Hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty cổ phần Grand Nutrition

Khám phá cách hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại công ty cổ phần Grand Nutrition, nâng cao hiệu suất và sự hài lòng.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

129
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BIỂU

DANH MỤC BẢNG

LỜI MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Tổng quan nghiên cứu

0.3. Đối tượng mục tiêu và đối tượng nghiên cứu

0.3.1. Đối tượng nghiên cứu

0.3.2. Phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Khái niệm, tầm quan trọng của động lực lao động

1.1.1. Khái niệm động lực

1.1.2. Khái niệm tạo động lực làm việc

1.1.3. Tầm quan trọng của tạo động lực lao động

1.2. Một số lý thuyết tạo động lực làm việc cho NLĐ

1.2.1. Hệ thống thứ bậc các nhu cầu của Maslow

1.2.2. Học thuyết hai nhân tố của F.

1.2.3. Học thuyết thúc đẩy bằng sự tăng cường Skinner

1.2.4. Học thuyết công bằng của J.

1.3. Các cách thức tạo động lực cho NLĐ trong doanh nghiệp

1.3.1. Nhóm yếu tố duy trì

1.3.2. Nhóm yếu tố tạo động lực

1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến tạo động lực làm việc cho NLĐ trong doanh nghiệp

1.4.1. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

1.4.2. Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp

1.5. Bài học kinh nghiệm về công tác tạo động lực tại các doanh nghiệp

1.5.1. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Công ty Samsung VietNam

1.5.2. Bài học rút ra cho CTCP Grand Nutrition

1.6. TỔNG KẾT CHƯƠNG I

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GRAND NUTRITION

2.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Grand Nutrition

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của CTCP Grand Nutrition và ngành nghề kinh doanh

2.1.2. Cơ cấu tổ chức

2.1.3. Đặc điểm của sản phẩm dịch vụ

2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh

2.2. Thực trạng công tác tạo động lực tại CTCP Grand Nutrition

2.2.1. Đặc điểm nhân sự của công ty

2.2.2. Các biện pháp tạo động lực cho NLĐ tại CTCP Grand Nutrition

2.3. Thực trạng công tác tạo động lực cho NLĐ tại CTCP Grand Nutrition

2.3.1. Nhóm yếu tố duy trì

2.3.2. Nhóm yếu tố tạo động lực

2.4. Đánh giá hiệu quả của công tác tạo động lực của CTCP Grand Nutrition

2.4.1. Sự hài lòng

2.4.2. Thái độ, tinh thần làm việc của NLĐ tại CTCP Grand Nutrition

2.5. Đánh giá chung về công tác tạo động lực tại công ty

2.5.1. Kết quả đạt được

2.5.2. Những hạn chế và nguyên nhân

2.6. TỔNG KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NLĐ TẠI CTCP GRAND NUTRITION

3.1. Định hướng chiến lược của CTCP Grand Nutrition trong những năm tới

3.1.1. Định hướng phát triển của công ty

3.1.2. Định hướng phát triển nguồn nhân lực

3.2. Quan điểm của BLĐ về công tác tạo động lực tại CTCP Grand Nutrition

3.2.1. Tạo động lực phải mang tính chất lâu dài

3.2.2. Tạo động lực phải được đồng bộ hóa trong cả doanh nghiệp

3.2.3. Tạo động lực là sự thực hiện tổng hợp các biện pháp

3.3. Hoàn thiện công tác tạo động lực cho NLĐ tại CTCP Grand Nutrition

3.3.1. Hoàn thiện công tác tạo động lực thông qua kích thích vật chất

3.3.2. Hoàn thiện công tác tạo động lực thông qua kích thích tinh thần

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Cải Thiện Động Lực Làm Việc Tại Grand Nutrition

Cải thiện động lực làm việc là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu suất lao động tại Công ty Cổ phần Grand Nutrition. Động lực làm việc không chỉ ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên mà còn tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh của công ty. Việc xây dựng một môi trường làm việc tích cực và khuyến khích nhân viên là điều cần thiết để giữ chân và phát triển nguồn nhân lực.

1.1. Động Lực Làm Việc Là Gì

Động lực làm việc là những yếu tố thúc đẩy nhân viên thực hiện công việc của mình. Nó bao gồm cả động lực nội tại và động lực ngoại tại, ảnh hưởng đến sự cống hiến và hiệu suất làm việc của nhân viên.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Động Lực Trong Doanh Nghiệp

Động lực làm việc có vai trò quyết định trong việc nâng cao hiệu suất lao động. Một nhân viên có động lực cao sẽ làm việc hiệu quả hơn, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của công ty.

II. Vấn Đề Đặt Ra Trong Cải Thiện Động Lực Tại Grand Nutrition

Mặc dù Công ty Cổ phần Grand Nutrition đã có nhiều chính sách nhằm cải thiện động lực làm việc, nhưng vẫn tồn tại một số vấn đề cần khắc phục. Những thách thức này bao gồm sự không hài lòng của nhân viên về chế độ đãi ngộ và môi trường làm việc.

2.1. Những Thách Thức Trong Động Lực Làm Việc

Nhiều nhân viên cảm thấy chưa được công nhận xứng đáng cho những nỗ lực của họ. Điều này dẫn đến sự giảm sút trong động lực làm việc và hiệu suất lao động.

2.2. Sự Hài Lòng Của Nhân Viên Tại Grand Nutrition

Khảo sát cho thấy một tỷ lệ lớn nhân viên không hài lòng với các chính sách đãi ngộ hiện tại. Điều này cần được xem xét để cải thiện động lực làm việc.

III. Phương Pháp Cải Thiện Động Lực Làm Việc Tại Grand Nutrition

Để cải thiện động lực làm việc, Grand Nutrition cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Các biện pháp này bao gồm việc cải thiện chế độ đãi ngộ, tạo ra môi trường làm việc tích cực và khuyến khích sự phát triển nghề nghiệp.

3.1. Cải Thiện Chế Độ Đãi Ngộ

Công ty cần xem xét lại các chính sách lương thưởng và phúc lợi để đảm bảo rằng nhân viên cảm thấy được công nhận và đánh giá cao.

3.2. Tạo Môi Trường Làm Việc Tích Cực

Môi trường làm việc thân thiện và hỗ trợ sẽ giúp nhân viên cảm thấy thoải mái hơn, từ đó nâng cao động lực làm việc.

3.3. Khuyến Khích Phát Triển Nghề Nghiệp

Cung cấp các chương trình đào tạo và phát triển kỹ năng sẽ giúp nhân viên cảm thấy có giá trị và có động lực hơn trong công việc.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Cải Thiện Động Lực Tại Grand Nutrition

Việc áp dụng các phương pháp cải thiện động lực làm việc đã mang lại những kết quả tích cực cho Grand Nutrition. Nhiều nhân viên đã thể hiện sự hài lòng hơn với công việc và tăng cường hiệu suất làm việc.

4.1. Kết Quả Khảo Sát Động Lực Làm Việc

Khảo sát gần đây cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong mức độ hài lòng của nhân viên về chế độ đãi ngộ và môi trường làm việc.

4.2. Tác Động Đến Hiệu Suất Làm Việc

Sự cải thiện trong động lực làm việc đã dẫn đến tăng trưởng doanh thu và hiệu suất làm việc của công ty.

V. Kết Luận Về Cải Thiện Động Lực Tại Grand Nutrition

Cải thiện động lực làm việc là một quá trình liên tục và cần sự chú ý từ ban lãnh đạo. Grand Nutrition cần tiếp tục theo dõi và điều chỉnh các chính sách để đảm bảo rằng nhân viên luôn cảm thấy được động viên và hỗ trợ.

5.1. Tương Lai Của Động Lực Làm Việc Tại Grand Nutrition

Công ty cần tiếp tục đầu tư vào các chương trình phát triển nhân sự và cải thiện môi trường làm việc để duy trì động lực làm việc cao.

5.2. Đề Xuất Các Giải Pháp Cải Thiện

Cần có các giải pháp cụ thể để giải quyết những vấn đề hiện tại và nâng cao động lực làm việc cho nhân viên.

14/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm, tầm quan trọng của động lực lao động 1. Khái niệm động lực Động lực (Motivation) là các nhân tố thúc đẩy cá nhân thực hiện một điều gì đó. Từ “Động lực” bắt đầu bằng một từ tiếng Latin “movere” mang ý nghĩa là di chuyển. Do đó, nó hàm ý chỉ một cái gì đó đang đi lên, giữ cho mọi người làm việc và giúp họ đạt được mục tiêu của bản thân.

Thuật ngữ động lực đề cập đến các yếu tố kích hoạt, định hướng và duy trì hành vi của con người. Có rất nhiều quan điểm khác nhau về động lực lao động Trong cuốn sách Multlines: “Động lực là một mức độ mà một cá nhân muốn đạt tới và lựa chọn để gắn kết các hành vi của mình” (Mitchell, 1999, trang 418). Theo Bedeian (1993), động lực được định nghĩa là “Sự cố gắng để đạt được mục tiêu”. Theo Higgins (1994), động lực được định nghĩa là “Lực đẩy từ bên trong cá nhân để đáp ứng các nhu cầu chưa được thỏa mãn”.

Theo Kreitner (1995), động lực là “Một quá trình tâm lý mà nó định hướng các hành vi cá nhân theo mục đích nhất định”. Theo Bolton, động lực được định nghĩa như một khái niệm để “Mô tả các yếu tố được các cá nhân nảy sinh, duy trì và điều chỉnh hành vi của mình theo hướng đạt được mục tiêu”. Theo giáo trình Quản trị nhân lực của Th. Nguyễn Vân Điềm - PGS.

TS Nguyễn Ngọc Quân: “Động lực lao động là kết quả tổng hòa của nhiều yếu tố tác động đến con người trong lao động”. Khái niệm về động lực còn có thể được hiểu rộng, có ba thành phần chính của động lực: + Phương hướng: Mục tiêu buộc các cá nhân phải thực hiện hành động để đạt được mục tiêu. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn mục tiêu của nhân viên. Họ chọn mục tiêu mà họ cho là tốt nhất trong số các lựa chọn thay thế tiềm năng.

+ Cường độ: Mức độ quyết tâm hay mức độ nỗ lực của nhân viên trong quá trình đạt được mục tiêu. Điều này được hiểu là NLĐ đã cố gắng, nỗ lực như thế nào, 6 họ đã bỏ ra bao nhiêu thời gian, công sức hay bất kỳ thứ gì khác về tinh thần hay thể chất trong quá trình hoàn thành mục tiêu. + Bền bỉ: Thời gian mà người nhân viên đó duy trì hành vi đó là bao lâu? Khi đứng trước khó khăn, trở ngại, người nhân viên đó có bỏ cuộc hay bền bỉ, nỗ lực vượt qua. Như vậy, có thể nói rằng, động lực lao động là sự khát khao mang tính tự nguyện xuất phát từ bên trong nội tại con người tạo ra sự nỗ lực làm việc để đạt được mục tiêu đề ra của bản thân cũng như hoàn thành mục tiêu của tổ chức.

Khái niệm tạo động lực làm việc Bản chất của động lực xuất phát từ nhu cầu và sự thỏa mãn nhu cầu của con người. Giữa nhu cầu và sự thỏa mãn nhu cầu có một khoảng cách nhất định và khoảng có cách luôn cần đến động lực để được rút ngắn. Nhu cầu gồm nhiều loại khác nhau có thể chia thành nhu cầu vật chất, nhu cầu tinh thần, nhu cầu trước mắt, nhu cầu lâu dài…Sự thỏa mãn được hiểu là sự đáp ứng nhu cầu đến một mức độ nào đó. Không có một nhu cầu nào được thỏa mãn một cách hoàn toàn bởi vì khi một nhu cầu được thỏa mãn về cơ bản thì nó sẽ dần mất đi và được thay thế bởi một nhu cầu mới xuất hiện.

Trong thời đại 4.0 và xu thế hội nhập diễn ra mạnh mẽ, nhận thức về quản trị nguồn nhân lực đang có những thay đổi trên phạm vi toàn thế giới. Theo Matsushita Konosuke, “ Tài sản quý nhất của các doanh nghiệp chính là con người” hay “ Tạo người trước khi tạo vật” để thấy rằng nguồn nhân lực là một nhân tố đặc biệt quyết định đến sự thành bại của mỗi tổ chức, mỗi doanh nghiệp.Có thể thấy rằng, thời gian đầu hầu hết các nhân viên đều hết mình cống hiến cho công việc bởi sự nhiệt huyết, khát khao về những thành tích hay mong muốn để lại ấn tượng sâu sắc đối với cấp trên; nhưng một thời gian sau, nhân viên rất dễ gặp phải trạng thái xuống tinh thần, nhàm chán, hiệu quả không đạt như ban đầu. Trong quản trị nhân lực, để doanh nghiệp có thể sở hữu một nguồn nhân lực chất lượng cao thì phải duy trì và phát huy các biện pháp tạo động lực để có thể giữ chân cũng như thu hút nhân viên, tạo nên sự gắn kết, trung thành và hết mình vì doanh nghiệp. 7 “Tạo động lực lao động là những biện pháp, chính sách, quy định là nhà quản lý sử dụng để kích thích sự hăng say, khao khát, nhiệt tình mang tính tự nguyện trong chính bản thân người lao động để cống hiến cho doanh nghiệp.” “Tạo động lực lao động là tổng hợp các biện pháp và cách ứng xử của tổ chức, của các nhà quản lý nhằm tạo ra sự khao khát và tự nguyện của người lao động cố gắng phấn đấu để đạt được các mục tiêu của tổ chức.” Mô hình tạo động lực cơ bản: Hình 1.

1: Mô hình tạo động lực cơ bản Nguồn: Giáo trình Hành vi tổ chức (2020) Sự thực hiện = f (năng lực, động lực) Sự thực hiện hay chính là kết quả hoạt động phụ thuộc năng lực và động lực. Động lực là nhân tố quan trọng nhưng không phải duy nhất ảnh hưởng đến kết quả hoạt động. Động lực phải kết hợp với năng lực bao gồm: Kiến thức về lĩnh vực kinh doanh: có được thông qua quá trình học tập, lao động góp phần tạo nên khả năng tư duy, nhận thức, phán đoán để đưa ra một quyết định hành động nhanh chóng, kịp thời, đúng mức độ, đúng quy luật. Kỹ năng: phương pháp giải quyết vấn đề, kinh nghiệm, sự khéo léo năng động, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Kỹ năng có thể do tôi luyện mà tạo thành, có thể do thâm niên, hoặc kỹ năng cũng có thể phần nào do bẩm sinh. Người có kỹ năng vừa có 8 thể giải quyết công việc một cách nhanh chóng vừa tạo nên sự hài lòng cho các bên liên quan. Thái độ, hành vi: thể hiện thông qua sự chủ động trong công việc, sự tập trung, khả năng học hỏi, tuân thủ quy tắc và thái độ hợp tác trong công việc. Một người có thái độ cầu thị, cố gắng sẽ là “ngọn hải đăng” chỉ đường dẫn lối để họ đi đúng hướng và đó cũng là một yếu tố quan trọng giúp cho cấp trên cảm thấy tin tưởng để có thể giao phó nhiều công việc khác nhau, từ đó giúp bản thân phát triển toàn diện.

Trong môi trường ngày nay, người quản lý nhận thức được rằng để tổ chức thành công, nhân viên có kỹ năng và động lực là điều cần thiết. Ngày nay, nhân lực chứ không phải vốn tài chính là điểm khởi đầu và là nền tảng cho sự thành công của một chiến lược của tổ chức. Nói cách khác, thành công của một tổ chức không còn chỉ phụ thuộc vào vốn tài chính hay công nghệ được sử dụng mà ngày càng phụ thuộc nhiều hơn vào bí quyết, chuyên môn và thái độ của nhân viên. Và tất cả ba thuộc tính này của nhân viên thì hoàn toàn có thể được trau dồi, phát triển và nuôi dưỡng trong một tổ chức.3 Tầm quan trọng của tạo động lực lao động * Đối với cá nhân NLĐ Mỗi cá nhân đều có những nhu cầu cần được thỏa mãn cả về vật chất lẫn tinh thần.

Họ làm việc để có thể đáp ứng được những nhu cầu này của bản thân bởi các nhu cầu này có tác động trực tiếp đến chất lượng cuộc sống của họ. Họ có quyền chọn một nơi làm việc có thể đáp ứng tối đa nhu cầu họ mong muốn nhất là trong thời kỳ nền kinh tế cạnh tranh gay gắt bởi các doanh nghiệp thì việc các tổ chức phải có những biện pháp, chính sách tạo động lực nào để có thể thu hút cũng như giữ chân NLĐ là rất quan trọng. Việc kích thích và thỏa mãn NLĐ sẽ giúp cho tổ chức hoạt động hiệu quả và thành công. NLĐ không có động lực lao động khi họ cảm thấy sự cố gắng, thành quả đạt được của họ không tương xứng với những gì mà họ nhận được, từ đó sinh ra trạng thái uể oải, chán nản, thiếu tập trung, họ chỉ đi làm vì nghĩa vụ phải làm trong hợp 9 đồng làm việc mà thiếu đi sự nhiệt huyết, sáng tạo, từ đó khiến cho doanh nghiệp dậm chân tại chỗ, khó phát triển.

Khi có động lực làm việc, tự bản thân NLĐ sẽ có thái độ cầu tiến, tâm lý vui vẻ, thích thú, gắn bó với công việc. Và qua đó cũng giúp NLĐ hoàn thiện bản thân bằng việc tự tìm tòi, nghiên cứu, sáng tạo ra các cách làm mới để tối ưu phương pháp làm việc với thời gian và chi phí thấp nhất, điều đó khiến cho tổ chức luôn luôn chuyển mình theo hướng phát triển toàn diện. * Đối với tổ chức Trong bối cảnh đất nước Việt Nam đang trên đà công nghiệp hóa, hiện đại hóa tuy nhiên với điều kiện cơ sở vật chất còn lạc hậu nghèo nàn thì việc bắt kịp trình độ khoa học tiên tiến trên thế giới là một nhiệm vụ vô cùng khó khăn. Và một trong những giải pháp tình thế để giải quyết vấn đề trên là tăng năng suất lao động để có thể tạo ra lợi nhuận cao hơn trên cơ sở trang thiết bị và vốn sẵn có do có tốc độ tích lũy vốn nhanh hơn.

Vì lý do trên nên việc tạo động lực lao động đang là mối quan tâm của rất nhiều NLĐ. Không chỉ tăng năng suất lao động mà tạo động lực lao động còn tạo nên sự gắn kết giữa NLĐ và tổ chức giúp giữ chân nhân viên giảm, giảm tỷ lệ nghỉ việc, từ đó giảm thời gian và chi phí để tuyển dụng và đào tạo nhân sự mới. Việc tạo động lực lao động còn làm tăng mức độ hài lòng, niềm tin, sự gắn bó và tận tụy của nhân viên đối với doanh nghiệp, từ đó tạo thành nền tảng để tổ chức tăng doanh số, cải tiến lợi nhuận.2 Một số lý thuyết tạo động lực làm việc cho NLĐ 1.1 Hệ thống thứ bậc các nhu cầu của Maslow Hình 1. 2: Tháp nhu cầu Maslow (Nguồn: Giáo trình Quản trị nhân lực tập II (2009) Tr.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Cải Thiện Động Lực Làm Việc Tại Công Ty Cổ Phần Grand Nutrition" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp và chiến lược nhằm nâng cao động lực làm việc của nhân viên trong môi trường công ty. Nội dung chính của tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tạo ra một môi trường làm việc tích cực, nơi mà nhân viên cảm thấy được khuyến khích và có động lực để cống hiến. Các lợi ích mà tài liệu mang lại cho độc giả bao gồm những hiểu biết về cách thức cải thiện sự hài lòng và hiệu suất làm việc của nhân viên, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của công ty.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn tạo động lực cho người lao động tại công ty môi trường và công trình đô thị hưng yên, nơi cung cấp các giải pháp cụ thể cho việc tạo động lực trong lĩnh vực môi trường. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ giải pháp tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty TNHH sản xuất và thương mại thiết bị công nghiệp Việt Nhật cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chiến lược động lực trong ngành công nghiệp. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Công tác tạo động lực cho nhân viên tại công ty cổ phần VPS, một tài liệu cung cấp cái nhìn thực tiễn về việc áp dụng các biện pháp động lực trong doanh nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về cách thức cải thiện động lực làm việc trong các tổ chức khác nhau.