Tổng quan nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển ngành tài chính ngân hàng Việt Nam, năng suất lao động và năng lực cạnh tranh phụ thuộc tới hơn 70% vào chất lượng nguồn nhân lực. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) Chi nhánh Nhơn Trạch là một trong những đơn vị trọng điểm tại địa bàn tỉnh Đồng Nai, giữ vị trí xếp hạng thứ 3 toàn hệ thống về hiệu quả kinh doanh. Tuy nhiên, trước làn sóng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) mạnh mẽ với hơn 100 doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn huyện Nhơn Trạch và gần 100.000 lao động công nghiệp, chi nhánh phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại cổ phần và khối ngân hàng nước ngoài về chất lượng dịch vụ tài chính hiện đại.

Vấn đề nghiên cứu cốt lõi của đề tài tập trung vào việc giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu mở rộng quy mô kinh doanh dịch vụ ngân hàng quốc tế với những khoảng trống về kỹ năng chuyên môn, trình độ ngoại ngữ và phương pháp quản trị nhân sự tại chi nhánh. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị và phát triển nhân lực; phân tích toàn diện thực trạng công tác đào tạo tại đơn vị; từ đó thiết lập hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại hội sở Vietcombank Nhơn Trạch cùng 3 phòng giao dịch trực thuộc gồm Lộc An, Phước Thái và Hiệp Phước, với chuỗi dữ liệu thứ cấp kéo dài từ năm 2014 đến năm 2016 và định hướng chiến lược đến năm 2020. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp căn cứ khoa học giúp chi nhánh duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới mức 1,0%, thúc đẩy mức lợi nhuận bình quân xấp xỉ 1 tỷ đồng/người/năm và tối ưu hóa hiệu quả của mạng lưới 29 máy ATM cùng hơn 130.000 thẻ thanh toán đã phát hành trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng tổng hợp lý thuyết quản trị nguồn nhân lực hiện đại, tập trung vào mô hình quá trình đào tạo 4 giai đoạn bao gồm: xác định nhu cầu đào tạo, lập kế hoạch và thiết kế chương trình, tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả sau đào tạo. Nghiên cứu kết hợp khung lý thuyết phát triển nhân lực theo tiếp cận toàn diện về thể lực, trí lực và phẩm chất đạo đức của người lao động, đồng thời phân định rõ ranh giới giữa đào tạo ngắn hạn nhằm khắc phục khiếm khuyết kỹ năng hiện tại và phát triển dài hạn phục vụ mục tiêu chiến lược tương lai của tổ chức.

Khung phân tích khái niệm tập trung vào 4 thuật ngữ nền tảng: nguồn nhân lực ngân hàng, đào tạo nhân lực, phát triển nghề nghiệp và hoạch định nhân sự theo năng lực cốt lõi. Để tăng cường tính ứng dụng, tác giả tham chiếu bài học kinh nghiệm từ 3 ngân hàng thương mại lớn tại Việt Nam: mô hình quy hoạch và đào tạo cán bộ quản lý 7 bước của BIDV, chương trình huấn luyện tiền tuyển dụng Future Bankers chuẩn quốc tế của Techcombank, và quy trình khảo sát kiểm định năng lực định kỳ gắn với kết quả kinh doanh của VietinBank.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu kết hợp giữa sơ cấp và thứ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo quản trị nhân sự, bảng cân đối kế toán và tài liệu thống kê nội bộ của Vietcombank Nhơn Trạch trong giai đoạn 2014-2016. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu trực tiếp cán bộ quản lý các phòng ban.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 85 cán bộ công nhân viên đang làm việc tại các khối nghiệp vụ của chi nhánh. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng theo từng bộ phận chức năng: khối kinh doanh (khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp), khối dịch vụ khách hàng, khối quản lý nội bộ và tác nghiệp ngân quỹ. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm phản ánh khách quan và chính xác góc nhìn của từng nhóm chức danh có tính chất công việc đặc thù. Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tỷ lệ phần trăm và phương pháp tổng hợp phân tích định tính được sử dụng để lượng hóa mức độ hài lòng, hiệu quả tiếp thu kiến thức và tác động của đào tạo đến năng suất lao động. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu được thực hiện từ tháng 09/2016 đến tháng 06/2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích hoạt động kinh doanh và nhân sự tại Vietcombank Nhơn Trạch giai đoạn 2014-2016 ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu nguồn nhân lực có trình độ học vấn cao và độ tuổi trẻ nhưng thiếu kinh nghiệm thực tế. Tỷ lệ lao động có trình độ đại học và trên đại học chiếm trên 88%, trong đó nhóm lao động dưới 35 tuổi chiếm khoảng 72% tổng biên chế. Đây là lực lượng năng động, tiếp thu công nghệ nhanh nhưng có tỷ lệ biến động nhân sự hàng năm dao động quanh mức 8% đến 10%.

Thứ hai, kết quả kinh doanh tăng trưởng ấn tượng song hành cùng áp lực khối lượng công việc. Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu đạt mức bình quân 450 triệu USD/năm, huy động vốn tăng trưởng bình quân trên 16%/năm và dư nợ tín dụng tăng gấp 12 lần so với thời điểm mới thành lập. Năng suất lao động đạt xấp xỉ gần 1 tỷ đồng lợi nhuận/người/năm, đòi hỏi nhân viên phải liên tục cập nhật quy trình sản phẩm mới.

Thứ ba, công tác xác định nhu cầu đào tạo còn mang tính cảm tính. Có 41,2% cán bộ nhân viên được khảo sát nhận định việc cử đi học chưa bám sát vào khoảng trống năng lực thực tế của từng vị trí mà chủ yếu dựa trên chỉ tiêu phân bổ định kỳ từ cấp trên.

Thứ tư, khâu đánh giá hiệu quả sau đào tạo chưa được lượng hóa rõ ràng. Có 52,4% ý kiến cho rằng chi nhánh mới chỉ dừng lại ở việc kiểm tra bài thu hoạch lý thuyết cuối khóa, thiếu các chỉ số đo lường hiệu suất (KPIs) sau 3 đến 6 tháng làm việc thực tế.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ việc chi nhánh chưa xây dựng được từ điển năng lực và bản mô tả công việc chuẩn hóa cho từng vị trí chức danh. Do địa bàn Nhơn Trạch tập trung nhiều doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các nghiệp vụ tài trợ thương mại, phái sinh tiền tệ và bảo lãnh quốc tế phát sinh liên tục, nhưng chương trình đào tạo hiện tại mới chú trọng 65% vào lý thuyết nghiệp vụ truyền thống và chỉ dành khoảng 35% thời lượng cho kỹ năng mềm, xử lý tình huống và ngoại ngữ chuyên ngành.

Khi so sánh với chuẩn mực đào tạo của Techcombank hay VietinBank, Vietcombank Nhơn Trạch còn thiếu cơ chế phản hồi hai chiều giữa người học và đơn vị sử dụng lao động. Dữ liệu khảo sát từ các bảng thống kê mức độ hài lòng của học viên có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ hình cột thể hiện mức chênh lệch giữa kỳ vọng và thực tế tiếp thu kiến thức của cán bộ tín dụng và giao dịch viên. Việc thiếu vắng các tiêu chí định lượng sau đào tạo làm giảm động lực tự học và hạn chế khả năng áp dụng các công cụ ngân hàng số hiện đại vào quy trình phục vụ khách hàng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực tại Vietcombank Nhơn Trạch đến năm 2020:

Một là, chuẩn hóa quy trình khảo sát và xác định nhu cầu đào tạo. Ban Giám đốc chỉ đạo Phòng Kế hoạch tổng hợp xây dựng bộ khung năng lực chuẩn cho 100% các vị trí công tác trước quý 2 năm 2018. Thực hiện đánh giá khoảng trống kỹ năng định kỳ 6 tháng/lần thông qua phiếu khảo sát kết hợp đánh giá 360 độ từ cấp quản lý trực tiếp, bảo đảm tối thiểu 90% kế hoạch đào tạo hàng năm xuất phát từ nhu cầu thực tế của từng phòng ban.

Hai là, đổi mới nội dung và phương pháp tổ chức đào tạo. Tăng tỷ trọng đào tạo kỹ năng thực hành, ngoại ngữ chuyên ngành tài chính và nghiệp vụ ngân hàng điện tử lên mức 50% tổng thời lượng. Mở rộng liên kết với các trường đại học uy tín và các trung tâm đào tạo chuyên ngành tài chính ngân hàng để tổ chức 4 đến 6 khóa tập huấn chuyên sâu mỗi năm về quản trị rủi ro tín dụng và tài trợ thương mại cho khoảng 50 cán bộ nòng cốt. Đồng thời, đẩy mạnh phương pháp kèm cặp tại chỗ (on-the-job training) và hệ thống E-learning nội bộ trong giai đoạn 2018-2020.

Ba là, thiết lập hệ thống chỉ số đo lường hiệu quả sau đào tạo. Áp dụng mô hình đánh giá 4 cấp độ: phản ứng của học viên ngay sau khóa học, mức độ tiếp thu kiến thức qua bài kiểm tra sát hạch, sự chuyển biến hành vi làm việc sau 3 tháng và mức độ đóng góp vào chỉ số KPI kinh doanh sau 6 tháng. Mục tiêu đạt trên 85% nhân viên sau đào tạo cải thiện ít nhất 15% tốc độ xử lý giao dịch và giảm tỷ lệ sai sót nghiệp vụ xuống dưới mức 0,5%.

Bốn là, hoàn thiện chính sách đãi ngộ, quy hoạch cán bộ gắn với kết quả học tập. Ban lãnh đạo Vietcombank Nhơn Trạch cần ban hành quy chế ưu tiên xem xét quy hoạch, bổ nhiệm và nâng bậc lương đối với những nhân sự hoàn thành xuất sắc các chương trình đào tạo chuyên sâu và đạt chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế. Phấn đấu đến năm 2020 có 95% cán bộ quản lý cấp phòng đạt chuẩn chức danh theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và Vietcombank Việt Nam.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, ban lãnh đạo và chuyên viên quản trị nhân sự tại các chi nhánh ngân hàng thương mại: Cung cấp khung phương pháp luận và biểu mẫu điều tra thực tế để thiết kế lại quy trình đào tạo nhân lực phù hợp với đặc thù kinh doanh tại các khu công nghiệp trọng điểm.

Thứ hai, các nhà quản lý chi nhánh ngân hàng và phòng giao dịch: Cung cấp giải pháp gắn kết giữa kế hoạch phát triển nhân sự với mục tiêu tăng trưởng tín dụng, kiểm soát tỷ lệ nợ xấu và nâng cao năng suất lao động cá nhân.

Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực, Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo học thuật giá trị về sự kết hợp giữa lý thuyết quản trị nguồn nhân lực với case study phân tích định lượng thực tế tại một ngân hàng thương mại lớn.

Thứ tư, cán bộ nhân viên đang công tác trong ngành ngân hàng: Giúp nhận diện rõ các tiêu chuẩn năng lực cần thiết, từ đó chủ động xây dựng lộ trình phát triển nghề nghiệp, nâng cao kỹ năng làm việc nhóm và năng lực ngoại ngữ để đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số ngành ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

Điểm khác biệt cơ bản giữa hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong ngân hàng là gì?

Đào tạo tập trung vào việc khắc phục ngay các thiếu hụt về kiến thức, kỹ năng để người lao động hoàn thành tốt công việc hiện tại trong ngắn hạn với phạm vi cá nhân. Ngược lại, phát triển là quá trình học tập định hướng dài hạn, mở ra những năng lực mới cho cán bộ nhằm chuẩn bị đáp ứng các yêu cầu công việc phức tạp trong tương lai của toàn bộ tổ chức.

Vì sao công tác đào tạo ngoại ngữ và kỹ năng thanh toán quốc tế lại mang tính sống còn tại Vietcombank Nhơn Trạch?

Do đóng trên địa bàn tập trung nhiều khu công nghiệp với hơn 100 doanh nghiệp FDI hoạt động sôi động, doanh số thanh toán xuất nhập khẩu của chi nhánh đạt bình quân 450 triệu USD/năm. Năng lực ngoại ngữ và chuyên môn tài trợ thương mại chuẩn quốc tế là điều kiện tiên quyết giúp cán bộ xử lý an toàn hồ sơ, giảm thiểu rủi ro pháp lý và phục vụ khách hàng hiệu quả.

Quy mô mẫu khảo sát của luận văn được xác định như thế nào để bảo đảm tính khoa học?

Nghiên cứu tiến hành khảo sát toàn diện trên cỡ mẫu 85 cán bộ nhân viên, đại diện cho đầy đủ các khối chức năng gồm kinh doanh, dịch vụ khách hàng, quản trị nội bộ và ngân quỹ tại hội sở chi nhánh cùng 3 phòng giao dịch trực thuộc. Phương pháp chọn mẫu phân tầng giúp phản ánh khách quan thực trạng đào tạo theo từng nhóm chức danh chuyên môn.

Quy trình đánh giá hiệu quả sau đào tạo tại chi nhánh cần bổ sung những tiêu chí nào?

Chi nhánh cần bổ sung thang đo 4 cấp độ: đo lường phản ứng của học viên qua phiếu đánh giá; kiểm tra kiến thức qua bài thi sát hạch nghiệp vụ; theo dõi sự thay đổi tác phong làm việc sau 3 tháng; và lượng hóa hiệu quả bằng mức tăng trưởng chỉ tiêu kinh doanh (KPI), năng suất lao động và tỷ lệ giảm thiểu rủi ro vận hành sau 6 tháng.

Làm thế nào để tạo động lực cho cán bộ ngân hàng chủ động tham gia các chương trình đào tạo?

Ngân hàng cần gắn liền kết quả đào tạo với quyền lợi thiết thực của nhân viên thông qua quy chế thi đua, khen thưởng và cơ hội thăng tiến nghề nghiệp. Cán bộ đạt thành tích xuất sắc trong các kỳ sát hạch năng lực và hoàn thành chứng chỉ chuyên môn cần được ưu tiên đưa vào diện quy hoạch cán bộ quản lý nguồn và hưởng chính sách lương thưởng đãi ngộ xứng đáng.

Kết luận

Luận văn đã thực hiện trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua 5 kết quả nổi bật:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực, chỉ rõ mối quan hệ tương hỗ giữa đào tạo ngắn hạn và phát triển dài hạn trong lĩnh vực ngân hàng thương mại.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng phát triển nhân lực tại Vietcombank Nhơn Trạch giai đoạn 2014-2016 trên quy mô hơn 130.000 thẻ phát hành, 29 máy ATM và mạng lưới 3 phòng giao dịch trực thuộc.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn về công tác khảo sát nhu cầu đào tạo (với 41,2% ý kiến chưa hài lòng) và sự thiếu hụt các chỉ số định lượng đánh giá sau khóa học (chiếm 52,4% ý kiến).
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao, gắn liền với kế hoạch chuẩn hóa chức danh và chỉ số KPI kinh doanh của Vietcombank.
  • Đóng góp bài học kinh nghiệm thực tiễn quý báu cho các tổ chức tín dụng trong việc tối ưu hóa chi phí đào tạo và nâng cao năng suất lao động bình quân xấp xỉ 1 tỷ đồng/người/năm.

Về lộ trình thực hiện tiếp theo, Vietcombank Nhơn Trạch cần tập trung hoàn thiện bộ khung năng lực chuyên môn trong giai đoạn 2018-2019, tiến tới số hóa toàn diện quy trình kiểm tra sát hạch vào năm 2020. Ban lãnh đạo các tổ chức tín dụng, các nhà nghiên cứu và học viên cao học có thể ứng dụng ngay mô hình này để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo dựng lợi thế cạnh tranh bền vững trong kỷ nguyên hội nhập tài chính quốc tế.