Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đã chủ động tham gia nhiều hiệp định thương mại song phương và đa phương. Quá trình này đòi hỏi Việt Nam phải thực hiện các cam kết quốc tế về thuế quan, cụ thể là tiến hành lộ trình cắt giảm thuế, áp dụng nhiều chế độ ưu đãi thuế nhập khẩu và từng bước dỡ bỏ hàng rào thuế quan. Chế độ ưu đãi thuế nhập khẩu giữ vai trò then chốt trong pháp luật thuế, đóng vai trò là công cụ giúp Nhà nước kiểm soát số lượng, chất lượng hàng hóa nhập khẩu, điều tiết sản xuất kinh doanh, định hướng tiêu dùng, cũng như khuyến khích đầu tư trong và ngoài nước.

Tuy nhiên, việc thực thi các cam kết ưu đãi thuế quan cũng tạo ra nhiều thách thức cho doanh nghiệp nội địa và công tác quản lý của cơ quan hải quan. Nhiều nghiên cứu trước đây về đề tài này dần bộc lộ hạn chế do hệ thống văn bản pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung và bối cảnh thực tiễn có nhiều chuyển biến. Do đó, khóa luận tốt nghiệp “Ưu đãi thuế nhập khẩu theo pháp luật Việt Nam: Thực trạng và hướng hoàn thiện” của tác giả Đinh Thị Hồng Nhung được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu lý luận và thực tiễn cấp bách này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm ba nhiệm vụ:

  1. Trình bày những vấn đề pháp lý chung về thuế nhập khẩu và chế độ ưu đãi thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  2. Đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng thực thi các quy định pháp luật về ưu đãi thuế nhập khẩu trên thực tế, chỉ ra những kết quả đạt được, các bất cập, lỗ hổng pháp lý và hành vi gian lận thương mại.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện các quy định pháp luật về ưu đãi thuế nhập khẩu và nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời kỳ mới.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về thuế nhập khẩu của Việt Nam, quá trình thực thi các quy định về chế độ ưu đãi thuế nhập khẩu, cùng các số liệu, vụ việc thực tế được thu thập từ Tổng cục Hải quan, các cơ quan ban ngành và tạp chí chuyên ngành. Về phạm vi nghiên cứu, đề tài tập trung chuyên sâu vào chế độ ưu đãi thuế nhập khẩu và thực tiễn áp dụng tại Việt Nam (không đi sâu vào toàn bộ hệ thống pháp luật thuế nhập khẩu nói chung), với trọng tâm đánh giá các cam kết cắt giảm thuế quan và biểu thuế nhập khẩu giai đoạn 2014–2018.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc chuyên ngành Luật học (Luật Kinh tế/Luật Thuế), kết hợp giữa nghiên cứu lý luận lập pháp và phân tích thực tiễn áp dụng pháp luật.

Khung pháp lý nền tảng được tác giả sử dụng bao gồm hệ thống các đạo luật và văn bản dưới luật của Việt Nam:

  • Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2005.
  • Luật Hải quan năm 2014.
  • Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13.
  • Luật Ngân sách nhà nước năm 2002 (khoản 1 Điều 30 quy định thuế nhập khẩu là khoản thu 100% của ngân sách Trung ương).
  • Nghị định số 87/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005.
  • Nghị định số 83/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế.
  • Các Thông tư của Bộ Tài chính ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi và ưu đãi đặc biệt: Thông tư 164/2013/TT-BTC, Thông tư 173/2014/TT-BTC, Thông tư 162/2013/TT-BTC (Việt Nam - Chi Lê), Thông tư 165/2014/TT-BTC (ATIGA), Thông tư 166/2014/TT-BTC (ACFTA), Thông tư 167/2014/TT-BTC (AKFTA), Thông tư 168/2014/TT-BTC (AANZFTA), Thông tư 169/2014/TT-BTC (AITIG), Thông tư 24/2015/TT-BTC (AJCEP), Thông tư 25/2015/TT-BTC (VJEPA).
  • Các điều ước và thỏa thuận thương mại quốc tế: Hiệp định GATT, các cam kết gia nhập WTO, Hiệp định Thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ, Hiệp định CEPT/AFTA, các Hiệp định FTA đa phương và song phương giữa ASEAN với Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Úc - New Zealand, Ấn Độ.

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai đồng bộ:

  • Phương pháp luận: Dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để xem xét các quy định pháp luật trong mối liên hệ mật thiết với bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế.
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Kết hợp phương pháp phân tích quy phạm pháp luật, tổng hợp, so sánh đối chiếu, thống kê mô tả số liệu và nghiên cứu tình huống (case study) thực tế từ các vụ án vi phạm pháp luật hải quan điển hình.

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật đang có hiệu lực, số liệu thống kê và báo cáo từ Cổng thông tin Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan các địa phương (Lạng Sơn, Hà Tĩnh, Cao Bằng, TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đà Nẵng), cũng như thông tin từ các cơ quan quản lý và tạp chí chuyên ngành.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận về pháp luật thuế nhập khẩu và chế độ ưu đãi thuế nhập khẩu theo pháp luật Việt Nam

Chương 1 xây dựng hệ thống lý luận căn bản về thuế nhập khẩu và các chế định ưu đãi thuế quan theo quy định pháp lý hiện hành.

Tác giả phân tích khái niệm thuế nhập khẩu dưới hai góc độ:

  • Góc độ kinh tế: Là khoản đóng góp bắt buộc bằng tiền vào ngân sách nhà nước khi có hành vi nhập khẩu hàng hóa qua biên giới, đóng vai trò như đòn bẩy điều tiết sản xuất, tiêu dùng trong nước và chi phối gián tiếp đến hoạt động kinh tế khu vực, toàn cầu.
  • Góc độ pháp lý: Là quan hệ pháp luật phát sinh giữa Nhà nước (người thu thuế) và người nộp thuế trong quá trình hành thu, phát sinh trên cơ sở Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn.

Vai trò của thuế nhập khẩu được xác định qua 4 khía cạnh chính: (1) Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước; (2) Điều tiết hoạt động nhập khẩu và định hướng tiêu dùng nội địa; (3) Bảo hộ hợp lý nền sản xuất trong nước; (4) Công cụ đàm phán trong thương mại quốc tế. Bên cạnh đó, chương 1 hệ thống hóa các yếu tố cấu thành của pháp luật thuế nhập khẩu: đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế (Điều 2 Luật 2005), chủ thể quan hệ pháp luật thuế (người nộp thuế, người thu thuế) và căn cứ tính thuế (số lượng, giá tính thuế, thuế suất theo Điều 6 Nghị định 87/2010/NĐ-CP).

Về lý luận ưu đãi thuế nhập khẩu, tác giả phân định rõ 4 hình thức ưu đãi chính và điều kiện áp dụng tương ứng:

  1. Miễn thuế: Người nộp thuế được miễn toàn bộ số tiền thuế phát sinh trong kỳ tính thuế (quy định tại Điều 16, 17 Luật 2005 và Điều 12, 13 Nghị định 87/2010/NĐ-CP). Các trường hợp áp dụng gồm: hàng tạm nhập tái xuất phục vụ hội chợ, triển lãm; tài sản di chuyển; hàng hóa miễn trừ ngoại giao; hàng hóa gia công cho nước ngoài; hàng tạo tài sản cố định của dự án ưu đãi đầu tư hoặc dự án ODA; giống cây trồng vật nuôi; vật tư phục vụ sản xuất phần mềm, nghiên cứu khoa học; nguyên liệu sản xuất dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư trong 5 năm đầu...
  2. Giảm thuế: Áp dụng khi hàng hóa nhập khẩu đang trong quá trình giám sát hải quan bị hư hỏng, mất mát được cơ quan có thẩm quyền giám định, mức giảm tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế (Điều 18 Luật 2005, Điều 14 Nghị định 87/2010/NĐ-CP).
  3. Áp dụng mức thuế suất thấp: Phân loại thành thuế suất ưu đãi (MFN) áp dụng cho các quốc gia thực hiện đối xử tối huệ quốc với Việt Nam, và thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng theo các hiệp định thương mại tự do (FTA) hoặc liên minh thuế quan.
  4. Tín dụng thuế (Ân hạn thuế): Cho phép người nộp thuế chậm nộp hoặc gia hạn thời hạn nộp thuế. Cụ thể, thời hạn nộp thuế tối đa 275 ngày đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu (nếu đáp ứng các điều kiện về tuân thủ pháp luật hoặc có bảo lãnh tín dụng); tối đa 15 ngày đối với hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất có bảo lãnh tín dụng (khoản 11 Điều 1 Luật Quản lý thuế sửa đổi 2012).

Chương 1 cũng tổng hợp các cam kết và biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam giai đoạn 2014–2018/2019:

Hiệp định thương mại Văn bản ban hành biểu thuế Quy mô dòng thuế và lộ trình cắt giảm thuế suất Quy định Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O)
Cam kết WTO (MFN 2015) Thông tư 164/2013/TT-BTC, Thông tư 173/2014/TT-BTC Biểu thuế 2015 gồm 9.471 dòng thuế, 43 mức thuế suất, 97 chương (chương 98 áp dụng riêng). Cắt giảm 10 dòng thuế trong năm 2015 (cá giảm từ 19% xuống 18%, xe mô tô/xe gắn máy giảm từ 47% xuống 40%). Theo quy chế MFN
ATIGA (ASEAN) Thông tư 165/2014/TT-BTC Xóa bỏ thuế quan vào năm 2015 với khoảng 90% dòng thuế về 0% (cắt giảm thêm 1.715 dòng thuế từ 5% về 0%), đạt 97% dòng thuế về 0% năm 2018. Danh mục 7% linh hoạt gồm 669 dòng thuế; ô tô, xe máy giảm dần (50% năm 2014-2015, 40% năm 2016, 30% năm 2017, 0% năm 2018). C/O Mẫu D (Form D)
ACFTA (ASEAN - Trung Quốc) Thông tư 166/2014/TT-BTC 9.491 dòng thuế. Thuế suất trung bình giai đoạn 2015–2017 là 2,26%/năm; năm 2018 là 1,67%/năm. Năm 2015 có 3.691 dòng giảm về 0% (đạt 84,11%); năm 2018 có thêm 588 dòng về 0% (đạt 90,3%). C/O Mẫu E (Form E)
AKFTA (ASEAN - Hàn Quốc) Thông tư 167/2014/TT-BTC 9.503 dòng thuế. Thuế suất trung bình giảm từ 6,07% (2012–2014) xuống 1,92% (2015–2018). Có 340 dòng thuế về 0% năm 2016 và 478 dòng thuế về 0% năm 2018. Trên 600 dòng mặt hàng nhạy cảm áp mức 20% năm 2017–2018. C/O Mẫu AK (Form AK)
AANZFTA (ASEAN - Úc - New Zealand) Thông tư 168/2014/TT-BTC Năm 2015 xóa bỏ 0,79% dòng thuế. Các dòng thuế nông sản, gia súc, hóa chất thực hiện lộ trình cắt giảm; nhóm hàng nhạy cảm có lộ trình riêng kéo dài đến 2020/2022. C/O Mẫu AANZ (Form AANZ)
AIFTA (ASEAN - Ấn Độ) Thông tư 169/2014/TT-BTC Cắt giảm và xóa bỏ 6.772 dòng trên tổng số 9.558 dòng. Thuế suất trung bình giai đoạn 2015–2018 là 7,38%/năm (năm 2015: 10,22%; 2016: 8,36%; 2017: 7,44%; 2018: 6,94%). C/O Mẫu AI (Form AI)
AJCEP (ASEAN - Nhật Bản) Thông tư 24/2015/TT-BTC Giai đoạn 2015–2019: 2.874 dòng thuế có thuế suất 0% (chiếm 30% biểu thuế), 413 dòng không cam kết cắt giảm (áp thuế MFN). C/O Mẫu AJ (Form AJ)
VJEPA (Việt Nam - Nhật Bản) Thông tư 25/2015/TT-BTC Giai đoạn 2015–2019: 3.234 dòng thuế áp thuế suất 0% từ ngày 01/04/2015 (chiếm 33,8% biểu thuế), 354 dòng duy trì mức thuế MFN. C/O Mẫu VJ (Form VJ)

Chương 2: Thực trạng thực hiện pháp luật về ưu đãi thuế nhập khẩu ở Việt Nam và một số định hướng hoàn thiện

Chương 2 tập trung phân tích thực tiễn áp dụng pháp luật, chỉ ra những bất cập của hệ thống quy phạm, các hành vi gian lận thương mại phổ biến và đưa ra hệ thống giải pháp khắc phục.

1. Bất cập trong các quy định pháp luật hiện hành

  • Quy định miễn thuế tạo tài sản cố định: Khoản 6 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005 chưa làm rõ việc miễn thuế thực hiện trong giai đoạn xây dựng dự án hay kéo dài cả khi dự án đã đi vào hoạt động (đã quyết toán dự án). Khái niệm “máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ” chưa có tiêu chí phân định cụ thể, dẫn đến việc áp dụng thiếu thống nhất.
  • Xung đột giữa các điều khoản: Chưa có sự phân định rõ ràng giữa hàng hóa nhập khẩu sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học theo khoản 8 Điều 16 (thuộc diện miễn thuế) và hàng hóa chuyên dùng phục vụ nghiên cứu khoa học theo khoản 1 Điều 17 (thuộc diện xét miễn thuế).
  • Quy định về khu phi thuế quan: Khoản 1 Điều 5 Luật 2005 quy định khu phi thuế quan phải do Thủ tướng Chính phủ thành lập; tuy nhiên thực tế các kho ngoại quan, kho bảo thuế hay doanh nghiệp chế xuất nằm trong khu công nghiệp không do Thủ tướng trực tiếp ra quyết định thành lập, làm phát sinh vướng mắc về mặt hiệu lực pháp lý.

2. Thực trạng gian lận nhằm trục lợi chính sách ưu đãi thuế quan

Qua số liệu thực tế, tác giả chỉ rõ các thủ đoạn trục lợi ưu đãi thuế nhập khẩu của doanh nghiệp:

  • Làm giả hoặc gian lận Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O): Điển hình là vụ việc 23 lô hàng điện tử (tivi, tủ lạnh, lò vi ba nhãn hiệu Sony, Panasonic, Sharp...) nhập khẩu qua cửa khẩu Cầu Treo (Hà Tĩnh) năm 2006 sử dụng C/O Form D giả của Thái Lan để hưởng thuế suất ưu đãi AFTA 5% thay vì 40%.
  • Khai sai nguồn gốc xuất xứ: Điển hình là trường hợp một công ty cổ phần nhập khẩu thiết bị điện có xuất xứ thực tế từ Trung Quốc nhưng khai báo xuất xứ Malaysia để hưởng thuế thấp; cơ quan hải quan đã truy thu gần 600 triệu đồng và xử phạt vi phạm hành chính gần 60 triệu đồng.
  • Khai sai tên hàng, mã số HS:
    • Vụ Công ty IPC (Hà Nội, phát hiện ngày 23/02/2014): Nhập hơn 1.000 tấn thép lá cuộn từ Trung Quốc, khai sai mã hàng để hưởng thuế 0% (thực tế chịu thuế 10–20%), làm giảm số thuế phải nộp gần 2 tỷ đồng.
    • Vụ Công ty TNHH Bánh xe xoay (TP. Hồ Chí Minh, phát hiện ngày 19/05/2015): Nhập 1.110 bộ lốp xe tải Trung Quốc, khai mã 40119910 thuế 5% và hưởng C/O Form E; cơ quan điều tra xác định mã đúng là 40112010 thuế suất 25% (không thuộc diện hưởng Form E), gây chênh lệch thiếu thuế hơn 350 triệu đồng/tờ khai và tổng số tiền trốn thuế qua nhiều lô hàng lên đến hơn 10 tỷ đồng.
    • Vụ Doanh nghiệp Minh Thái (Cao Bằng, phát hiện ngày 18/09/2014): Khai “hồ điện cực dùng cho lò nung” (mã 3801.00, thuế 3%) thành “than điện cực” (mã 8545.00, thuế 0%), bị truy thu trên 143 triệu đồng.
    • Gian lận thuế tôn mạ kẽm: Khai mã HS 721061 (thuế 20%) thành HS 721020, hoặc mã HS 72103011 (thuế 5–10%) thành mã HS 72104911 (thuế 0%).
  • Lợi dụng chính sách tín dụng thuế (ân hạn thuế): Một số doanh nghiệp (đặc biệt là khối doanh nghiệp FDI may mặc, chiếm trên 60% kim ngạch xuất khẩu ngành) lợi dụng thời hạn ân hạn thuế 275 ngày nhập khẩu lượng lớn nguyên liệu rồi dừng hoạt động, chủ bỏ trốn về nước để quỵt nợ thuế. Điển hình là Công ty TNHH Diing Long Việt Nam tại Bình Dương nợ 17 tỷ đồng thuế nhập khẩu nguyên vật liệu. Số nợ thuế tạm thu quá hạn lũy kế đến ngày 31/08/2012 lên tới hàng trăm tỷ đồng, trong đó nợ thuế loại hình nguyên liệu sản xuất xuất khẩu là 587,2 tỷ đồng (chiếm 39,2% tổng số nợ thuế tạm thu).

3. Các định hướng và giải pháp hoàn thiện

Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Hoàn thiện quy định pháp luật: Sửa đổi Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; khắc phục tính phức tạp của biểu thuế; làm rõ điều kiện miễn thuế tài sản cố định tại Điều 16; phân định rành mạch giữa Điều 16 và Điều 17; bãi bỏ ưu đãi miễn thuế cho các dự án khách sạn, văn phòng, nhà ở, căn hộ cho thuê vì không còn cấp thiết; thu hẹp đối tượng miễn giảm thuế khi nhiều dòng thuế MFN/FTA đã giảm sâu về 0–5%; đơn giản hóa thủ tục hành chính.
  • Nâng cao năng lực cơ quan quản lý: Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra sau thông quan; tăng tỷ lệ biên chế công chức làm công tác thanh tra kiểm tra toàn ngành thuế đạt tối thiểu 30%–35% vào cuối năm 2015; thành lập tổ chức thanh tra tại các Chi cục Thuế; nâng cấp hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý rủi ro của Hải quan; tăng cường bồi dưỡng kỹ năng kiểm tra C/O và giám định mã HS.
  • Đối với người nộp thuế: Nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật; chủ động trang bị kiến thức phân loại mã số hàng hóa; yêu cầu đối tác xuất khẩu cung cấp đầy đủ chứng từ xuất xứ hợp pháp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện hệ thống văn bản pháp lý về thuế nhập khẩu và ưu đãi thuế nhập khẩu tại Việt Nam đến năm 2015.

Các kết quả nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  • Thống kê, phân loại chi tiết các biểu thuế ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định FTA mà Việt Nam tham gia giai đoạn 2014–2018 (WTO, ATIGA, ACFTA, AKFTA, AANZFTA, AIFTA, AJCEP, VJEPA).
  • Làm rõ bản chất pháp lý và tiêu chí áp dụng của 4 hình thức ưu đãi: miễn thuế, xét miễn thuế, giảm thuế, áp dụng thuế suất thấp và tín dụng thuế (ân hạn thuế).
  • Hệ thống hóa các số liệu thực tế về nợ đọng thuế và các vụ việc gian lận thương mại điển hình:
    • Tỷ trọng nợ thuế tạm thu đối với nguyên vật liệu sản xuất xuất khẩu (587,2 tỷ đồng, chiếm 39,2% tổng số nợ thuế tạm thu tính đến 31/08/2012).
    • Hành vi trục lợi C/O Form D giả (vụ 23 lô hàng điện tử tại Cầu Treo năm 2006).
    • Các vụ trốn thuế thông qua khai sai mã HS và xuất xứ (Công ty Bánh xe xoay trốn trên 10 tỷ đồng; Công ty IPC trốn gần 2 tỷ đồng; Doanh nghiệp Minh Thái trốn trên 143 triệu đồng; Công ty Diing Long nợ 17 tỷ đồng rồi bỏ trốn).
  • Đóng góp mang tính thực tiễn của đề tài là việc chỉ ra những mâu thuẫn, kẽ hở lập pháp trong Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005 (Điều 5, Điều 16, Điều 17) và đưa ra các đề xuất cụ thể phục vụ cho định hướng xây dựng, sửa đổi Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong giai đoạn tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện dựa trên nền tảng Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2005, Nghị định 87/2010/NĐ-CP và hệ thống biểu thuế có hiệu lực đến năm 2015. Do đó, nghiên cứu chưa bao quát các quy định mới khi Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 và các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như CPTPP, EVFTA) được ban hành và có hiệu lực sau này.

Từ phạm vi nghiên cứu của đề tài, các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng bao gồm:

  • Đánh giá tác động của các biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các FTA thế hệ mới đối với nguồn thu ngân sách nhà nước và các ngành sản xuất trong nước.
  • Hoàn thiện cơ chế pháp lý về kiểm tra sau thông quan và ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát xuất xứ hàng hóa điện tử (e-C/O).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích đối với:

  • Sinh viên, học viên các ngành Luật (Luật Kinh tế, Luật Quốc tế), Kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Hải quan và Thuế khi nghiên cứu về chế định ưu đãi thuế quan và các cam kết FTA của Việt Nam.
  • Cán bộ hải quan, chuyên viên xuất nhập khẩu, kế toán thuế tại các doanh nghiệp trong việc tìm hiểu các quy định về điều kiện hưởng thuế suất MFN, C/O ưu đãi và quy trình ân hạn thuế.
  • Các nhà nghiên cứu lập pháp tham khảo các kiến nghị sửa đổi quy định miễn giảm thuế và hoàn thiện quản lý hành chính hải quan.

Phần đáng tham khảo nhất của tài liệu là mục tổng hợp chi tiết các điều kiện áp dụng biểu thuế ưu đãi đặc biệt (Mẫu C/O tương ứng cho từng FTA) và phần phân tích thực trạng các thủ đoạn gian lận mã HS, xuất xứ hàng hóa kèm các vụ việc thực tế cụ thể.


Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện để hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định FTA là gì?
Hàng hóa phải đáp ứng 3 điều kiện bắt buộc: (1) Nằm trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Thông tư hướng dẫn của từng hiệp định; (2) Được nhập khẩu từ các quốc gia là thành viên của hiệp định đó vào Việt Nam (hoặc từ khu phi thuế quan vào thị trường nội địa); (3) Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa và có Giấy chứng nhận xuất xứ hợp lệ theo mẫu quy định (ví dụ: Form D cho ATIGA, Form E cho ACFTA, Form AK cho AKFTA, Form AANZ cho AANZFTA, Form AI cho AIFTA, Form AJ cho AJCEP, Form VJ cho VJEPA).

2. Điểm khác biệt căn bản giữa hình thức "giảm thuế" và "áp dụng mức thuế suất thấp" là gì?
Theo phân tích của tác giả: (1) Về thời gian, giảm thuế chỉ áp dụng trong một khoảng thời gian nhất định và đòi hỏi người nộp thuế phải có đơn đề nghị, trong khi áp dụng thuế suất thấp mang tính liên tục, lâu dài do pháp luật quy định; (2) Về mục đích, giảm thuế nhằm khuyến khích sản xuất hoặc chia sẻ thiệt hại thực tế với người nộp thuế khi gặp rủi ro bất khả kháng, trong khi thuế suất thấp chỉ thuần túy nhằm mục đích khuyến khích thương mại; (3) Về thẩm quyền, cơ quan thuế/hải quan có quyền quyết định mức giảm thuế phù hợp với tỷ lệ tổn thất, còn mức thuế suất thấp do luật định cố định.

3. Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu được hưởng chính sách ân hạn thuế tối đa bao nhiêu ngày và cần đáp ứng điều kiện gì?
Theo khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13, thời hạn nộp thuế tối đa là 275 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nếu đáp ứng đủ các điều kiện: có cơ sở sản xuất tại Việt Nam; có hoạt động xuất nhập khẩu tối thiểu 2 năm liên tục không vi phạm gian lận, trốn thuế hay nợ thuế quá hạn; tuân thủ pháp luật kế toán, thống kê; thực hiện thanh toán qua ngân hàng. Nếu không đáp ứng đủ các điều kiện này nhưng có tổ chức tín dụng bảo lãnh thì thời hạn nộp thuế tính theo thời hạn bảo lãnh (tối đa không quá 275 ngày).

4. Khóa luận đã chỉ ra những lỗ hổng pháp lý cụ thể nào trong Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2005 về chính sách miễn thuế?
Các bất cập chính bao gồm: Khoản 6 Điều 16 chưa quy định rõ việc miễn thuế tạo tài sản cố định chỉ thực hiện trong giai đoạn xây dựng dự án hay cả khi dự án đã đi vào hoạt động (đã quyết toán); Điểm a, b Khoản 6 Điều 16 chưa định nghĩa cụ thể thế nào là “máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ”; có sự trùng lặp và thiếu phân định ranh giới giữa hàng hóa sử dụng cho nghiên cứu khoa học thuộc diện miễn thuế (Khoản 8 Điều 16) và diện xét miễn thuế (Khoản 1 Điều 17); chính sách miễn thuế tạo tài sản cố định cho các dự án kinh doanh khách sạn, văn phòng, nhà ở cho thuê không còn cấp thiết trong giai đoạn mới.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Thị Hồng Nhung đã phân tích một cách có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn thi hành pháp luật về ưu đãi thuế nhập khẩu tại Việt Nam trong bối cảnh thực hiện các cam kết quốc tế. Bằng việc tổng hợp các biểu thuế giai đoạn 2014–2018 và phân tích nhiều vụ việc gian lận thương mại điển hình, công trình đã làm nổi bật các lỗ hổng lập pháp cùng thách thức trong công tác quản lý hải quan. Hệ thống các giải pháp được đề xuất trong khóa luận mang giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học cho việc hoàn thiện chính sách thuế nhập khẩu và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về hải quan.