Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ vận hành dựa trên cơ chế tự chủ kinh doanh, loại bỏ hoàn toàn bao cấp của Nhà nước. Vấn đề cốt lõi quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp là hiệu quả tài chính, thể hiện trực tiếp qua quy mô doanh thu, mức độ kiểm soát chi phí và kết quả kinh doanh đạt được. Để phục vụ công tác quản trị nội bộ cũng như cung cấp thông tin cho các đối tượng bên ngoài (ngân hàng, nhà đầu tư, cơ quan quản lý thuế), công tác tổ chức kế toán giữ vai trò là công cụ phản ánh, theo dõi và giám sát liên tục toàn bộ quá trình tuần hoàn vốn.

Chi nhánh Công ty Cổ phần Kho vận và Dịch vụ thương mại Hải Phòng II (tiền thân thuộc Tổng công ty Kho vận - Bộ Thương mại, nay là Bộ Công thương) là đơn vị kinh doanh đa ngành, bao gồm kinh doanh kho bãi, dịch vụ giao nhận vận tải, phân phối xăng dầu nhờn và kinh doanh thương mại tổng hợp. Sau khi chuyển đổi mô hình từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần từ tháng 8 năm 2005, việc hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị trở thành yêu cầu cấp thiết nhằm phản ánh chính xác hiệu quả kinh doanh của từng mảng hoạt động.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Duyên (lớp QT903K, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Thanh Phương) tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các loại hình doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Kho vận và Dịch vụ thương mại Hải Phòng II.
  3. Đề xuất phương hướng và các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh.
  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi phí hoạt động (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác) và quy trình hạch toán xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Chi nhánh Công ty Cổ phần Kho vận và Dịch vụ thương mại Hải Phòng II (trụ sở tại số 52 Trần Khánh Dư, phường Máy Tơ, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu thực tế tập trung vào niên độ kế toán năm 2008, trong bối cảnh lịch sử phát triển của đơn vị từ năm 1980 đến năm 2009.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Khung lý thuyết này quy định nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí; 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát hàng hóa, doanh thu được xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan); 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ (xác định doanh thu chắc chắn, có khả năng thu lợi ích kinh tế, xác định được phần công việc hoàn thành tại ngày lập Bảng cân đối kế toán, xác định được chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành dịch vụ).
  • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Khung quy định về hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống sổ sách kế toán và biểu mẫu báo cáo tài chính áp dụng cho doanh nghiệp.
  • Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính: Cơ sở pháp lý về phương pháp trích khấu hao tài sản cố định áp dụng tại doanh nghiệp.
  • Hệ thống lý thuyết về phương pháp định giá hàng tồn kho xuất kho: Khóa luận hệ thống hóa 5 phương pháp định giá:
    • Phương pháp bình quân gia quyền (gồm bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ và bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập).
    • Phương pháp thực tế đích danh.
    • Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO).
    • Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO).
    • Phương pháp giá hạch toán.
  • Hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản 156, 632) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng bổ sung các tài khoản 611 - Mua hàng, 631 - Giá thành sản xuất).
  • Năm hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký - Chứng từ, Chứng từ ghi sổ và hình thức Kế toán máy.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh và nguyên tắc hạch toán kế toán.
  • Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình (Case study) kết hợp quan sát thực địa: Tiếp cận trực tiếp tại Phòng Kế toán của Chi nhánh để quan sát quy trình luân chuyển chứng từ, cách thức vận hành phần mềm kế toán và cấu trúc tổ chức bộ máy.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng phương pháp tài khoản đối ứng, phương pháp tính giá, phương pháp chứng từ kế toán và phương pháp tổng hợp - cân đối để mô tả số liệu.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính, tài liệu lịch sử hình thành và điều lệ của Tổng công ty Kho vận/Chi nhánh.
  • Dữ liệu sơ cấp: Bộ chứng từ kế toán gốc phát sinh trong năm 2008 của Chi nhánh, bao gồm Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có của ngân hàng, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết các tài khoản liên quan (TK 111, 112, 131, 156, 333, 511, 632, 911) được trích xuất từ phần mềm kế toán máy CADS.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận toàn diện về kế toán tài chính trong doanh nghiệp, chia tách rõ ràng thành ba mảng hoạt động: hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, hoạt động tài chính và hoạt động khác.

Hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường:

  • Khái niệm doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại - TK 521, giảm giá hàng bán - TK 532, hàng bán bị trả lại - TK 531) và nguyên tắc ghi nhận doanh thu thuần.
  • Phân tích các phương thức bán hàng: bán hàng trực tiếp (bán buôn, bán lẻ), bán hàng chuyển hàng theo hợp đồng, bán hàng qua đại lý, bán hàng trả góp, bán hàng đổi hàng và tiêu thụ nội bộ.
  • Phân tích bản chất của giá vốn hàng bán (TK 632), nguyên tắc ghi nhận giá vốn tương ứng với doanh thu và công thức tính toán theo từng phương pháp xuất kho (bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, bình quân liên hoàn, FIFO, LIFO, thực tế đích danh, giá hạch toán).
  • Hạch toán chi phí bán hàng (TK 641 với 7 tài khoản cấp 2) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 với 8 tài khoản cấp 2).
  • So sánh chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu sổ giữa phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ theo các hình thức sổ Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký - Chứng từ, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.

Hoạt động tài chính và hoạt động khác:

  • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) phản ánh tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá; chi phí tài chính (TK 635) phản ánh chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá, dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.
  • Thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811) phản ánh các khoản thu - chi ngoài hoạt động thông thường như thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, phạt thuế.

Quy trình xác định kết quả kinh doanh:

  • Tài khoản 911 ("Xác định kết quả kinh doanh") đóng vai trò trung tâm kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác ở bên Có; kết chuyển giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN (TK 821) ở bên Nợ. Số chênh lệch lãi/lỗ được kết chuyển về TK 421 ("Lợi nhuận chưa phân phối").

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Kho vận và Dịch vụ thương mại Hải Phòng II

Chương 2 mô tả chi tiết thực trạng tại đơn vị khảo sát:

Khái quát đơn vị:

  • Tên đầy đủ: Chi nhánh Công ty Cổ phần Kho vận và Dịch vụ thương mại Hải Phòng II (VINATRANCOHP), trực thuộc Tổng công ty Kho vận (Vinatranco). Diện tích kho bãi quản lý đạt 15.000 m². Đơn vị là nhà phân phối chính thức của hãng dầu nhờn ExxonMobil tại Việt Nam từ năm 1995, sở hữu Cửa hàng kinh doanh dầu nhờn ESSO.
  • Cơ cấu bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng: Ban Giám đốc điều hành trực tiếp Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính tổng hợp (gồm Bộ phận Hành chính và Bộ phận Kế toán) và Cửa hàng ESSO. Trưởng phòng Hành chính tổng hợp kiêm nhiệm vị trí Kế toán trưởng.

Tổ chức bộ máy kế toán:

  • Áp dụng mô hình tập trung gồm 4 nhân sự với bảng phân công trách nhiệm:
    • Kế toán trưởng: Chỉ đạo chung, kiểm tra giám sát hạch toán, lập và ký duyệt báo cáo tài chính nộp về Công ty mẹ.
    • Kế toán hàng hóa, công nợ kiêm thủ quỹ: Theo dõi các khoản phải thu - phải trả, lập báo cáo công nợ định kỳ, quản lý quỹ tiền mặt, theo dõi nhập - xuất - tồn kho hàng hóa.
    • Kế toán vốn bằng tiền: Theo dõi tiền gửi ngân hàng, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, hợp đồng tín dụng và các khoản tạm ứng.
    • Kế toán tổng hợp: Tổng hợp số liệu từ các phần hành, kiểm tra cân đối tài sản và nguồn vốn, hỗ trợ Kế toán trưởng lập báo cáo tài chính.

Chính sách kế toán áp dụng:

  • Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12; đồng tiền hạch toán: VNĐ; tỷ giá quy đổi ngoại tệ: tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố.
  • Thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng (bình quân năm, phân bổ tháng) theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC.
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; hạch toán chi tiết hàng tồn kho kết hợp thẻ kho tại kho và sổ chi tiết tại phòng kế toán theo phương pháp ghi thẻ song song.
  • Hình thức kế toán: Nhật ký chung xử lý hoàn toàn trên phần mềm kế toán máy CADS. Phần mềm sử dụng các tổ hợp phím chức năng: F2 (lọc dữ liệu), F3 (sửa dữ liệu), F4 (lập chứng từ mới), F7 (in sổ/báo cáo), F10 (lưu dữ liệu), F12 (xem dữ liệu), ESC (thoát), F8 + Ctrl (xóa dữ liệu).

Thực trạng hạch toán doanh thu và giá vốn:

  • Doanh thu: Phản ánh trên TK 511 gồm Doanh thu bán hàng (TK 5111: TK 5111A - sắt thép, TK 5111B - dầu nhờn, TK 5111E - hàng hóa khác) và Doanh thu cung cấp dịch vụ (TK 5113: TK 51131 - dịch vụ kho, TK 51132 - dịch vụ vận tải).
  • Tại Chi nhánh, các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521, 531, 532) không phát sinh; do đó doanh thu bán hàng ghi nhận ban đầu đồng thời là doanh thu thuần. Khách hàng thường xuyên (có hợp đồng lớn, trả tiền chậm qua TK 131) mang lại từ 75% đến 100% tổng doanh thu của đơn vị.
  • Giá vốn hàng bán: Phản ánh trên TK 632 (TK 632A - giá vốn sắt, TK 632B - giá vốn dầu, TK 632E - giá vốn hàng khác). Về phương pháp xuất kho:
    • Mặt hàng dầu nhờn: Áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (tính một lần vào cuối kỳ dựa trên tổng giá trị và số lượng tồn đầu kỳ cộng nhập trong kỳ).
    • Các mặt hàng khác (sắt thép, săm lốp): Áp dụng phương pháp thực tế đích danh theo từng lô hàng nhập.

Minh chứng nghiệp vụ thực tế: Khóa luận trích xuất nghiệp vụ ngày 12/12/2008: Chi nhánh xuất bán dầu Mobil FH 40 x 208l (1 phi) cho Công ty Cổ phần Xây dựng & Thương mại Trường Giang theo Hóa đơn GTGT số 0019033 (ký hiệu NL/2008B):

  • Số lượng: 1 phi. Đơn giá bán chưa thuế: 7.342.400 đồng. Tiền hàng: 7.342.400 đồng. Thuế suất GTGT 10%: 734.240 đồng. Tổng thanh toán: 8.076.640 đồng (chưa thanh toán, ghi Nợ TK 131).
  • Giá vốn xuất kho: Căn cứ Bảng tổng hợp nhập xuất tồn năm 2008, đơn giá xuất kho bình quân được xác định là 4.600.000 đồng/phi. Kế toán định khoản Nợ TK 632B / Có TK 156 số tiền 4.600.000 đồng.
  • Nghiệp vụ được nhập vào phần mềm CADS, tự động cập nhật vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 5111B, Sổ chi tiết công nợ TK 131, Sổ chi tiết TK 632B, Sổ chi tiết TK 156 và các Sổ Cái tương ứng. Đến ngày 31/12/2008, số liệu doanh thu dầu trên TK 5111B được kết chuyển sang TK 911 theo chứng từ HPK12/18 để xác định kết quả kinh doanh.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Kho vận và Dịch vụ thương mại Hải Phòng II

Theo cấu trúc được tác giả công bố tại Lời mở đầu khóa luận, Chương 3 tập trung đưa ra các đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong thực trạng công tác kế toán tại Chi nhánh (về chứng từ, hệ thống tài khoản chi tiết, phương pháp tính giá xuất kho, quản lý công nợ khách hàng và ứng dụng phần mềm kế toán CADS), từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh phù hợp với quy mô hoạt động cổ phần hóa của đơn vị.

Kết quả và đóng góp

Tiêu chí kế toán Thực trạng áp dụng tại Chi nhánh
Mô hình tổ chức bộ máy Mô hình tập trung (4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán hàng hóa - công nợ kiêm thủ quỹ, Kế toán vốn bằng tiền, Kế toán tổng hợp).
Hình thức ghi sổ Nhật ký chung vận hành trên phần mềm kế toán máy CADS.
Chế độ kế toán & Khấu hao Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Quyết định 206/2003/QĐ-BTC. Thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ.
Phương pháp tồn kho Kê khai thường xuyên; kế toán chi tiết theo phương pháp ghi thẻ song song.
Xác định giá vốn (TK 632) Hàng hóa dầu nhờn: Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; Hàng hóa khác (sắt thép...): Thực tế đích danh.
Khoản giảm trừ doanh thu Không phát sinh các khoản chiết khấu thương mại (TK 521), giảm giá hàng bán (TK 532), hàng bán trả lại (TK 531). Doanh thu gộp bằng doanh thu thuần.
Đặc điểm khách hàng Khách hàng truyền thống, thường xuyên chiếm 75% - 100% doanh thu, giao dịch bán buôn trả chậm hạch toán qua TK 131.
  • Kết quả thực nghiệm số liệu: Khóa luận phản ánh chính xác quy trình lập chứng từ (Hóa đơn GTGT số 0019033), cách thức tính đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ mặt hàng dầu nhờn (4.600.000 đồng/phi Mobil FH 40 x 208l), đơn giá bán chưa thuế (7.342.400 đồng/phi), thuế GTGT đầu ra (734.240 đồng), giá thanh toán (8.076.640 đồng) và bút toán kết chuyển doanh thu cuối kỳ (chứng từ HPK12/18 ngày 31/12/2008 sang TK 911).
  • Đóng góp của khóa luận: Tác giả đã mô tả chi tiết mô hình kế toán máy của một chi nhánh kho vận - thương mại đang trong giai đoạn chuyển đổi hậu cổ phần hóa; làm rõ tính đặc thù khi phân tách phương pháp tính giá vốn cho hai nhóm hàng hóa khác nhau (dầu nhờn tính bình quân, sắt thép tính đích danh) trên cùng một hệ thống phần mềm kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Theo tự nhận định của tác giả tại Lời mở đầu, do kiến thức tích lũy còn hạn chế, phạm vi đề tài rộng và thời gian thực tập khảo sát tại doanh nghiệp chưa nhiều nên bài viết khó tránh khỏi những thiếu sót. Về mặt dữ liệu, khóa luận chỉ khảo sát trong phạm vi một chi nhánh độc lập (Chi nhánh Hải Phòng II), các số liệu thực chứng chuyên sâu tập trung chủ yếu vào niên độ kế toán năm 2008 và mặt hàng dầu nhờn đại diện, chưa khảo sát toàn bộ các chi nhánh khác thuộc hệ sinh thái Tổng công ty Kho vận.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu tổ chức kế toán doanh thu, chi phí sang các loại hình dịch vụ logistics chuyên biệt (như đại lý làm thủ tục hải quan, môi giới tàu biển, vận chuyển chuyển khẩu) hoặc nghiên cứu chuyên sâu về kế toán quản trị doanh thu, chi phí nhằm phân tích điểm hòa vốn cho hệ thống kho bãi 15.000 m² của đơn vị.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính - Doanh nghiệp: Khóa luận cung cấp một tài liệu mẫu về cấu trúc đề tài kế toán hoàn thiện 3 chương truyền thống; làm rõ cách trình bày sơ đồ chữ T, quy trình luân chuyển chứng từ và kỹ thuật đối ứng tài khoản theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
  • Đối với người làm công tác thực tế: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình ứng dụng phần mềm kế toán máy CADS trong việc quản lý doanh thu và tính giá vốn hỗn hợp (vừa bình quân gia quyền vừa đích danh) tại các đơn vị kinh doanh kho bãi, vật tư, phụ tùng và xăng dầu nhờn.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi nhánh áp dụng phương pháp nào để tính giá vốn hàng hóa xuất kho?

Chi nhánh kết hợp đồng thời hai phương pháp tính giá vốn xuất kho tùy theo đặc tính của từng nhóm mặt hàng:

  • Đối với hàng hóa dầu nhờn: Áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, tính toán một lần vào cuối kỳ dựa trên tổng giá trị và tổng số lượng hàng tồn đầu kỳ cộng nhập trong kỳ.
  • Đối với các mặt hàng còn lại (như sắt thép, săm lốp): Áp dụng phương pháp thực tế đích danh, hàng xuất thuộc lô nhập nào thì lấy chính xác đơn giá của lô nhập đó để tính giá vốn.

2. Chi nhánh hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu như thế nào?

Trên thực tế hoạt động tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Kho vận và Dịch vụ thương mại Hải Phòng II, đơn vị không sử dụng các tài khoản giảm trừ doanh thu bao gồm Chiết khấu thương mại (TK 521), Hàng bán bị trả lại (TK 531) và Giảm giá hàng bán (TK 532). Do đó, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh ban đầu trên TK 511 cũng chính là doanh thu thuần làm căn cứ kết chuyển sang TK 911.

3. Bộ máy kế toán của Chi nhánh được tổ chức theo mô hình nào và gồm những nhân sự nào?

Chi nhánh tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, trực thuộc Phòng Hành chính tổng hợp do Trưởng phòng kiêm Kế toán trưởng phụ trách chung. Cơ cấu gồm 4 nhân sự phân công theo các vị trí:

  1. Kế toán trưởng;
  2. Kế toán hàng hóa, công nợ kiêm thủ quỹ;
  3. Kế toán vốn bằng tiền;
  4. Kế toán tổng hợp.

4. Phần mềm kế toán máy được sử dụng tại Chi nhánh là gì và các thao tác phím chức năng chính ra sao?

Chi nhánh sử dụng phần mềm kế toán CADS theo hình thức ghi sổ Nhật ký chung. Các thao tác chính được thực hiện thông qua các phím chức năng:

  • F2: Lọc dữ liệu cần sử dụng.
  • F3: Sửa chữa dữ liệu đã nhập.
  • F4: Lập mới chứng từ xuất hàng.
  • F7: In sổ sách và báo cáo tài chính.
  • F10: Lưu dữ liệu sau khi lập.
  • F12: Xem dữ liệu và sổ sách.
  • ESC: Thoát khỏi màn hình làm việc.
  • F8 + Ctrl: Xóa dữ liệu.

5. Cơ cấu khách hàng và hình thức thanh toán tại Chi nhánh có đặc thù gì?

Khách hàng của Chi nhánh được chia thành hai nhóm là khách hàng thường xuyên và khách hàng không thường xuyên. Khách hàng thường xuyên (ký kết các hợp đồng mua bán khối lượng lớn) đóng góp từ 75% đến 100% tổng doanh thu của Chi nhánh. Do đặc thù bán buôn theo hợp đồng, phương thức thanh toán chủ yếu là trả chậm, hầu hết các nghiệp vụ tiêu thụ đều được theo dõi và hạch toán qua tài khoản Phải thu khách hàng (TK 131).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Ngô Thị Duyên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 14. Thông qua khảo sát thực tế tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Kho vận và Dịch vụ thương mại Hải Phòng II năm 2008, công trình phản ánh chi tiết mô hình tổ chức kế toán tập trung, quy trình xử lý dữ liệu trên phần mềm CADS và phương pháp định giá vốn kết hợp giữa bình quân gia quyền và đích danh. Các số liệu và chứng từ trích xuất từ thực tế cung cấp bức tranh rõ ràng về công tác kế toán tài chính tại một doanh nghiệp thương mại - kho vận trong giai đoạn chuyển đổi cổ phần hóa.