CHƯƠNG 1: MỘT SÓ VẤN DE LÝ LUẬN VE CHO THUÊ LAI LAO DONG VÀ PHÁP LUẬT VE CHO THUÊ LAI LAO DONG Ấn đề lý luận về che thuê bị lao LLL Định nghĩa cho th lại lao động Cho thuê lạ lao động là một bộ phận của hé thing các quan hệ lao động, được gháp luật quốc t và nhiều quốc gia ghi nhận, trong do có pháp luật Việt Nem. chỉ ra rằng nếm 1993, con số nhân viên thời vụ chỉ chiếm khoản 17% tổng số nhân viên nói chung thi tới năm 2000, con số này để xap xi lên tối 50%1 Theo báo cáo của TỔ chức quốc tế của các Doanh nghiệp cho thuê (CIETT), khảo st tử 34 quốc a cho thấy, nim 1998 có 71.000 công tự 9 5 triệu nguời lao động cho thuê lại tương đương làm việc trọn thời gian. Đến năm 2008, con số này đã tăng gấp đổi? CCách quân lý host động cho th lạ lao động ca các quốc gia rên hỗ giới công có nhiều dim khác nhau, cách tép cân và shin nhận để cũng khác nhau, 188). Cho thuê lao động (quan hệ việc làm tam giáo) là việc các tổ chức việc lâm te nhân (chủ sử dụng lao động chính) tuyển dụng lao động nhưng không trực tiếp sử.
“Mai Đặc Thiện C010), Sia đà bổ ng đổ hoàn Hiện Số ớt Lao đồng, Tạp đủ Nein cần lập nhấp, Gỗ 6,89 2 Bhan Thấy An O016), Cho đuể lt lao động deo phép ie lao động Vit Now ne the nu sd Bide Duong, Luận vin thục sĩ Hộ học, Hoc vận hot học số hội, H nội, 7 10 dang mà để cùng cấp lao động cho bên thử ba (doanh nghiệp trac tiép sở đụng lao ding). Doanh ngưệp nở dụng lao động có quyền giao việc cũng nh gián sắt nguồi lao động trong việc thực hiện công việc được giao nhưng quyển lợi cia người lao đồng li do tổ chức việc lâm tư nhân chiu rách nhiệm chính Tại Công ước sổ 181, TLO tim cách giúp các quốc gia thành viên thiét lập chính sich, pháp luật và cơ chế Bring nhầm tổ chức việc đăng ký và cấp giấy pháp cho Cơ quan dich vụ việc làm từ nhân một cách có hiêu quả, qua đó giúp chúng phát huy vai rò tích cục trong việc tao dung thị trường leo đồng. thiét lập các tiêu chuén chung cho việc quy din, cắp xip lao động và việc lâm của người leo động ‘Tai Ank pháp luật vé cho thuê lạ lao động đoợc dua ra vào năm 1973, sau đó được sửa đổi vio năm 1999, gi thích các khổ niệm “Dich vụ tim việc" và “inh doanh việc làn", theo đó một Doanh nghiệp co thé vừa tim việc lu đãi cho người lao động vie cho thuê lao đồng làm những ông việc ngắn hạn, tam thôi Hay theo Luật kinh doanh về Lao động của Đức đính ngiữa: “Tiệc cho thuế lao đồng là việc chuyẫn giao lao đồng giữa những người sứ: chong lao động trong một ngành nh tế nhằm tránh việc phải sử chong lao đồng ngắn hơn hoặc đễ rãnh việc sa tha, nỗẫu thé trúc lao động tập thé có giá trì áp chang cho cả người chuyễn giao lao đồng lẫn người được chuyẫn giao lao đồng: là việc chuyẫn giao lao đồng giữa các Doanh nighiép cũa một tập đoàn, nu người lao động tam thời không làm việc cho người sit ing lao động cia minh hoặc clayén giao lao đồng ở nước ngoài nẫu người lao ing thuê được đầm én làm việc tạ một liên doanh được thành lập trên cơ số tha thun giữa Đức và quốc gia khác mã người s ding lao động tham gia vào liên oan này“ Tei Châu Âu, hình thức giao kết việc lam này chỗ yêu cho các công ‘vide có tinh chất "tạm thời” ` Đi học Luật Hà Nội C01), C7119 — Mớt hướng dn chica Phíp ute lao dongPde an mong đâu "in hit te trường vc np quốc Đồ than học cp trừng, Chân đồ ti TS. Nguấn Min Tn, “Nga Thị Ban, 12), Php lated CTELD cia Cộng hòn hôn bang Bite vàng koNnghiện n ra cho Fit Ne, Khê.
ảndỗtnguệp, Trường Đạihọc Lait Hi Nội HA Nội. 5 i Miét số các quốc gia châu A nhờ Nhật Bản, Han Quốc, Philippines. cũng có nhũng quy đính vì hoạt động cho thuê Ini lao đông Trong Luật số 88 ngày 05/07/1985 và các Luật sửa dai, bổ mang năm 1996,1999,2000,2004 vi dim bảo thục hiên phù hop các giao dich phi cũ lao động và cũ thiện diéu liận lam việc của lao động phái cỡ ca Nhật Bán ti Khoản1 Điễu2 đính nghie: “Phái cử người ao đồng ngiấa là hành động làm cho một (hode nhnằn) người lao đồng được thé bối một người tục hiển nghifa vụ lao động cho một người khác theo achỉ dẫn của người khác đồ, rong hin vẫn chy tì mỗi quan hệ vide làm với người mê mướn đu tiên, trừ trường hop người tid mướn lao động đầu iên thdng nh với người sit hong lao đồng sai rằng những người lao đồng nâu trên sẽ được tiếp nhân vào lim việc cho người s choig lao đông san”. Pháp luật Hàn Quốc và Trung Qué: công có những cách tiếp cận tương tự nur pháp luật Nhật Bản, đầu sử dụng cum tir "lao ding phá cổ" để chỉ hoạt động cho thuê lạ lao đồng Theo pháp luật của Philippines, cho thuê lao động được hễu là việc một nhà cung cấp leo đồng tên ảnh tuyển đụng ao động dé cho doanh nghiệp khác thuê lại Nhà cùng cập này không phii là Doanh nghiệp sin xuất (không có máy móc, thiết bị, nhà xưởng mà chi là các đủ lý cong cấp lao động cho các nhà sử dụng lao động Tuy nhiên nhà cung cấp này hải chiu tréch nhiễm dim bã các quyền lợi cho người lao động như.
những người ao đông mà người sở dụng lao động thuê mướn KG từ năm 1987, Luật Diu tr nước ngoài đấu tién tạ Việt Nam dave ben hành, đây được coi là bước & chiến lược, kip thời và thông mình lâm thay đổi diện mạo nén kinh t Việt Nam, Những năm đầu của thập niên 90, với lọ thể lao đồng gir, thục trang các doanh nghiệp trong nước không dip ứng đoợc nh cầu việc lâm của người lao động, đã df ding thụ hit được hoạt đông đầu tơ nước ngoài vio Việt Nam. Một trong những kết quả vào khoảng thời gian này, đ la host đồng cho thuê lạ lao đông đã uất hiện và tham gia vào thị trường lao đồng Việt Nam nhằm dip ứng được như cầu sỡ dụng lao động ngắn han hoặc yêu cầu hoàn thành hợp đẳng của các doanh nghiêp có vẫn đều hr nước ngoài và doanh nghiệp trong nước. "rong suốt mốt thỏi gian đã tên ti như mốt loại ngành nghề kinh doanh tự do trên thí trường leo đồng host động cho thuê li lao đông didn ra với quy mô ngày, cảng én, số lượng lao động có liên quantrong fish vực này gia ting theo ting năm, kéo theo hing loạt các vẫn dé pháp lý phát sinh doi hồi phi có sơ than gia đều chinh của pháp lo: Nhận thấy được thục #8 này, host động cho thuê lại lao đồng đã được đơa vào chương tinh soạn thio Bộ luật lao động sửa đi đã nghiên cửu xem xt dun vào mục "vận đỀ mới" đồ lần đầu tin, din nghĩa về CTLLĐ được ghi nhận. chính thức tạ Khoản1 Điễu 53 BLLĐ 2012, cụ thể: “Cho thuế la lao đồng (CTLLD) là việc ngườt lao đồng (NLD) đã được yin chong bởi doanh nghiệp được sắp pháp hoat đồng CTLLD sau đồ làm vic cho người sit đụng lao đồng (NSDLB) ác.
chu sự đẫu hành cũa người sử chong lao đồng san và vẫn hg ri quan hệ lao đồng vớt Doanh nghập CTLLD" Vite gi nhân CTLLD trong BLLĐ 2012 va các ăn bin hướng din thi hành đã dun nhóm các quan hệ vốn nằm ngoài vòng kiểm soit vào trong khuôn khổ đều chỉnh côn pháp int, qua đó báo về được quyên và lợi ch chính ding cũa các chỗ thé cóiên quan BLLD năm 2019 được Quốc hội thông qua ngày 20/11/2019 va có hiệu lực tir ngày 0101/2021, định ngiấa về CTLLĐ đã được đầu chỉnh nh sau. “CTLLD là việc người lao đồng giao kết hop đồng lao động vớt một người sĩ cong lao đồng là Doanh nghiệp CTLLĐ, sau đồ người lao đồng được chuyễn sang lầm việc và chùi sues hành cũa người s chang lao đồng khác mà vẫn hp trì quan bệ lao đồng vớt "người sử đụng lao đồng đã giao kết hợp đồng lao đông "hoán 1 Điều 52) VỀ cơ ‘bin, nội dang ma ảnh nghĩa về CTLLĐ trong BLLD năm 2019 không cỏ gì they đỗi so với BLLD năm 2012, các nhà làm luật chủ yêu thay đổi cách din dat mái quan hệ CTLLD theo hưởng làn rõ hơn vai tr, vịt của các chủ thể 1. Đặc điẫu cho thuê lại lao động. Thứ nhất, rong quan hệ CTLLD, luôn có sự tổn tại mỗi quan hệ giốa ba chủ thể, do là NLD ~ Doanh nghiệp CTLLD ~ Bên thuê lạ lao đông, Nêu không tổn tạ 13 đẳng thoi cả ba chủ thé nêu rên, sẽ không được xác ảnh là quan hệ CTLLD.
Vay hãi xác Ảnh ba chủ thể nêu tiên như thể nao? Xt là dé: với NLD: Các tiêu chuẩn hay điều liên giữa NLD trong quan hệ CTLLD và NLD trong quan hệ lao động thông thường tei quy định pháp luật hiện hành không được thể hiện cụ thể, Néu nh tiêu chun đối với NLD trong quan hệ lao động thông thường là người từ đồ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động làm iệc theo HĐLĐ, được rã lương và chit mr quân lý, đều hành cũa NSDLD. Thi tạ Khoản3 Điều 3 Nghị định 29/2019/NĐ-CP quy định: “NLD thué lại là NLD có ning lực hành vi đến sie déy di, được doanh ngập cho thế ngẫn chang và lý .EĐLĐ, san đồ làm việc và chí sc đu hành cũa bên Huế lợi lao ding”. theo đó, NLD trong quan hộ CTLLĐ có phin “hep hơn”, NLD phải là người cổ năng lục Hành vi din m diy oi, ngiĩa là người từ đã 18 tod trở lân và không thuộc trường hợp Mit ning lực hành vi din sơ, Ngudi có khỏ khẩn trong nhận thúc, làm chữ "hành vi và Hạn chế năng lục hành vi din su. Hoặc xử trên phương điên khác, néu như rong quan hi lao động thông thường trong mét số ngành nghề nhất định được pháp sở dụng lao động dưới 15 tub, thì trong quan hệ CTLLĐ, la có đều liên đối với ngành nghề thực hiện hoạt đông này, chỉ những ngành nghề được quy định tei Phụ lục 1 cũa Ngủ định số 29/2019/NĐ-CP mới được phép sở dạng lao động cho thuê lạ.