đặt vấn đề Việt nam đƣợc gì và mất gì nếu áp dụng những mô hình đó. Theo cơ chế hiện hành, mô hình quản lý ở Việt Nam hiện nay thiên về yêu cầu những tố chất cá nhân của đội ngũ tham mƣu. Sử dụng trí tuệ và chất xám xã hội nhƣ thế nào để có thể tận dụng đƣợc những tinh hoa trí tuệ trong xã hội. Các nƣớc phát triển không xây dựng chính sách tham mƣu trí tuệ mang tính lệ thuộc cá nhân mà thƣờng xây dựng một cơ chế linh hoạt và hiệu quả nhằm tổ chức họat động tham mƣu, xây dựng chính sách ở tầm mức cao.
Liệu có thể tạo môi trƣờng thử nghiệm mô hình đổi mới, cải cách hoạt động tham mƣu xây dựng chính sách trong bối cảnh Việt Nam: Xây dựng cầu nối giữa bộ máy tham mƣu chuyên trách kết nối với hệ thống cơ quan, tổ chức, viện nghiên cứu chuyên nghiệp? Tóm lại có thể xã hội hóa công tác tham mƣu, xây dựng trung tâm trợ giúp liên ngành trong tham mƣu nhà nƣớc? Hoạt động tham mƣu, đề xuất ý tƣởng, chính sách có thể thƣơng mại hóa đƣợc không? Nhằm làm cho hoạt động tham mƣu thực sự là chuyên nghiệp chứ không phải chuyên trách nhƣng cứng nhắc, cồng kềnh nhƣ hiện nay. Phân biệt, tách bạch rõ hoạt động sự vụ với đề xuất ý tƣởng chiến lƣợc trong công tác tham mƣu. Cơ chế, cơ chế chính sách hiện nay có là rào 3 Luan van cản để cải cách bộ máy tham mƣu? Lãnh đạo và tham mƣu là cặp bài trùng không thể tách rời. Cần đặt ra yêu cầu đối với lãnh đạo trong xây dựng cơ chế tƣơng tác với bộ máy tham mƣu.
Việc đổi mới hệ thống lãnh đạo không chỉ đơn giản là nhận thức mà là cần thay đổi cả tƣ duy. Có những phƣơng pháp gì để khuyến khích vật chất, xây dựng động lực cho đội ngũ tham mƣu. Hoàn thiện công tác tham mƣu phục vụ lãnh đạo trong quản lý HCNN là tập trung vào: Cơ chế lãnh đạo, nhận thức của Lãnh đạo với vai trò tham mƣu và đổi mới cơ chế tổ chức hoạt động tham mƣu; Xây dựng công cụ đánh giá, lƣợng hóa tối đa tiêu chuẩn đánh giá hoạt động tham mƣu; Xây dựng cơ chế khuyến khích vật chất, tạo động lực cho hoạt động tham mƣu; Xây dựng quy trình tổ chức tham mƣu một cách linh hoạt; Xây dựng hệ thống trung tâm hỗ trợ thông tin tham mƣu liên ngành, viện xây dựng chính sách chiến lƣợc, xã hội hóa công tác tham mƣu. Kỹ thuật hóa, tiêu chuẩn và quy trình hóa một số hoạt động tham mƣu.
Cần quản lý sáng kiến một cách thƣờng xuyên, liên tục và định kỳ. Đây chính là lý do tác giả lựa chọn hƣớng nghiên cứu là “Hoàn thiện công tác tham mƣu của cơ quan hành chính nhà nƣớc ở trung ƣơng”. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của đề tài: Nghiên cứu lý luận về công tác tham mƣu của cơ quan nhà nƣớc ở trung ƣơng để có cơ sở khoa học đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác tham mƣu của cơ quan hành chính nhà nƣớc ở trung ƣơng. Nhiệm vụ nghiên cứu: Luận án tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau: - Hệ thống hóa cơ sở lý luận về: công tác tham mƣu; vai trò và nội dung các yếu tố kỹ thuật, công nghệ của công tác tham mƣu quản lý hành chính nhà nƣớc cấp trung ƣơng.
- Thực hiện việc khảo sát thực trạng tổ chức quản lý hoạt động tham mƣu, thực trạng, kết quả công tác tham mƣu và thực trạng việc đảm bảo yếu tố kỹ thuật, công nghệ cho công tác tham mƣu ở các cơ quan hành chính nhà nƣớc cấp trung ƣơng. Từ các khảo sát trên, Luận án tiến hành phân tích thực trạng, xác định mối quan hệ giữa các yếu tố,mức độ ảnh hƣởng giữa các yếu tố với nhau. Qua đó tiến hành đánh giá và xác định nguyên nhân của kết quả tham mƣu, trong đó xác định rõ mức độ đảm bảo của yếu tố kỹ thuật, công nghệ trong tham mƣu của cơ quan hành chính nhà nƣớc trung ƣơng trong sự so sánh hợp lý với mô hình tổ chức tham mƣu các nƣớc trên thế giới. - Trên cơ sở đánh giá thực trạng và phân tích nguyên nhân, Luận án đƣa ra giải pháp hoàn thiện công tác tham mƣu của cơ quan hành chính nhà nƣớc ở trung ƣơng, cụ thể là đảm bảo các yếu tố kỹ thuật, công nghệ cho công tác tham mƣu, giới 4 Luan van thiệu mô hình tổ chức tham mƣu phù hợp với yêu cầu hiện tại và các điều kiện cần thiết khi áp dụng mô hình hiện đại hóa công tác tham mƣu.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của Luận án là hoàn thiện công tác tham mƣu của cơ quan hành chính nhà nƣớc ở trung ƣơng. Phạm vi nghiên cứu của Luận án: Phạm vi về thời gian: Tìm hiểu công tác tham mƣu trong quản lý HCNN trong giai đoạn hiện nay đƣợc xem xét theo quá trình tƣơng ứng quá trình đẩy mạnh cải cách hành chính. Về khảo sát số liệu minh chứng, tác giả tập trung thu thập thông tin khảo sát cụ thể 5 năm phát triển gần đây, trong khoảng từ 2009-2014 là giai đoạn tuy ngắn nhƣng có nhiều thay đổi mãnh liệt, gắn với mốc Việt Nam đang bƣớc đầu đẩy mạnh cải cách hành chính giai đoạn 2 với những bƣớc tiến nhằm hiện đại hóa nền hành chính, bắt nhịp với toàn cầu hóa. Giai đoạn này cũng đồng thời có rất nhiều thay đổi trong chính sách pháp luật về tổ chức hành chính, đặc biệt là trong lĩnh vực tổ chức thông tin, văn phòng, tham mƣu.
Bối cảnh kinh tế xã hội thời kỳ này cũng gắn với khủng hoảng kinh tế, là cơ sở để thử thách chất lƣợng quyết định hành chính, bản lĩnh tham mƣu, qua đó đánh giá hiệu quả tham mƣu trong điều kiện khắc nghiệt của thực tế. Phạm vi về không gian: Đề tài nhận diện và khảo sát, đánh giá thực trạng tổ chức và thực hiện các yếu tố đảm bảo cho công tác tham mƣu giới hạn trong hoạt động tham mƣu của các cơ quan quản lý nhà nƣớc ở trung ƣơng. Cụ thể ở đây tác giả giới hạn phạm vi không gian là hoạt động của các bộ mà trong đó tập trung nghiên cứu hoạt động của các vụ thuộc bộ. Phạm vi về nội dung: Luận án giới hạn trong việc nghiên cứu thực trạng, đƣa ra các giải pháp hòan thiện công tác tham mƣu của cơ quan quản lý hành chính NN.
Đề tài nghiên cứu thực trạng công tác tham mƣu, bao gồm bộ máy, nhân sự, quy trình, phƣơng pháp, công cụ thực hiện. Cùng với đó, Luận án nghiên cứu và các điều kiện chủ quan đảm bảo thực hiện hoạt động này. Luận án xác định tập trung vào tìm hiểu hoạt động tham mƣu chuyên ngành, tức là tham mƣu trong các bộ mà không phân tích kỹ hoạt động tham mƣu tổng hợp tại các văn phòng của cơ quan hành chính nhà nƣớc ở trung ƣơng. Luận án tìm hiểu công tác tham mƣu trong cơ quan hành chính nhà nƣớc giúp lãnh đạo ban hành quyết định cũng nhƣ công tham mƣu trong xây dựng chính sách của các cơ quan hành chính nhà nƣớc.
Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu Phương pháp luận: 5 Luan van Đề tài đƣợc nghiên cứu trên cơ sở phƣơng pháp luận Chủ nghĩa Mac Lenin và tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về xây dựng nhà nƣớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân do dân và vì dân. Phương pháp nghiên cứu Phƣơng pháp cụ thể đƣợc áp dụng để nghiên cứu: - Phƣơng pháp điều tra xã hội học, phƣơng pháp thống kê, xử lý, phân tích số liệu, phân tích định tính tài liệu phỏng vấn sâu, kết quả quan sát; - Phƣơng pháp tổng hợp, đối chiếu, so sánh, phƣơng pháp giả định, sử dụng công cụ đánh giá, đo lƣờng; - Phƣơng pháp hệ thống; Phƣơng pháp thiết kế công cụ nghiên cứu. Về phƣơng pháp điều tra xã hội học thực hiện nhiệm vụ ở Chƣơng 3, trong quá trình áp dụng phƣơng pháp,có thể thấy rằng tham mƣu là một hoạt động mang tính phức tạp, hàm lƣợng tri thức rất cao, mang tính tổng quát, đồng thời mang tính sáng tạo, thậm chí có dấu ấn cá nhân, tính mới và tính phát hiện. Vì vậy, phƣơng pháp điều tra khảo sát thống kê ở đây phụ thuộc nhiều vào hình thức điều tra chuyên môn là phù hợp.
Còn hình thức điều tra trọng điểm và chọn mẫu thì áp dụng không phải là chủ đạo. Điều đó có nguyên nhân do đặc thù của công tác tham mƣu kể trên cần nghiên cứu sâu vào kinh nghiệm cá biệt của ngƣời cán bộ tham mƣu làm kinh nghiệm; nhiều kỹ năng của đội ngũ tham mƣu không đơn thuần phản ánh thông qua số lƣợng. Việc lựa chọn các con số khảo sát thực sự cần chọn lọc nhằm mang tính điển hình. Với hình thức điều tra chuyên môn, Luận án chọn mẫu không thiên về số lượng khách thể nghiên cứu là các vụ và các bộ mà chỉ chọn một số khách thể tiêu biểu, có tính đặc thù và đi sâu làm rõ công tác tổ chức, quy trình, cách thức vận hành của hoạt động tham mƣu của những tổ chức này.
Phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc áp dụng trong đề tài bao gồm giai đoạn tìm hiểu, tổng hợp, phân tích, hê thống hóa lý thuyết, các kết quả nghiên cứu thực tiễn của các tác giả trong và ngoài nƣớc đƣợc đăng tải trên các sách, báo, tạp chí, đề tài khoa học về vấn đề có liên quan. Phƣơng pháp giả định đƣợc sử dụng để phân tích, chọn lọc đối tƣợng tìm hiểu cũng nhƣ để xây dựng giải pháp cho công tác tham mƣu ở chƣơng 4 dựa trên kết quả phân tích ở chƣơng 3. Phƣơng pháp tổng hợp, đối chiếu đƣợc áp dụng để xác định mối liên quan của kết quả tham mƣu với các yếu tố ảnh hƣởng, mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố lên kết quả tham mƣu, từ đó xác định hiệu quả công tác tham mƣu. Phƣơng pháp đối chiếu còn dùng để xác định mức độ liên quan giữa các yếu tố cấu thành của công tác tham mƣu và mức độ liên quan, để đánh giá vai trò các giai đoạn trong quy trình tham mƣu đối với kết quả tham mƣu cũng nhƣ vai trò của công tác tham mƣu đối với hoạt động quản lý hành chính NN.
Phƣơng pháp này giải quyết các nhiệm vụ trong Chƣơng 2 và Chƣơng 3.