CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm nhân lực Yếu tố cốt lõi của một tổ chức luôn là một đội ngũ nhân lực bền vững có năng lực và chuyên môn cao. Có rất nhiều khái niệm khác nhau về nhân lực: Theo tác giả Vũ Thùy Dung và Hoàng Văn Hải: “Nhân lực là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học khác nhau, tùy theo những cách tiếp cận khác nhau mà có những quan niệm khác nhau về nhân lực.
Trên phạm vi quốc gia nhân lực là bộ phận dân số trong độ tuổi quy định và có khả năng tham gia vào quá trình lao động. Nhân lực của quốc gia phụ thuộc vào việc quy định của Nhà nước về độ tuổi lao động và khả năng tham gia lao động của từng cá nhân cụ thể”.96] Theo giáo trình Quản trị nhân lực của Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân: “Nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực. Trí lực là năng lực của trí tuệ, quyết định phần lớn khả năng lao động sáng tạo của con người. Thể lực là trạng thái sức khỏe của con người, sự hao phí sức lực, thần kinh, cơ bắp trong lao động”.16] Tóm lại, có thể hiểu nhân lực trong doanh nghiệp bao gồm: Tất cả các tiềm năng của con người trong doanh nghiệp sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và các giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển doanh nghiệp.
Khái niệm nguồn nhân lực Hiện nay, có nhiều cách tiếp cận khái niệm nguồn nhân lực dưới nhiều góc độ khác nhau: Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Nguồn nhân lực cần được hiểu là dân số và trí tuệ, năng lực, phẩm chất và đạo đức của con người lao động. Nó là tổng thể nhân lực hiện có thực tế và tiềm năng được chuẩn bị sẵn sàng để tham gia phát triển kinh tế – xã hội của một số quốc gia hay địa phương nào đó”.269] 17 Luan van Theo tác giả Mai Quốc Chánh và Trần Xuân Cầu: “Nguồn nhân lực là tổng hợp các cá nhân những con người cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể chất và tinh thần được huy động vào quá trình lao động”.32] Tác giả Trần Kim Dung đưa ra khái niệm nguồn nhân lực là: “Nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định”.7] Từ những quan niệm trên, có thể hiểu nguồn nhân lực là nguồn lực của một tổ chức được hiểu là bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức. Khái niệm đào tạo Theo từ điển bách khoa của Việt Nam thì: “Đào tạo là quá trình tác động đến một con người, làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và có khả năng nhận một sự phân công lao động nhất định, góp phần của mình vào sự phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người”. [15] Theo giáo trình Quản trị nhân lực của Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân thì: “Đào tạo được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình.
Đó chính là quá trình học tập làm cho người lao động nắm vững hơn về công việc của mình, là những hoạt động học tập để nâng cao trình độ, kỹ năng của người lao động để thực hiện nhiệm vụ lao động có hiệu quả hơn”.153] Từ những quan niệm trên, trong khuôn khổ bài khóa luận này có thể hiểu đào tạo là quá trình bù đắp những thiếu hụt về chuyên môn – kỹ năng – thái độ để người lao động đáp ứng được yêu cầu công việc hiện tại và tương lai. Khái niệm đào tạo nguồn nhân lực Khái niệm đào tạo nguồn nhân lực có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau: Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh định nghĩa khái niệm: “Đào tạo nguồn nhân lực là quá trình truyền đạt và lĩnh hội những kiến thức và kỹ năng cần thiết để người được đào tạo có thể thực hiện được các công việc, chuyên môn hoặc một nghề nào đó trong tương lai”. [1, tr 91] 18 Luan van Tác giả Hoàng Văn Hải và Vũ Thùy Dương đưa ra: “Đào tạo nguồn nhân lực là quá trình cung cấp các kiến thức, hoàn thiện các kỹ năng, rèn luyện phẩm chất nghề nghiệp cho người lao động trong doanh nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu trong quá trình thực hiện công việc của họ ở hiện tại và trong tương lai”.82] Vì vậy, tóm lại khái niệm đào tạo nguồn nhân lực được hiểu như sau: “Đào tạo nguồn nhân lực là các hoạt động học tập có tổ chức, diễn ra trong những khoảng thời gian xác định nhằm hướng vào việc giúp cho người lao động nắm rõ hơn chuyên môn, nghiệp vụ của mình ở công việc hiện tại, bổ sung những kỹ năng, kiến thức còn thiếu để thực hiện công việc một cách tốt hơn trong tương lai”. Mục tiêu và vai trò công tác đào tạo nguồn nhân lực 1.
Mục tiêu công tác đào tạo nguồn nhân lực Mục tiêu chung của công tác đào tạo nguồn nhân lực là nhằm sử dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức thông qua việc cho người lao động hiểu rõ hơn về công việc, nắm vững hơn nghề nghiệp của mình và thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình một cách tự giác. Trong đó có một vài mục tiêu đào tạo như sau: Thứ nhất, nhằm đáp ứng yêu cầu công việc của việc tổ chức hay nói cách khác là để đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Thứ hai, để đáp ứng nhu cầu học tập, phát triển người lao động trong doanh nghiệp. Thứ ba, công tác đào tạo là những giải pháp có tính chiến lược tạo ra sự thành công của doanh nghiệp.
Vai trò công tác đào tạo nguồn nhân lực Đối với doanh nghiệp Không kể doanh nghiệp bạn đang thuộc lĩnh vực ngành nghề kinh doanh nào hay quy mô như thế nào. Nhưng nếu việc đào tạo nhắm đúng vào nhu cầu của doanh nghiệp sẽ mang lại nhiều lợi ích như: Thứ nhất, đào tạo rút ngắn thời gian học hỏi và giám sát: Ngày nay, quá trình cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt thì doanh nghiệp càng muốn nhân viên thạo việc trong khoảng thời gian ngắn nhất. Trong những trường hợp như thế, đào tạo là giải 19 Luan van pháp tối ưu nhất. Mặt khác, khi trang bị rõ kiến thức và kỹ năng để thực hiện công việc, cá nhân có thể làm việc một cách độc lập mà không cần đến sự giám sát thường xuyên của cấp trên.
Thứ hai, đào tạo giúp tăng hiệu quả làm việc: Một lực lượng lao động được đào tạo tốt sẽ làm việc năng suất có hiệu quả, góp phần giúp tăng lợi nhuận và giảm chi phí trong những hoạt động của Công ty. Thứ ba, làm tăng niềm tin và động lực làm việc của nhân viên từ đó giúp doanh nghiệp đạt được những mục tiêu chiến lược đã đề ra. Thứ tư, đào tạo góp phần giảm thiểu than phiền của khách hàng: NLĐ được đào tạo sẽ có ý thức tốt hơn trong việc phục vụ khách hàng. Đối với người lao động Công tác đào tạo nguồn nhân lực giúp cho người lao động cập nhật kiến thức, kỹ năng mới, áp dụng thành công các thay đổi về công nghệ, kỹ thuật.
Thỏa mãn với công việc hiện tại: Khi được đào tạo để thực hiện công việc ngày càng tốt hơn sẽ khiến cho cá nhân người lao động cảm thấy công việc thú vị và hấp dẫn hơn. Tạo được tính chuyên nghiệp trong người lao động. Giúp người lao động thích ứng được với công việc hiện tại cũng như tương lai. Công tác đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nguyện vọng học tập và nhu cầu phát triển ngành nghề của người lao động.
Tạo cho người lao động có cách tư duy, thái độ và có động lực để phát huy hết khả năng, tính sáng tạo trong công việc. Đối với xã hội Một là, duy trì và nâng cao chất lượng nhân lực góp phần ổn định và phát triển xã hội. Hai là, người lao động có đầy đủ kiến thức, kỹ năng thực hiện công việc sẽ hạn chế được tối đa tình trạng thất nghiệp từ đó tránh được các tệ nạn xã hội. Ba là, thúc đẩy sự phát triển và hợp tác trong xã hội, tạo ra một xã hội đoàn kết phát triển.
20 Luan van Bốn là, với sự phát triển mạnh mẽ của các loại máy móc hiện đại đòi hỏi thực hiện công tác đào tạo để giúp người lao động thực hiện tốt. Khi đó sẽ thúc đẩy và hợp tác cùng nhau phát triển tạo ra một xã hội đoàn kết phát triển. Năm là, góp phần hoàn thiện tốt hệ thống giáo dục và đào tạo quốc dân. Nội dung công tác đào tạo nhân lực trong doanh nghiệp 1.
Phân định trách nhiệm công tác đào tạo nhân lực trong doanh nghiệp Trách nhiệm công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp bao gồm: trách nhiệm của lãnh đạo cấp trên, bộ phận chuyên trách và trưởng bộ phận nhân sự. Lãnh đạo cấp trên là người chịu trách nhiệm đưa ra các chiến lược về công tác đào tạo của doanh nghiệp, phê duyệt và đánh giá hiệu quả công tác đào tạo của doanh nghiệp. Bộ phận chuyên trách công tác đào tạo trong doanh nghiệp thường có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình đào tạo đối với cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp bao gồm: đào tạo thường xuyên, đào tạo nâng cao, thi nâng bậc. Điều này, nhằm phục vụ cho nhu cầu phát triển lâu dài của Công ty, phù hợp với chế độ quy định của Nhà nước.
Trưởng bộ phận nhân sự là người chịu trách nhiệm lên kế hoạch, tổ chức và quản lý các nội dung chương trình đào tạo nhằm mục đích nâng cao kỹ năng cho nhân viên. Căn cứ vào tình hình, quy mô của doanh nghiệp họ sẽ đưa ra kế hoạch xây dựng các chương trình đào tạo mới, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, phát triển các công cụ theo dõi công tác đào tạo, quản lý chi phí đào tạo.