Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, phần hành kế toán công nợ nói chung và kế toán nợ phải trả người bán nói riêng giữ vai trò trọng yếu trong việc phản ánh thực trạng tài chính và khả năng thanh toán. Kế toán nợ phải trả người bán là công cụ giúp doanh nghiệp kiểm soát và quản lý dòng tiền minh bạch, gia tăng tính thanh khoản, đồng thời duy trì và nâng cao uy tín với các nhà cung cấp nhằm phục vụ kế hoạch mở rộng hoạt động kinh doanh. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn tại Công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ HumVentures – một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ ẩm thực và du lịch với chuỗi thương hiệu nhà hàng, nhu cầu chuẩn hóa quy trình thanh toán và quản lý các khoản nợ nhà cung cấp nguyên vật liệu là yêu cầu cấp thiết. Tác giả Nguyễn Thiên Kim đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ HumVentures".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác kế toán nợ phải trả người bán để đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ HumVentures.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tìm hiểu cơ sở lý thuyết liên quan đến kế toán nợ phải trả người bán trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích thực trạng công tác kế toán nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ HumVentures.
    3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nợ phải trả người bán tại công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ HumVentures.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Lý luận về công tác kế toán công nợ nói chung và công tác kế toán nợ phải trả người bán nói riêng của Việt Nam hiện hành như thế nào?
  2. Thực trạng công tác kế toán nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ HumVentures như thế nào? Có những ưu điểm và hạn chế gì?
  3. Giải pháp nào giúp hoàn thiện công tác kế toán nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ HumVentures?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ công tác kế toán nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ HumVentures.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán của Công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ HumVentures, tọa lạc tại Tầng 6-7, Tòa nhà Mê Linh Point Tower, số 2 Ngô Đức Kế, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu chuyên sâu tình hình thực hiện công tác kế toán nợ phải trả người bán tại công ty trong niên độ tài chính năm 2023, kết hợp với chuỗi dữ liệu kết quả kinh doanh 3 năm từ 2020 đến 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý của đề tài được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp luật kế toán và các công trình học thuật chuyên ngành:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01): Quy định nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định cụ thể về nguyên tắc kế toán, kết cấu, nội dung phản ánh và sơ đồ hạch toán của Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán), cùng Thông tư số 202/2014/TT-BTC.
  • Lý luận từ các tác giả chuyên môn: Khái niệm kế toán công nợ theo Nguyễn Tấn Bình (2011); khái niệm nợ phải trả theo TS. Ngô Thế Chi, TS. Trương Thị Thủy và TS. Đặng Đức Sơn (2018); đặc điểm quan hệ thanh toán tín dụng thương mại "mua trước trả sau" theo PGS.TS. Võ Văn Nhị (2018).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai theo hai nhóm chính:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Quan sát: Trực tiếp theo dõi trình tự luân chuyển chứng từ kế toán từ các bộ phận đến phòng kế toán, quy trình lập chứng từ, ghi sổ sách trên phần mềm kế toán và lập báo cáo tài chính hàng ngày tại phòng Tài chính – Kế toán của doanh nghiệp.
    • Phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên phụ trách kế toán nợ phải trả nhằm thu thập thông tin về quy trình kiểm tra hóa đơn, đối chiếu công nợ, phân loại hóa đơn đến hạn và những khó khăn trong xử lý nghiệp vụ thực tế.
    • Nghiên cứu tài liệu: Thu thập và thẩm định hệ thống tài liệu nội bộ gồm các hợp đồng kinh tế, biên bản giao nhận hàng, hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu chi, giấy báo Nợ, sổ chi tiết và sổ cái TK 331, kết hợp các báo cáo tài chính đã lập của công ty.
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Phương pháp thống kê: Tổng hợp và liệt kê dữ liệu thu thập được để đo lường các chỉ tiêu công nợ và hiệu quả thanh toán.
    • Phương pháp so sánh: Đánh giá sự biến động về quy mô doanh thu, giá vốn, chi phí và lợi nhuận qua các năm liên tiếp (2020 – 2021 và 2021 – 2022) theo giá trị tuyệt đối và tương đối.
    • Phương pháp tổng hợp phân tích: Liên kết dữ liệu giữa lý luận và thực tế hạch toán để đánh giá tính hợp lý của quy trình kế toán hiện hành, từ đó rút ra các điểm hạn chế và luận cứ cho giải pháp.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính (2020 – 2022), sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết công nợ và các chứng từ gốc phát sinh trong năm 2023 tại Công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ HumVentures.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán công nợ trong doanh nghiệp

Chương này khái quát các lý luận nền tảng về công nợ và nợ phải trả trong doanh nghiệp:

  • Bản chất và phân loại: Nợ phải trả đại diện cho nguồn tài trợ tài sản phát sinh từ sự chênh lệch giữa thời điểm nhận hàng hóa, dịch vụ và thời điểm chuyển trả tiền. Phân loại theo nội dung kinh tế bao gồm: nợ phải trả người bán, vay ngắn hạn/dài hạn, phải trả nội bộ, phải trả người lao động, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, cùng các khoản phải trả khác. Phân loại theo kỳ hạn thanh toán gồm nợ phải trả ngắn hạn (dưới 1 năm hoặc dưới một chu kỳ kinh doanh) và nợ phải trả dài hạn (trên 1 năm).
  • Tổ chức kế toán nợ phải trả người bán: Hệ thống hóa danh mục chứng từ bắt buộc gồm chứng từ mua hàng (hợp đồng mua bán, hóa đơn GTGT/bán hàng, biên bản kiểm nghiệm, phiếu nhập kho, biên bản giao nhận) và chứng từ thanh toán (phiếu chi, giấy báo Nợ, ủy nhiệm chi, séc, biên bản đối chiếu công nợ). Hệ thống sổ sách kế toán quy chuẩn bao gồm: Sổ chi tiết TK 331 cho từng đối tượng, Sổ cái TK 331, Sổ nhật ký chung và Bảng tổng hợp chi tiết TK 331.
  • Nguyên tắc hạch toán TK 331: Nêu rõ kết cấu tài khoản 331 với bên Nợ ghi giảm nghĩa vụ nợ (thanh toán tiền, ứng trước, chiết khấu, giảm giá, trả lại hàng), bên Có ghi tăng nghĩa vụ nợ (mua hàng chưa trả tiền, điều chỉnh chênh lệch giá, chênh lệch tỷ giá tăng). Tài khoản 331 là tài khoản lưỡng tính: số dư Có phản ánh số tiền còn phải trả, số dư Nợ phản ánh số tiền ứng trước hoặc trả thừa. Đồng thời, chương 1 hệ thống hóa phương pháp định khoản cho 13 nhóm nghiệp vụ kinh tế điển hình theo Thông tư 200/2014/TT-BTC từ nghiệp vụ mua vật tư hàng hóa trong nước, nhập khẩu, xây dựng cơ bản, nhận dịch vụ, chiết khấu, hoa hồng đại lý đến xử lý chênh lệch tỷ giá ngoại tệ cuối kỳ qua TK 413.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ HumVentures

Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh hoạt động và quy trình kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ HumVentures (thành lập ngày 02/06/2014, mã số thuế 0312801982, do bà Bùi Thị Minh Phượng làm Giám đốc), có trụ sở tại Quận 1, TP. Hồ Chí Minh. Doanh nghiệp kinh doanh đa lĩnh vực trong ngành dịch vụ ẩm thực và lưu trú với các thương hiệu: nhà hàng ẩm thực chay Hum Vegetarian, nhà hàng món Việt Spice Bistro, dòng sản phẩm nông sản tự nhiên The Bloom và chuỗi cà phê specialty Chill Corner. Bộ máy hoạt động gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) và các phòng chức năng: Phát triển - Kinh doanh, Hành chính – Nhân sự, Tài chính – Kế toán, Sản phẩm & Phát triển, Cung ứng, Bảo an, Bếp và Vận hành Nhà hàng.
  • Kết quả kinh doanh 2020 – 2022: Doanh nghiệp duy trì tăng trưởng đều đặn về doanh thu và lợi nhuận qua các năm. Doanh thu thuần đạt 109.799 triệu đồng năm 2020, tăng lên 126.223 triệu đồng năm 2021 và đạt 144.153 triệu đồng năm 2022. Lợi nhuận sau thuế tương ứng tăng từ 598 triệu đồng (2020) lên 613 triệu đồng (2021) và 777 triệu đồng (2022).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 6 vị trí công tác: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán doanh thu, Kế toán công nợ, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ.
  • Chế độ và hình thức kế toán: Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, năm tài chính từ 01/01 đến 31/12, sử dụng đồng Việt Nam (VND). Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán trên máy tính bằng phần mềm FAST BUSINESS ONLINE theo nguyên lý Nhật ký chung.
  • Thực trạng kế toán nợ phải trả người bán: Doanh nghiệp mở hai tài khoản cấp hai để quản lý công nợ: TK 3311 (Phải trả cho người bán ngắn hạn) và TK 3312 (Phải trả cho người bán dài hạn). Mỗi nhà cung cấp được gắn một mã định danh 5 chữ số (ví dụ NCC00001, NCC00002). Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán gồm 5 loại văn bản: Tờ trình, Phiếu đề nghị thanh toán, Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT và Phiếu nhập kho (nếu có). Sau khi kiểm duyệt, kế toán nhập liệu vào phần mềm để tự động kết chuyển dữ liệu lên Sổ chi tiết TK 331, Sổ cái TK 331 và Sổ nhật ký chung.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ HumVentures

Chương 3 tổng hợp các đánh giá thực tiễn và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán của công ty được phân công nhiệm vụ cụ thể; việc ứng dụng phần mềm Fast Business Online giúp tự động hóa quá trình ghi chép, truy xuất số liệu nhanh chóng; hệ thống mã hóa nhà cung cấp khoa học; chứng từ thanh toán được kiểm tra qua nhiều cấp phê duyệt trước khi chi tiền.
  • Đánh giá hạn chế: Vẫn còn tình trạng chậm trễ trong khâu đối chiếu công nợ định kỳ với một số nhà cung cấp dịch vụ; quy trình theo dõi thời hạn thanh toán các khoản nợ đến hạn chưa có bảng phân loại tuổi nợ chi tiết, dẫn đến việc thụ động trong kế hoạch cân đối ngân quỹ.
  • Giải pháp đề xuất: Khóa luận đưa ra các nhóm giải pháp gồm hoàn thiện quy trình kiểm soát và luân chuyển chứng từ thanh toán giữa phòng Cung ứng và phòng Tài chính – Kế toán; thiết lập cơ chế đối chiếu công nợ định kỳ bằng văn bản có xác nhận của hai bên; áp dụng phương pháp phân tích tuổi nợ trên phần mềm Fast Business Online để theo dõi các khoản nợ quá hạn; và tăng cường đào tạo chuyên môn cho nhân sự phụ trách kế toán công nợ thanh toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa được các dữ liệu kinh tế quan trọng của Công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ HumVentures giai đoạn 2020 – 2022 thông qua bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh:

Chỉ tiêu Năm 2020 (Tr.đ) Năm 2021 (Tr.đ) Năm 2022 (Tr.đ) Chênh lệch 2021/2020 (%) Chênh lệch 2022/2021 (%)
Tổng doanh thu 109.799 126.223 144.153 +14,96% +14,20%
Doanh thu thuần 109.799 126.223 144.153 +14,96% +14,20%
Giá vốn hàng bán 96.051 110.631 128.561 +15,18% +16,21%
Lợi nhuận gộp 13.748 15.592 15.592 +13,41% 0,00%
Chi phí QLDN 11.525 12.221 13.691 +6,04% +12,03%
Doanh thu tài chính 103 120 144 +16,50% +20,00%
Chi phí tài chính 181 214 243 +18,23% +13,55%
Thu nhập khác 240 245 261 +2,08% +6,53%
Chi phí khác 67 77 91 +14,93% +18,18%
Lợi nhuận trước thuế 797 817 1.037 +2,51% +26,93%
Thuế TNDN 199 204 259 +2,51% +26,96%
Lợi nhuận sau thuế 598 613 777 +2,51% +26,75%

Về mặt thực tiễn tổ chức công tác kế toán, khóa luận đã làm rõ:

  • Hệ thống tài khoản chi tiết được thiết lập thực tế tại doanh nghiệp gồm TK 3311 (ngắn hạn) và TK 3312 (dài hạn), được liên kết quản lý theo hệ thống mã số nhà cung cấp định dạng 5 chữ số (NCCxxxxx).
  • Mô tả chính xác quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán công nợ gồm 5 thành phần hồ sơ: Tờ trình, Phiếu đề nghị thanh toán, Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT và Phiếu nhập kho (nếu có).

Về mặt đóng góp học thuật và so sánh với các nghiên cứu trước: Tác giả đã chỉ ra khoảng trống nghiên cứu của các khóa luận bảo vệ trước đó tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh để làm rõ tính mới của đề tài:

  • Khóa luận của Phạm Phương Nam (2022) tại Công ty TNHH SX-TM-DV Danh Toàn Phát: Nghiên cứu trước chưa đưa ra được phương pháp quản lý công nợ hiệu quả để ngăn ngừa rủi ro nợ phải trả người bán quá hạn gây suy giảm khả năng thanh toán. Khóa luận này đã đi sâu giải quyết cơ chế kiểm soát hạn nợ.
  • Khóa luận của Hoàng Thị Thùy Trang (2023) tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Mạng lưới Thông minh (SmartNet): Các giải pháp trước đây mang tính khái quát, thiếu tính cụ thể cho từng đối tượng nợ. Đề tài của tác giả đã chi tiết hóa giải pháp đối chiếu và quản lý chứng từ gắn liền với phần mềm kế toán.
  • Khóa luận của Vũ Thị Mai Trâm (2023) tại Công ty TNHH Dịch vụ WM: Nghiên cứu trước chỉ đánh giá ưu nhược điểm chứng từ và sổ sách nhưng chưa đề xuất được giải pháp tháo gỡ điểm nghẽn trong khâu thanh toán. Khóa luận tại HumVentures đã bổ sung quy trình phê duyệt thanh toán liên phòng ban hoàn chỉnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Giới hạn không gian: Dữ liệu khảo sát và phỏng vấn chỉ được thực hiện tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ HumVentures, mang tính đặc thù cao của ngành ẩm thực, dịch vụ nhà hàng và du lịch. Do đó, các kết luận và đề xuất chưa phản ánh toàn diện cho các loại hình doanh nghiệp sản xuất công nghiệp hoặc thương mại xuất nhập khẩu quy mô lớn.
  • Giới hạn dữ liệu thời gian: Dữ liệu thực tế về hạch toán chi tiết các nghiệp vụ nợ phải trả người bán chỉ tập trung trong năm tài chính 2023, kết hợp số liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2020 – 2022. Khóa luận chưa theo dõi chuỗi số liệu kế toán nợ phải trả qua các chu kỳ kinh tế dài hạn hơn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ đề tài bao gồm việc mở rộng nghiên cứu công tác kế toán công nợ kết hợp với quản trị rủi ro dòng tiền và phân tích mối quan hệ giữa chính sách tín dụng thương mại của nhà cung cấp với hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại các chuỗi kinh doanh F&B trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp, báo cáo thực tập tốt nghiệp về phần hành kế toán công nợ và nợ phải trả người bán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ nhà hàng, ẩm thực (F&B) và khách sạn, nơi có khối lượng mua sắm thực phẩm tươi sống, nguyên vật liệu chế biến phát sinh liên tục mỗi ngày từ nhiều nhà cung cấp nhỏ lẻ đến các đối tác thương mại lớn.
  • Phần đáng tham khảo nhất của khóa luận là Chương 2 và Chương 3: cụ thể là cách thức tổ chức bộ chứng từ thanh toán gồm 5 bước liên kết giữa các phòng ban (Cung ứng - Bếp - Kế toán), phương pháp xây dựng hệ thống mã hóa đối tượng công nợ 5 chữ số trên phần mềm FAST BUSINESS ONLINE và giải pháp kiểm soát nợ quá hạn.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ HumVentures áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, thực hiện kỳ kế toán theo năm dương lịch (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12), đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND). Công ty sử dụng hình thức kế toán trên máy tính với phần mềm FAST BUSINESS ONLINE, được thiết kế theo hình thức Nhật ký chung.

Tài khoản 331 "Phải trả cho người bán" được công ty chi tiết hóa như thế nào?

Để quản lý chi tiết theo kỳ hạn thanh toán, công ty mở hai tài khoản cấp hai: TK 3311 (Phải trả cho người bán ngắn hạn, thời hạn thanh toán dưới 1 năm) và TK 3312 (Phải trả cho người bán dài hạn, thời hạn thanh toán trên 1 năm). Đồng thời, mỗi đối tượng nhà cung cấp được gán một mã quản lý riêng biệt gồm năm chữ số (ví dụ: NCC00001, NCC00002) nhằm phục vụ theo dõi chi tiết trên phần mềm.

Bộ chứng từ kế toán cần tập hợp trước khi hạch toán thanh toán nợ người bán tại HumVentures gồm những gì?

Bộ chứng từ thanh toán được các phòng ban tập hợp đầy đủ chuyển sang Phòng Tài chính – Kế toán kiểm tra gồm 5 loại văn bản: Tờ trình, Phiếu đề nghị thanh toán, Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT (hoặc Hóa đơn bán hàng) và Phiếu nhập kho (áp dụng đối với các giao dịch mua hàng hóa, nguyên vật liệu nhập kho).

Kết quả hoạt động kinh doanh của HumVentures trong giai đoạn 2020 – 2022 biến động ra sao?

Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng liên tục: từ 109.799 triệu đồng (2020) lên 126.223 triệu đồng (2021) và đạt 144.153 triệu đồng (2022). Lợi nhuận trước thuế tăng từ 797 triệu đồng (2020) lên 817 triệu đồng (2021) và đạt 1.037 triệu đồng (2022). Lợi nhuận sau thuế năm 2022 đạt 777 triệu đồng, tăng 26,75% so với mức 613 triệu đồng của năm 2021.

Đóng góp khác biệt của khóa luận này so với đề tài của các tác giả trước tại trường là gì?

So với khóa luận của Phạm Phương Nam (2022), Hoàng Thị Thùy Trang (2023) và Vũ Thị Mai Trâm (2023) vốn còn mang tính khái quát hoặc chưa giải quyết triệt để rủi ro nợ quá hạn và điểm nghẽn thanh toán, khóa luận của Nguyễn Thiên Kim tập trung giải quyết trực diện việc quản lý hạn nợ, đối chiếu chứng từ và quy trình thanh toán gắn liền với phần mềm Fast Business Online tại doanh nghiệp F&B.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thiên Kim đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nợ phải trả người bán theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực kế toán Việt Nam. Công trình phản ánh chân thực thực trạng tổ chức công tác kế toán nợ phải trả tại Công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ HumVentures, từ cơ cấu nhân sự, ứng dụng phần mềm Fast Business Online cho đến quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán thực tế năm 2023. Các giải pháp đề xuất bám sát đặc thù vận hành của chuỗi dịch vụ ẩm thực, góp phần giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ dòng tiền thanh toán và nâng cao hiệu quả quản trị công nợ.