pháp cải thiện động lực lao động tại Vinasinco Phương pháp và chiến lược

Để cải thiện động lực lao động, Vinasinco cần áp dụng một số giải pháp cụ thể. Các giải pháp này bao gồm việc cải thiện chế độ đãi ngộ, tạo môi trường làm việc tích cực và khuyến khích sự phát triển cá nhân của nhân viên.

3.1. Cải thiện chế độ đãi ngộ và phúc lợi

Công ty cần xem xét lại chính sách lương thưởng và phúc lợi để đảm bảo tính cạnh tranh và công bằng. Việc này sẽ giúp nhân viên cảm thấy được trân trọng và có động lực hơn trong công việc.

3.2. Tạo môi trường làm việc tích cực

Môi trường làm việc thân thiện và hỗ trợ sẽ giúp nhân viên cảm thấy thoải mái và hăng say hơn trong công việc. Vinasinco cần chú trọng đến việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp tích cực.

3.3. Khuyến khích sự phát triển cá nhân

Công ty nên đầu tư vào đào tạo và phát triển kỹ năng cho nhân viên. Điều này không chỉ nâng cao năng lực làm việc mà còn tạo động lực cho nhân viên gắn bó lâu dài với công ty.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về động lực lao động tại Vinasinco

Việc áp dụng các giải pháp cải thiện động lực lao động tại Vinasinco đã cho thấy những kết quả tích cực. Nghiên cứu cho thấy rằng khi nhân viên cảm thấy hài lòng với công việc, năng suất lao động sẽ tăng lên đáng kể.

4.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp đã triển khai

Sau khi áp dụng các giải pháp cải thiện, tỷ lệ nhân viên nghỉ việc đã giảm xuống, đồng thời mức độ hài lòng của nhân viên cũng tăng lên rõ rệt.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học từ việc cải thiện động lực lao động tại Vinasinco có thể áp dụng cho nhiều doanh nghiệp khác. Việc lắng nghe và đáp ứng nhu cầu của nhân viên là chìa khóa để nâng cao hiệu quả công việc.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho động lực lao động tại Vinasinco

Cải thiện động lực lao động là một quá trình liên tục và cần sự quan tâm từ ban lãnh đạo. Vinasinco cần tiếp tục theo dõi và điều chỉnh các chính sách để đảm bảo nhân viên luôn cảm thấy được động viên và khuyến khích.

5.1. Tầm quan trọng của động lực lao động trong tương lai

Động lực lao động sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển bền vững của Vinasinco. Công ty cần duy trì và phát triển các chính sách tạo động lực hiệu quả.

5.2. Định hướng phát triển động lực lao động tại Vinasinco

Vinasinco cần xây dựng một chiến lược dài hạn cho công tác tạo động lực, bao gồm việc thường xuyên đánh giá và điều chỉnh các chính sách phù hợp với nhu cầu của nhân viên.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại công ty cổ phần đầu tư và dịch vụ đô thị việt nam vinasinco

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn bao gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về động lực và công tác tạo động lực cho ngƣời lao động. Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Phân tích thực trạng công tác tạo động lực cho ngƣời lao động tại công ty cổ phần đầu tƣ và dịch vụ đô thị Việt Nam (VINASINCO). Chƣơng 4: Một số giải pháp hoàn thiện công tác tạo động lực cho ngƣời lao động tại công ty cổ phần đầu tƣ và dịch vụ đô thị Việt Nam (VINASINCO). 7 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐỘNG LỰC VÀ CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG 1.

Bản chất của tạo động lực lao động 1. Động lực Các nhà kinh tế học đã chỉ ra rằng câu trả lời cho vấn đề trên chính là động lực lao động của mỗi cá nhân ngƣời lao động. Có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau về bản chất của động lực lao động: “Động lực là sự khao khát và tự nguyện của cá nhân để tăng cƣờng sự nỗ lực nhằm hƣớng tới việc đạt các mục tiêu của tổ chức”. [3, tr 128] “Động lực của ngƣời lao động là những nhân tố bên trong kích thích con ngƣời nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao.

Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức cũng nhƣ của bản thân ngƣời lao động”. [7, tr 151] Maier và Lawler (1973) đã đƣa ra mô hình về kết quả thực hiện công việc là một hàm số của năng lực và động lực làm việc. Trong đó, năng lực làm việc phụ thuộc vào khả năng bẩm sinh; kiến thức, kỹ năng kinh nghiệm có đƣợc thông qua đào tạo; các nguồn lực để thực hiện công việc. Động lực là sự khao khát tự nguyện của mỗi các nhân.

Từ những định nghĩa trên ta có thể đƣa ra một cách hiểu chung nhất về động lực nhƣ sau: "Động lực là tất cả những gì nhằm thôi thúc, khuyến khích con người nỗ lực thực hiện những hành vi theo mục tiêu". Nhu cầu "Nhu cầu là trạng thái tâm lý mà con ngƣời cảm thấy thiếu thốn không thoả mãn về một cái gì đó và mong đƣợc đáp ứng nó" [3, tr 129]. Nhƣ vậy nhu cầu chính là cảm giác thiếu hụt một thứ gì đó mà con ngƣời có thể cảm thấy đƣợc, nó là sự mong muốn, đòi hỏi, khao khát của con ngƣời về một vấn đề gì đó. Nhu cầu gồm nhiều loại khác nhau tuỳ vào từng cách phân chia mà ta có: nhu cầu vật chất, nhu cầu tinh thần, nhu cầu trƣớc mắt, nhu cầu lâu dài… Nhu cầu của 8 mỗi cá nhân là đa dạng và vô tận, thoả mãn một nhu cầu này đồng thời sẽ nảy sinh một nhu cầu khác.

Nhu cầu luôn tồn tại vĩnh viễn nhƣng nhu cầu không phải là yếu tố quyết định đến động lực mà lợi ích mới thực sự là yếu tố quyết định đến động lực. Lợi ích “ Lợi ích là kết quả mà con ngƣời nhận đƣợc qua các hoạt động của bản thân, cộng đồng, tập thể và xã hội nhằm thỏa mãn nhu cầu bản thân” [3, tr 129]. Lợi ích chính là tổng thể các giá trị vật chất và tinh thần mà mỗi cá nhân nhận đƣợc từ tổ chức. Nhƣ vậy có thể hiểu “Lợi ích là mức độ thoả mãn các nhu cầu về vật chất, tinh thần của con người trong những điều kiện cụ thể nhất định”.

Cũng giống nhu cầu, có nhiều loại lợi ích khác nhau: lợi ích vật chất, lợi ích tinh thần, lợi ích trƣớc mắt, lợi ích lâu dài, lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể…. Giữa lợi ích và nhu cầu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Nếu không có nhu cầu thì không thể thoả mãn nhu cầu và lợi ích cũng không xuất hiện. Khi nhu cầu xuất hiện con ngƣời sẽ tìm cách để thoả mãn nhu cầu, kết quả của sự thoả mãn nhu cầu là lợi ích đạt đƣợc.

Khi sự thoả mãn nhu cầu càng lớn, khoảng cách giữa nhu cầu và sự thoả mãn nhu cầu càng đƣợc rút ngắn thì lợi ích càng lớn. Lợi ích đạt đƣợc càng cao thì động lực thôi thúc càng mạnh. Khi khoảng cách giữa nhu cầu và sự thoả mãn nhu cầu chƣa đƣợc rút ngắn thì nó còn thúc đẩy con ngƣời hành động để rút ngắn khoảng cách đó. Đó chính là động lực, động lực muốn rút ngắn khoảng cách đó để đem lại lợi ích cao nhất.

Tạo động lực lao động Tạo động lực là quá trình làm nảy sinh động lực trong mỗi cá nhân ngƣời lao động. Do đó tạo động lực đƣợc hiểu là sự vận dụng các chính sách, biện pháp, các công cụ quản lý thích hợp tác động đến ngƣời lao động nhằm làm cho ngƣời lao động xuất hiện động lực trong quá trình làm việc từ đó thúc đẩy họ hài lòng với công việc, mong muốn và nỗ lực làm việc hơn nữa để đóng góp cho tổ chức. Với cách hiểu nhƣ trên về động lực lao động, có thể hiểu tạo động lực chính là quá trình làm nảy sinh động lực lao động trong mỗi cá nhân ngƣời lao động. “Tạo động lực lao động là hệ thống các biện pháp, chính sách, cách ứng xử của tổ 9 chức tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực lao động trong công việc, thúc đẩy họ hài lòng hơn với công việc và nỗ lực phấn đầu để đạt được các mục tiêu của bản thân và tổ chức”.

Vậy thực chất của tạo động lực chính là việc xác định các nhu cầu của ngƣời lao động, thỏa mãn các nhu cầu hợp lý của ngƣời lao động làm tăng thêm lợi ích cho họ để họ có thể làm việc tích cực, tự giác, sáng tạo và hiệu quả nhất. Một số học thuyết về tạo động lực cho ngƣời lao động 1. Học thuyết về nhu cầu của Maslow Năm 1943, Nhà tâm lý học Abraham Maslow (1908-1970) đã phát triển một trong các lý thuyết mà tầm ảnh hƣởng của nó đƣợc thừa nhận rộng rãi và sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Đó là Lý thuyết về Thang bậc nhu cầu (Hierarchy of Needs) của con ngƣời.

Ông chia hệ thống nhu cầu thành 5 nhóm khác nhau theo thứ tự từ nhu cầu bậc thấp đến nhu cầu bậc cao nhƣ sau: 1. Nhu cầu sinh lý: là các nhu cầu cơ bản nhất của con ngƣời để tồn tại nhƣ không khí, nƣớc, lƣơng thực….Nhƣ vậy, có thể thấy việc trả công lao động tối thiểu cần đủ để đáp ứng những nhu cầu này giúp đảm bảo cuộc sống cho ngƣời lao động và gia đình. Nhu cầu an toàn : nhu cầu an toàn là nhƣ cầu đƣợc ổn định, chắc chắn, muốn đƣợc bảo vệ an toàn thân thể. Trong lao động, ngƣời lao động muốn có công việc ổn định, môi trƣờng an toàn, đảm bảo về y tế sức khỏe,… 3.

Nhu cầu xã hội là một trong những nhu cầu bậc cao của con ngƣời. Nhu cầu xã hội bao gồm nhu cầu giao, đƣợc thể hiện và chấp nhận tình cảm, nhu cầu đƣợc chia sẻ sự yêu thƣơng… Để đáp ứng nhu cầu này, tổ chức cần tạo điều kiện cho ngƣời lao động làm việc theo nhóm, tổ chức giao lƣu, sinh hoạt tập thể ngoài giờ làm việc… 4. Nhu cầu được tôn trọng. Con ngƣời muốn mọi ngƣời kính trọng, vị nể mình, thừa nhận vị trí của mình trong xã hội.

Tổ chức có thể đáp ứng nhu cầu này bằng sự khen ngợi, ghi nhận thành tích, vinh danh ngƣời lao động… 10 5. Nhu cầu tự hoàn thiện là cấp độ cao nhất: là nhu cầu đƣợc phát triển, tự khẳng định mình. Họ mong muốn đƣợc biến năng lực của mình thành hiện thực, mong muốn làm các công việc có tính thách thức, đòi hỏi bản thân phải nỗ lực để đạt đƣợc mục tiêu, đƣợc tự chủ trong công việc. Tổ chức cần tạo cơ hội cho ngƣời lao động phát triển, thăng tiến, giao cho họ các nhiệm vụ mang tính thách thức… Như vậy, để tạo động lực cho người lao động nhà quản lý cần xác định nhu cầu của nhân viên và đưa ra các biện pháp nhằm thoả mãn nhu cầu đó của họ để chính sách tạo động lực đạt được kết quả cao nhất.

Học thuyết công bằng của J. Stasy Adam Theo J.Stacy Adams, ngƣời lao động trong tổ chức luôn muốn đƣợc đối xử một cách công bằng bao gồm cả công bằng bên trong và công bằng bên ngoài. Công bằng bên trong có nghĩa là ngƣời lao động mong muốn đƣợc đánh giá chính xác những thành tích đóng góp của họ đối với doanh nghiệp và đƣợc nhận mức lƣơng, phần thƣởng và các đãi ngộ xứng đáng với những đóng góp hay công sức mà họ đã bỏ ra. Công bằng bên ngoài là việc ngƣời lao động luôn mong muốn đƣợc đối xử công bằng nhƣ những ngƣời lao động khác.

Vì thế họ luôn có xu hƣớng so sánh tỷ lệ quyền lợi/đóng góp của mình với tỷ lệ quyền lợi/đóng góp của những ngƣời khác. Các quyền lợi cá nhân Các quyền lợi của những người khác Đóng góp của cá nhân >=< Đóng góp của những người khác Để thiết lập và duy trì sự công bằng trong tổ chức nhằm tạo động lực cho ngƣời lao động làm việc, doanh nghiệp cần phải xây dựng hệ thống đánh giá tốt, với những tiêu thức đánh giá hợp lý phù hợp, phƣơng pháp đánh giá chính xác công bằng, tiến hành đánh giá một cách công bằng, công khai nhằm mục đích phản ánh chính xác kết quả công việc và đóng góp của ngƣời lao động. Đồng thời tiến hành chi trả lƣơng, thƣởng và các hoạt động quản trị nhân lực khác phải dựa trên kết quả đánh giá thực hiện công việc. Bên cạnh đó, cần phải tránh sự phân biệt đối xử giữa những ngƣời lao động trong tập thể vì bất kỳ lý do nào nhƣ giới, tuổi, dân tộc hay tôn giáo.

Stacy Adams cho thấy để tạo động lực cho người lao động phải đưa ra những biện pháp nhằm thỏa mãn nhu cầu của người lao động trên cơ sở đảm bảo sự công bằng. Học thuyết hệ thống hai yếu tố của F.Herzberg đƣa ra lý thuyết hai yếu tố về sự thỏa mãn công việc và tạo động lực. Herzberg chia các yếu tố tạo nên sự thỏa mãn và không thỏa mãn trong công việc thành hai nhóm :  Nhóm 1: Bao gồm các yếu tố then chốt để tạo động lực và sự thỏa mãn trong công việc nhƣ: sự thành đạt; sự thừa nhận thành tích; bản chất bên trong của công việc; trách nhiệm lao động và sự thăng tiến. Đó là các yếu tố thuộc về công việc và về nhu cầu bản thân của ngƣời lao động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ