Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa, hoạt động thương mại quốc tế của Việt Nam liên tục ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ, kéo theo nhu cầu cấp thiết về việc duy trì và tối ưu hóa các mạng lưới vận tải quốc tế. Trong các phương thức vận chuyển, vận tải đường biển đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong chuỗi cung ứng toàn cầu nhờ khả năng chuyên chở khối lượng hàng hóa lớn, cước phí hợp lý và tính kết nối liên lục địa. Đối với các doanh nghiệp giao nhận (Freight Forwarder), việc đầu tư và hoàn thiện chất lượng dịch vụ logistics cho hàng hóa vận chuyển bằng đường biển là yêu cầu then chốt nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo sự phát triển bền vững.

Công ty TNHH Vận tải Bách Việt (Bach Viet Shipping Co., Ltd) là doanh nghiệp có bề dày hoạt động trên 19 năm (thành lập từ năm 2005) trong lĩnh vực giao nhận và logistics. Mảng dịch vụ logistics cho vận tải quốc tế bằng đường biển luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu và sản lượng hàng hóa của công ty. Tuy nhiên, trước bối cảnh thị trường logistics Việt Nam có sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI nắm giữ khoảng 70% thị phần), cùng với những biến động về giá cước, giá nhiên liệu thế giới, rủi ro biến động tỷ giá và sự cố thiên tai cơ sở hạ tầng cảng biển, công ty bộc lộ một số hạn chế về công nghệ theo dõi đơn hàng và thời gian giao nhận. Do đó, việc nghiên cứu nhằm hoàn thiện dịch vụ logistics đường biển tại doanh nghiệp mang tính cấp thiết cao.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục đích chung: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ logistics cho vận tải quốc tế bằng đường biển; phân tích, đánh giá thực trạng quy trình cung ứng dịch vụ tại Công ty TNHH Vận tải Bách Việt giai đoạn 2021 – 2023; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện dịch vụ logistics đường biển của công ty trong giai đoạn 2025 – 2030.
  • Nhiệm vụ cụ thể: Được tác giả xác định và thực hiện tuần tự qua 4 nhiệm vụ:
    1. Tổng hợp cơ sở lý thuyết về cung cấp dịch vụ logistics cho hoạt động vận tải hàng hóa quốc tế qua đường biển.
    2. Tổng hợp và phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh cùng quy trình cung ứng dịch vụ logistics đường biển tại Công ty TNHH Vận tải Bách Việt.
    3. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và chỉ ra nguyên nhân của những tồn tại trong quy trình cung ứng dịch vụ tại doanh nghiệp.
    4. Đề xuất các giải pháp và phương án khả thi nhằm hoàn thiện chất lượng dịch vụ logistics cho vận tải quốc tế bằng đường biển tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động dịch vụ logistics cho vận tải quốc tế bằng đường biển tại Công ty TNHH Vận tải Bách Việt.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung vào hoạt động logistics đường biển của công ty trên thị trường quốc tế, trọng tâm là các tuyến vận tải kết nối với Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ và Ấn Độ.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và thực trạng hoạt động được thu thập, phân tích trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023; các giải pháp và định hướng được xây dựng cho giai đoạn 5 năm từ 2025 đến 2030.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào cơ sở lý luận, thực trạng quy trình cung ứng, cơ cấu dịch vụ, kết quả kinh doanh, chất lượng dịch vụ và giải pháp hoàn thiện dịch vụ logistics đường biển của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các chuẩn mực quốc tế và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Tác giả tiếp cận khái niệm giao nhận vận tải theo Quy tắc mẫu của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế (FIATA) và khái niệm dịch vụ logistics quy định tại Điều 233 Luật Thương mại năm 2005. Phân loại dịch vụ vận tải biển được đối chiếu qua Hệ thống phân loại sản phẩm trung tâm (CPC mã 745, 741, 742, 748, 749), Hệ thống phân loại theo ngành hàng hải (MMS), 17 nhóm dịch vụ logistics theo Nghị định số 163/2017/NĐ-CP, và 6 phân nhóm dịch vụ logistics vận tải biển theo thông lệ của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) bao gồm: bốc xếp dỡ hàng hóa, lưu kho, khai báo hải quan, kho bãi container, đại lý hàng hải, và giao nhận hàng vận tải biển.
  • Mô hình chất lượng dịch vụ: Ứng dụng khung lý thuyết đánh giá chất lượng dịch vụ của Grönroos (1984), Parasuraman và cộng sự (1985), tổng hợp thành 4 tiêu chí cốt lõi trong logistics đường biển: Tính linh hoạt (Flexibility), Tính an toàn (Safety), Chi phí (Cost), và Thời gian (Time).
  • Hệ thống văn bản pháp luật và chính sách: Luật Hàng hải (2015), Luật Giao thông Đường bộ (2008), Luật Hàng không Dân dụng (2006), Luật Đường sắt (2017); Quyết định số 200/QĐ-TTg và Quyết định số 221/QĐ-TTg về Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025; Quyết định số 531/QĐ-TTg; Nghị định số 76/2021/NĐ-CP; Quyết định số 1579/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch hệ thống cảng biển; Thông tư số 08/2021/TT-BGTVT quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cảng biển.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Nguồn nội bộ: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023 từ Phòng Kế toán; báo cáo nghiệp vụ từ Phòng Kinh doanh (Sale), Bộ phận Chứng từ (CUS/DOCS), Bộ phận Làm giá (Pricing), Bộ phận Hiện trường (Ops) của Công ty TNHH Vận tải Bách Việt.
    • Nguồn bên ngoài: Số liệu thống kê từ Bộ Công Thương, Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA), WTO, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, Báo Chính phủ, và dữ liệu so sánh giá cước từ đối thủ cạnh tranh (Dolphin Logistics).
    • Khảo sát sơ cấp: Thực hiện khảo sát trực tuyến ý kiến đánh giá về chất lượng dịch vụ và sai lỗi nghiệp vụ từ 20 khách hàng đại diện cho các doanh nghiệp đối tác của công ty.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Áp dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng thông qua các kỹ thuật so sánh (đối chiếu biểu cước và thời gian giao nhận), mô tả và diễn giải quy trình, thống kê mô tả số liệu tài chính theo chuỗi thời gian, tổng hợp và phân loại dữ liệu theo bảng biểu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu hoàn thiện dịch vụ logistics cho vận tải quốc tế bằng đường biển

Chương 1 thiết lập cơ sở khoa học và tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến dịch vụ logistics đường biển trong và ngoài nước:

  • Phân tích các công trình nghiên cứu quốc tế tiêu biểu như cuốn sách Maritime Logistics: A Complete Guide to Effective Shipping and Port Management của Dong-Wook Song và Phosis M. Panayides (2012) về tối ưu hóa chuỗi cung ứng cảng biển; bài báo về tuyến đường biển Bắc của Øyvind Ravna (2020).
  • Tổng thuật các nghiên cứu trong nước: Giáo trình Quản trị logistics kinh doanh của PGS. An Thị Thanh Nhàn, PGS. Nguyễn Văn Minh, TS. Nguyễn Thông Thái (2011); luận văn phát triển logistics 3PL của Vũ Khánh Mai (2015); nghiên cứu thực trạng tại VUNGTAULOGISTICS của Phạm Thị Phượng và Mai Thị Bạch Tuyết (2018); khóa luận phân tích năng lực cạnh tranh dịch vụ giao nhận đường biển giai đoạn 2018 – 2021 tại Bách Việt của Trần Thị Thảo Linh (2022).
  • Từ việc chỉ ra các khoảng trống của những công trình trước (chủ yếu tiếp cận lý thuyết chung hoặc phạm vi thời gian cũ), tác giả xác định mục tiêu nghiên cứu cụ thể, đối tượng, phạm vi không gian, thời gian (2021 – 2023) và phương pháp luận cho toàn bộ khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận về dịch vụ logistics cho hàng hóa vận tải quốc tế bằng đường biển

Chương 2 trình bày có hệ thống các luận điểm lý thuyết về logistics vận tải biển:

  • Khái niệm, đặc điểm chung của dịch vụ logistics (vô hình, không lưu trữ, không sở hữu, không thể chia cắt, tính thay đổi, tính thích ứng) và đặc điểm riêng của vận tải biển quốc tế (làm tăng giá trị giá cả hàng hóa nhưng không kết tinh giá trị lao động, gắn liền mật thiết với dịch vụ giao nhận, chịu sự chi phối của các quy định và công ước quốc tế).
  • Vai trò và mối quan hệ của 6 chủ thể tham gia chuỗi dịch vụ: Người gửi hàng (Shipper), Người nhận hàng (Consignee), Người giao nhận (Freight Forwarder), Đơn vị vận tải/Hãng tàu (Carrier), Chính phủ và Công chúng.
  • Quy chuẩn hóa quy trình 9 bước cung ứng dịch vụ logistics đường biển:
    1. Tiếp nhận thông tin nhu cầu vận chuyển (thông tin lô hàng, quy cách đóng gói, tuyến đường).
    2. Liên hệ hãng tàu hỏi giá và lập báo giá cho khách hàng (nhận Booking Request).
    3. Đặt chỗ với hãng tàu (nhận Booking Confirmation / Lệnh cấp container rỗng).
    4. Chuẩn bị bộ chứng từ khai báo hải quan (Hợp đồng, Invoice, Packing List, B/L, giấy phép liên quan).
    5. Đóng hàng vào container và hạ bãi cảng (phân biệt quy trình đối với hàng nguyên container FCL và hàng lẻ LCL).
    6. Thực hiện thông quan hàng hóa trên hệ thống phần mềm hải quan điện tử ECUS5/VNACCS.
    7. Phát hành vận đơn đường biển (phân biệt Master Bill of Lading do hãng tàu cấp và House Bill of Lading do công ty giao nhận cấp).
    8. Gửi thông báo và chuyển giao chứng từ (Pre-alert) cho đại lý tại cảng đích (Port of Discharge - POD).
    9. Tổ chức giao hàng tại cảng đến, vận chuyển nội địa (Trucking) và bàn giao cho người nhận hàng.
  • Phân tích các yếu tố môi trường tác động: Môi trường vĩ mô (tự nhiên, kinh tế, chính trị - pháp luật, công nghệ, văn hóa - xã hội) và môi trường vi mô (đối thủ cạnh tranh, khách hàng, năng lực tài chính, nguồn nhân lực và cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp).

Chương 3: Phân tích thực trạng quy trình cung ứng dịch vụ logistics cho vận tải hàng hóa quốc tế bằng đường biển của Công ty TNHH Vận tải Bách Việt

Chương 3 phân tích sâu thực tế hoạt động kinh doanh và quy trình nghiệp vụ tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Vận tải Bách Việt thành lập năm 2005, mã số thuế 0101668065, trụ sở tại 193-195 Khâm Thiên, Đống Đa, Hà Nội, do ông Cao Xuân Tùng làm đại diện pháp luật. Vốn điều lệ đạt 50 tỷ đồng với quy mô nhân sự khoảng 500 người. Hệ thống mạng lưới phát triển qua các mốc: mở chi nhánh Hải Phòng (2006), TP. Hồ Chí Minh (2010), Đà Nẵng (2014), thành lập Bách Việt Global (2015), mở chi nhánh Quy Nhơn (2016), gia nhập mạng lưới WCA số đăng ký 94971 (2017), mở văn phòng đại diện tại Mỹ (2022) và chính thức trở thành thành viên hiệp hội IATA (2024).
  • Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc chỉ đạo trực tiếp các phòng ban chuyên môn: Phòng Kinh doanh (Sale), Phòng Kế toán, Phòng Nhân sự, Bộ phận Làm giá (Pricing), Bộ phận Chứng từ (CUS/DOCS), Bộ phận Pháp lý và Bộ phận Hiện trường (Ops).
  • Kết quả hoạt động kinh doanh (2021 – 2023):
Lĩnh vực dịch vụ (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Tổng doanh thu dịch vụ logistics 70,38 1.001,63 617,62
Giao nhận đường biển 50,28 723,23 405,21
Giao nhận đường hàng không 10,09 140,56 121,63
Dịch vụ thủ tục hải quan 2,35 40,02 25,15
Vận tải đường bộ nội địa (Trucking) 7,54 90,12 60,23
Dịch vụ logistics khác 0,12 7,70 5,40

Doanh thu năm 2022 tăng đột biến đạt 1.001,63 tỷ đồng nhờ trúng các gói thầu vận chuyển thiết bị y tế và vắc-xin Covid-19 quy mô lớn. Năm 2023, doanh thu điều chỉnh về mức 617,62 tỷ đồng khi thị trường ổn định, nhưng vẫn tăng trưởng gấp hơn 8,7 lần so với năm 2021. Mảng giao nhận đường biển luôn là trụ cột, chiếm trên 65% – 72% tổng doanh thu toàn công ty.

  • So sánh năng lực cạnh tranh giá cước tuyến Shanghai về Hải Phòng (tháng 9/2024):
Tiêu chí so sánh dịch vụ Công ty TNHH Vận tải Bách Việt Công ty Dolphin Logistics
Vận tải nguyên container 20 feet (FCL 20') 150 – 300 USD/cont 20 220 – 400 USD/cont 20
Vận tải nguyên container 40 feet (FCL 40') 330 – 650 USD/cont 40 450 – 800 USD/cont 40
Vận tải gom hàng lẻ (LCL) 70 – 85 USD/CBM 75 – 90 USD/CBM
Phí dịch vụ làm thủ tục hải quan 650.000 VNĐ/bộ tờ khai Tích hợp trong báo giá trọn gói
Phí lấy lệnh cấp vỏ container 20 USD/cont 20; 35 USD/cont 40 Tích hợp trong báo giá trọn gói
Thời gian vận chuyển nội địa (Trucking) 4 – 6 ngày 3 – 5 ngày
  • Cơ cấu đối tác khách hàng: Khách hàng truyền thống lớn (từ 2013-2014) gồm Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Phương Thành Ngọc, THACO, Petrolimex, Công ty TNHH JY Plastic; nhóm khách hàng ổn định (~5 năm) gồm Viglacera, Công ty TNHH BTB Electric Việt Nam, Công ty CP Nhựa Châu Âu; nhóm khách hàng giao dịch mùa vụ gồm Tập đoàn Hòa Phát, MUTOSI, Picenza, HAIHACO, Media Mart.
  • Đánh giá hạn chế: Hệ thống công nghệ thông tin chưa tích hợp tính năng tự động Track & Trace cập nhật dữ liệu thời gian thực (khách hàng phải tra cứu thủ công qua trang web); thời gian vận chuyển nội địa dài hơn đối thủ từ 1 ngày; rủi ro gián đoạn chuỗi cung ứng do thời tiết thiên tai (điển hình bão Yagi tháng 9/2024 làm hỏng hạ tầng cẩu tại Cảng Mipec và Cảng Nam Đình Vũ).

Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp hoàn thiện dịch vụ vận tải quốc tế bằng đường biển cho Công ty TNHH Vận tải Bách Việt

Chương 4 vạch ra phương hướng và giải pháp cụ thể trong trung và dài hạn:

  • Định hướng phát triển giai đoạn 2025 – 2030: Mở rộng thị phần vận tải biển quốc tế, nâng quy mô nhân sự hướng tới mục tiêu 1.000 người, thúc đẩy tiêu chuẩn logistics xanh và cắt giảm phát thải carbon theo cam kết quốc tế.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp nội bộ:
    1. Nâng cao chất lượng dịch vụ: Tinh gọn quy trình xử lý đơn hàng, rút ngắn thời gian điều xe và luân chuyển hàng hóa nội địa từ 4 – 6 ngày xuống 3 – 4 ngày.
    2. Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ: Ban hành bộ chỉ số đánh giá chất lượng (KPI) về tỷ lệ sai lỗi chứng từ, độ chính xác của lịch trình tàu chạy và an toàn vỏ container.
    3. Phát triển nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ định kỳ cho đội ngũ Sales, Pricing và Docs về ngoại ngữ, kỹ năng đàm phán cước tàu và xử lý thông quan chuyên ngành.
    4. Đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin: Xây dựng hệ thống quản lý tích hợp, ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) và Big Data trong phân tích thị trường; đặc biệt nâng cấp module Track & Trace tự động đồng bộ trạng thái lô hàng theo thời gian thực.
  • Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước: Đề xuất các Bộ ngành tăng cường quản lý, thanh tra việc niêm yết giá cước và các khoản phụ thu ngoài giá dịch vụ vận chuyển container của các hãng tàu nước ngoài; đẩy nhanh tiến độ nâng cấp hạ tầng kết nối cảng biển theo Quyết định số 1579/QĐ-TTg.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể và đóng góp thực tiễn sau:

  • Kết quả định lượng và thực chứng:
    • Phản ánh trung thực sự biến động doanh thu dịch vụ logistics của Công ty Bách Việt giai đoạn 2021 – 2023, từ 70,38 tỷ đồng (2021) lên đỉnh 1.001,63 tỷ đồng (2022) và đạt 617,62 tỷ đồng (2023), trong đó mảng giao nhận đường biển luôn giữ vai trò nòng cốt (chiếm 405,21 tỷ đồng năm 2023).
    • Xác lập bảng so sánh dữ liệu thực tế về giá cước giữa Bách Việt và đối thủ cạnh tranh trên tuyến Shanghai – Hải Phòng, chứng minh lợi thế cạnh tranh về chi phí cước biển (thấp hơn đối thủ từ 70 – 150 USD/container).
    • Mô tả chi tiết toàn bộ chuỗi 9 bước trong quy trình cung ứng dịch vụ đường biển từ khâu tiếp nhận thông tin, chuẩn bị hồ sơ hải quan, truyền tờ khai qua hệ thống ECUS5/VNACCS cho đến khi giao hàng tại kho đích.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn liền với các điểm nghẽn thực tế tại doanh nghiệp (chuẩn hóa quy trình, thiết lập tiêu chuẩn KPI, đào tạo nhân sự, đầu tư hệ thống Track & Trace tự động) và các kiến nghị vĩ mô phù hợp với chủ trương của Chính phủ tại Quyết định số 200/QĐ-TTg và Nghị định số 163/2017/NĐ-CP.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khắc phục tính khái quát của các nghiên cứu trước đó tại doanh nghiệp (như khóa luận năm 2022 của Trần Thị Thảo Linh chỉ giới hạn số liệu đến năm 2021); cập nhật dữ liệu thị trường biến động sau đại dịch Covid-19, phân tích tác động từ các hiệp định và chứng chỉ quốc tế mới (WCA 94971, IATA năm 2024), đồng thời chi tiết hóa giải pháp công nghệ bám sát thực trạng chuyển đổi số.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế và hướng mở nghiên cứu:

  • Hạn chế của đề tài: Phạm vi khảo sát sơ cấp đánh giá chất lượng dịch vụ mới dừng lại ở quy mô mẫu nhỏ (n = 20 khách hàng doanh nghiệp), chưa bao quát toàn diện các phân khúc khách hàng đa dạng của công ty. Bên cạnh đó, dữ liệu phân tích tuyến đường biển tập trung chủ yếu vào luồng hàng nhập khẩu từ khu vực Châu Á (đặc biệt là tuyến Trung Quốc - Việt Nam), các luồng tuyến xuất khẩu đi thị trường Châu Âu và Châu Mỹ chưa được phân tích sâu do văn phòng tại Mỹ mới thành lập năm 2022.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng quy mô điều tra khảo sát với số lượng mẫu lớn hơn, ứng dụng các mô hình định lượng chuyên sâu (như phân tích nhân tố khám phá EFA, mô hình hồi quy đa biến) để đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của khách hàng; đồng thời nghiên cứu sâu hơn về mô hình vận tải đa phương thức kết hợp đường biển và đường hàng không trong mạng lưới quốc tế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo ứng dụng và học thuật đối với:

  • Sinh viên và giảng viên khối ngành Kinh tế: Là tài liệu tham khảo thực tiễn chất lượng cho sinh viên các chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế, Quản trị Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng khi nghiên cứu về quy trình nghiệp vụ xuất nhập khẩu FCL/LCL, thủ tục hải quan điện tử và phân tích cơ cấu doanh thu của một doanh nghiệp forwarder thực tế.
  • Các doanh nghiệp giao nhận vận tải vừa và nhỏ: Cung cấp bài học kinh nghiệm về việc mở rộng mạng lưới đại lý quốc tế (tham gia WCA, IATA), phương thức quản lý chi phí giá cước cạnh tranh tuyến nội Á, cũng như định hướng chuyển đổi số và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng trong bối cảnh thị trường logistics nhiều biến động.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Vận tải Bách Việt được thành lập vào năm nào và có quy mô hoạt động ra sao? Công ty được thành lập vào năm 2005 bởi CEO Cao Xuân Tùng, có trụ sở chính tại 193-195 Khâm Thiên, Quận Đống Đa, Hà Nội. Doanh nghiệp có vốn điều lệ 50 tỷ đồng, quy mô nhân sự khoảng 500 người, sở hữu mạng lưới chi nhánh tại Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Quy Nhơn, văn phòng đại diện tại Mỹ, đồng thời là thành viên của mạng lưới WCA (số 94971) và tổ chức IATA.

2. Doanh thu mảng giao nhận đường biển của Bách Việt biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 – 2023? Doanh thu giao nhận đường biển đạt 50,28 tỷ đồng năm 2021, tăng vọt lên 723,23 tỷ đồng năm 2022 do công ty trúng các gói thầu vận chuyển thiết bị y tế và vắc-xin Covid-19, và đạt 405,21 tỷ đồng năm 2023. Đây luôn là dịch vụ chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất của công ty (trên 65% tổng doanh thu logistics).

3. Giá cước vận tải đường biển tuyến Shanghai về Hải Phòng của Bách Việt so với đối thủ Dolphin Logistics có ưu thế gì? Theo biểu giá tháng 9/2024 trong văn bản, Bách Việt có giá cước cạnh tranh hơn đối thủ: Cước cont 20 feet của Bách Việt từ 150 – 300 USD/cont (Dolphin là 220 – 400 USD/cont); cước cont 40 feet từ 330 – 650 USD/cont (Dolphin là 450 – 800 USD/cont); cước gom hàng lẻ LCL từ 70 – 85 USD/CBM (Dolphin là 75 – 90 USD/CBM).

4. Phần mềm nào được sử dụng để thực hiện thủ tục thông quan hàng hóa tại công ty? Nhân viên chứng từ và giao nhận của Bách Việt sử dụng phần mềm khai báo hải quan điện tử ECUS5/VNACCS để truyền dữ liệu tờ khai, nhận phản hồi số tiếp nhận hồ sơ, số tờ khai và kết quả phân luồng hải quan tự động.

5. Điểm nghẽn lớn nhất về mặt công nghệ mà khóa luận chỉ ra tại Công ty Bách Việt là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là công ty chưa tích hợp hệ thống tự động Track & Trace thời gian thực trên phần mềm nội bộ; khách hàng muốn theo dõi tình trạng đơn hàng phải thao tác tra cứu thủ công trên website mà không được hệ thống tự động cập nhật và cảnh báo trạng thái lô hàng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đậu Thị Niềm đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết và phân tích sâu sắc thực trạng cung ứng dịch vụ logistics cho vận tải quốc tế đường biển tại Công ty TNHH Vận tải Bách Việt giai đoạn 2021 – 2023. Công trình đã làm nổi bật các lợi thế về giá cước, mạng lưới đại lý và cơ cấu doanh thu trụ cột của mảng vận tải biển, đồng thời thẳng thắn chỉ ra các điểm nghẽn về công nghệ theo dõi đơn hàng và thời gian giao nhận nội địa. Trên cơ sở đó, hệ thống 4 nhóm giải pháp hoàn thiện dịch vụ được đề xuất có tính ứng dụng cao, bám sát định hướng phát triển của doanh nghiệp và cung cấp nguồn tư liệu học thuật giá trị cho ngành logistics.