PHẦN MỞ ĐẦU 1. Bối cảnh nghiên cứu Ngày nay, cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học đã tạo nên sự bùng nổ mạnh mẽ về công nghệ - thông tin hay nói cách khác là tạo nên thời đại công nghệ 4. Điều này đã trực tiếp ảnh hưởng đến hầu hết mọi lĩnh vực hoạt động trên toàn cầu như chính trị, văn hóa, xã hội,… đặc biệt là lĩnh vực kinh tế. Cùng với đó, sự phát triển kinh tế cũng liên tục tăng đáng kể trong nhiều năm qua kéo theo những yếu tố liên quan và đòi hỏi các yếu tố này cũng phải liên tục thay đổi, thích nghi và phát triển cùng với nó.
Đối với một doanh nghiệp, các yếu tố đó bao gồm dây chuyền sản xuất, quản lý nhân sự, chiến lược kinh doanh,… Tuy nhiên, để đảm bảo được các yếu tố trên đòi hỏi doanh nghiệp phải có một đội ngũ nhân viên có trình độ và kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc được giao. Do đó, đòi hỏi các doanh nghiệp ở thời điểm hiện tại cần phải có kế hoạch tổ chức, thực hiện công tác đào tạo và phát triển nhân lực đối với đội ngũ nhân viên trong công ty một cách thích hợp và hiệu quả nhất. Bởi vì trong thực tế, việc giáo dục, đào tạo và phát triển năng lực của người lao động có vai trò hết sức quan trọng trong sự phát triển kinh tế, xã hội của Việt Nam nói riêng và cả thế giới nói chung, cũng như là khả năng cạnh tranh quốc tế giữa các doanh nghiệp. Trong những năm gần đây, nhu cầu đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tăng nhanh cùng với sự hợp tác và cạnh tranh quốc tế, công nghệ tiên tiến và những áp lực về kinh tế xã hội.
Trong đó, chất lượng nhân viên là yếu tố được chú trọng và cần thiết nhất trong mỗi doanh nghiệp hiện nay. Mặt khác, việc đầu tư vào công tác đào tạo và phát triển nhân lực có tính khả khi và hiệu quả cao hơn so với việc đầu tư vào các trang thiết bị hiện đại và những thành phần khác trong quá trình sản xuất. Theo thống kê của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội: “Hiện Việt Nam có trên 55,3 triệu người trong độ tuổi lao động (chiếm 75,39% dân số). Tuy vậy, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo có bằng cấp chứng chỉ mới đạt hơn 23,7% tổng lực lượng lao động, trong đó trình độ đại học chiếm gần 11%, cao đẳng chỉ chiếm 3,8%, trung cấp 4,3%, sơ cấp nghề 4,5%.
So với các nước trong khu vực ASEAN, tỷ lệ lao động qua đào tạo của Việt Nam còn khá thấp, dù có lực lượng 1 lao động nhiều thứ 3 trong khu vực” [5]. Mặc dù, đang trong thời kì dân số vàng nhưng chất lượng nguồn lao động ở nước ta vẫn chưa được đánh giá cao dẫn đến sự ảnh hưởng về năng suất làm việc, khả năng sáng tạo và đổi mới của người lao động trong mỗi doanh nghiệp. Bên cạnh đó, hiểu rõ được tầm quan trọng của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng cũng như nền kinh tế trong nước nói chung. Qua thời gian được thực tập tại Công ty Cổ phần Hưng Vượng, em nhận thấy hoạt động này công ty cũng có những thành công đáng kể.
Nhưng hiện vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhất định cần được cải thiện. Do đó, em quyết định thực hiện đề tài “Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nhân lực tại Công ty Cổ phần Hưng Vượng” nhằm phân tích thực trạng cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện công tác này tại công ty để đưa ra giải pháp cải thiện hiệu quả và tối ưu nhất. Mục tiêu của đề tài - Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về công tác đào tạo và phát triển nhân lực. - Phân tích về thực trạng công tác đào tạo và phát triển nhân lực tại Công ty Cổ phần Hưng Vượng.
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nhân lực tại Công ty Cổ phần Hưng Vượng 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Công tác đào tạo và phát triển nhân lực tại Công ty Cổ phần Hưng Vượng. - Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ Công ty Cổ phần Hưng Vượng từ năm 2017 đến năm 2019. Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu - Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng các phương pháp định tính, tổng hợp, so sánh, phân tích số liệu thu thập được để đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp khắc phục.
- Nguồn dữ liệu: Bài nghiên cứu chủ yếu sử dụng các thông tin thứ cấp được thu thập sẵn từ các sách báo, tạp chí, các tài liệu liên quan được chia sẻ trên các 2 trang web cộng đồng và cơ quan doanh nghiệp để tìm hiểu các vấn đề liên quan đến đề tài. Ý nghĩa khoa học và giá trị ứng dụng - Bài nghiên cứu mang tính khả thi và có thể áp dụng vào trong nội bộ công ty hoặc có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các bài nghiên cứu khác. Bố cục của đề tài Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, bài báo cáo gồm có 04 chương như sau: Chương 1. Cơ sở lý luận của đề tài.
Giới thiệu Công ty Cổ phần Hưng Vượng. Phân tích công tác đào tạo và phát triển nhân lực tại Công ty Cổ phần Hưng Vượng. Kiến nghị nhằm khắc phục các hạn chế. PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 1. KHÁI NIỆM VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 1. Khái niệm về nguồn nhân lực “Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này bao gồm thể lực và trí lực.7] “Nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định. Nguồn nhân lực khác với nguồn lực khác của doanh nghiệp do chính bản chất của con người.1] “Tài nguyên nhân sự bao gồm tất cả mọi cá nhân tham gia bất cứ hoạt động nào của một tổ chức, bất kể vai trò của họ là gì.17] Như vậy, nguồn nhân lực được hiểu là tất cả những khả năng về thể lực và trí lực của con người được vận dụng trong quá trình sản xuất.
Và nó cũng được xem là sức lao động của con người hay một nguồn lực quý giá nhất trong các yếu tố sản xuất của các doanh nghiệp bởi vì nguồn nhân lực là cơ sở tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Tổng quan về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 1. Khái niệm Theo định nghĩa của Ths. Nguyễn Vân Điềm và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân: “Đào tạo và phát triển là các hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức, là điều kiện quyết định để các tổ chức có thể đứng vững và thắng lợi trong môi trường cạnh tranh.153] Cũng theo Tiến sĩ Nguyễn Hữu Thân cho rằng: “Đào tạo bao gồm các hoạt động nhằm mục đích nâng cao tay nghề hay kỹ năng của một cá nhân đối với công việc hiện hành.
Giáo dục bao gồm các hoạt động nhằm cải tiến, nâng cao sự thuần thục khéo léo của một cá nhân một cách toàn diện theo một hướng nhất định nào đó vượt ra ngoài công việc hiện hành. Phát triển bao gồm các hoạt động 4 nhằm chuẩn bị cho công nhân viên theo kịp với cơ cấu tổ chức khi nó thay đổi và phát triển. Lý do Có nhiều lí do để nói rằng công tác ĐT – PT là vô cùng quan trọng cần được quan tâm đúng mức trong tổ chức, trong đó có ba lý do chủ yếu là: - Để đáp ứng yêu cầu công việc của tổ chức hay đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của tổ chức. - Để đáp ứng nhu cầu học tập, phát triển của NLĐ.
- Đào tạo và phát triển nhân lực là những giải pháp có tính chiến lược tạo ra lợi thế cạnh tranh cao cho doanh nghiệp. Mục đích - Giúp doanh nghiệp sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực hiện có một cách tối ưu nhất để có thể chủ động đáp ứng nhu cầu nhân lực cho chiến lược phát triển dài hạn trên nền tảng các yêu cầu của chính doanh nghiệp. - Nâng cao tính hiệu quả của tổ chức thông qua việc giúp NLĐ hiểu rõ hơn về công việc, đồng thời nắm vững hơn về chuyên môn nghề nghiệp của mình. Cũng như nâng cao khả năng thích ứng của đội ngũ nhân viên với sự thay đổi của môi trường trong công ty.
- Tạo ra đội ngũ cán bộ quản lý và nhân viên có chuyên môn kế cận, giúp cho nhân viên có được những kỹ năng cần thiết cho các cơ hội thăng tiến và thay thế cho các vị trí cao hơn khi cần thiết. Vai trò ❖ Đối với doanh nghiệp: - Nâng cao năng suất lao động, hiệu quả thực hiện công việc. - Đào tạo, phát triển làm tăng niềm tin và động lực làm việc của nhân viên. - Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực góp phần ổn định tổ chức - Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tạo điều kiện áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào doanh nghiệp.
- Đào tạo phát triển giúp rút ngắn thời gian học hỏi của NLĐ và giám sát NLĐ. 5 - Đào tạo và phát triển còn mang lại những lợi ích khác như: Giải quyết các vấn đề mâu thuẫn nội bộ, nhân viên ý thức tốt hơn trong việc phục vụ khách hàng, nhanh chóng phát hiện sai sót từ nhà cung cấp… ❖ Đối với NLĐ: - Vai trò của đào tạo phát triển nguồn nhân lực cũng được thể hiện ở chỗ: Tạo ra tính chuyên nghiệp của NLĐ, tạo ra sự thích ứng giữa NLĐ với công việc hiện tại và tương lai, đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng phát triển của CNV, tạo cho NLĐ có cách nhìn, tư duy mới để phát huy tính sáng tạo của NLĐ trong công việc được giao. Lợi ích Không kể doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nào hay quy mô như thế nào, việc đào tạo phát triển nhằm đúng vào nhu cầu của doanh nghiệp luôn mang lại những lợi ích đáng kể cho doanh nghiệp, bao gồm hai nhóm lợi ích sau: - Lợi ích hữu hình: Tăng sản lượng, giảm chi phí, tiết kiệm thời gian, tăng chất lượng sản phẩm và dịch vụ.