CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN Lợi ích mà Content Marketing mang lại rất lớn đối với doanh nghiệp. Nó quyết định cách nhìn của khách hàng đối với thương hiệu và sản phẩm. V ề vai trò mà content marketing mang đến được thể hiện cụ thể rõ ràng nhất qua câu nói “Content is King” – (Bill Gates, 2020) 1. Content Online Marketing 1.
Content Online Marketing là gì? Content Online Marketing đơn giản là sự kết hợp giữa Onlien Marketing và Content Marketing. Có thể hình dung, Content Online Marketing chính là vi ệc thực hiện nội dung thông qua các kênh truyền thông Online. Các nội dung sẽ được truyền tải đến với khách hàng thông qua nhiều hình th ức khác nhau trên các công cụ marketing online. Các yếu tố tạo nên chất lượng content online marketing Đa dạng hình thức Content không chỉ dừng lại ở giới hạn là những văn bản bằng chữ khô khan.
Nó còn bao gồm nhiều định dạng hình thức thế hiện khác nhau. Và ngày càng đa dạng hơn theo xu hướng phát triển của online marketing. Có thể kể đến các hình thức phổ biến hiện nay như hình ảnh, biểu đồ, video, bài viết, infographic,… Tính tương tác Tính tương tác ở đâu nói đến chính là hành động của khách hàng đối v ới n ội dung content mà doanh nghiệp truyền tải đến. Nó không đơn giản chỉ là nh ững bài viết đơn giản được đăng tải rồi để đó chờ những lượt like hay bình lu ận c ủa khách hàng.
Doanh nghiệp cần chủ động hơn để kích thích sự tương tác c ủa khách hàng. Một số hình thức được sử dụng để giúp tăng tương tác hiện nay là khảo sát hay những trò chơi, câu đố,… Nó khiến khách hàng ph ải t ương tác khi họ tò mò. Sự thấy hiểu khách hàng Một bài content bạn cho là hay và xuất sắc đối với b ản thân b ạn, nh ưng nó chưa chắc đã phù hợp với đối tượng khách hàng. Vậy nên một content tốt và chất lượng thì nó phải nằm trong sự quan tâm và nhu cầu của khách hàng.
Đòi h ỏi người thực hiện content phải thực sự hiểu được khách hàng – đối t ượng mà content hướng đến. Họ cần gì, nhu cầu của họ là gì, họ quan tâm những vấn đ ề gì? Độ dài content SVTH: LÊ NGỌC DIỄM HÀ - N16DCMR010 10 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN Không phải càng được thể hiện nhiều, trình bày nhiều thì nội dung sẽ mang lại hiệu quả tốt hơn. Nó có thể là một con dao hai lưỡi đối với doanh nghi ệp. B ởi nội dung dù dài nhưng có đầy đủ thông tin cần thiết sẽ là một nội dung bổ ích.
Ngược lại, khi trình bày quá dài mà nội dung hoang mang sẽ khi ến khách hàng khó hiểu và đó là một nội dung có chất lượng kém. Ngày nay, xu hướng m ọi người lại thích xem những nội dung tương đối ngắn hơn. Các hình thức của Content Online Marketing Các hình thức phát triển content online ngày càng đa d ạng dưới s ự phát triển của internet. Hiện nay, có rất nhiều hình thức nhưng nhìn chung vẫn thu ộc những hình thức cơ bản sau: Bài viết blog: Đây là nội dung bài viết thường dài và có phần nội dung là nh ững thông tin bổ ích được tổng hợp.
Những nội dung trên blog sẽ phải tập trung vào các m ối quan tâm của khách hàng mục tiêu và mang đến thông tin h ữu ích cho nh ững tìm kiếm của khách hàng. Bên cạnh đó, những bài viết blog sẽ được kết hợp v ới công cụ SEO nhằm tăng khả năng tiếp cận khách hàng của bài viết h ơn. Hiểu hơn một cách đơn giản, đây là hình thức mà nội dung – content được thể hiện dưới dạng 1 bài viết. Có thể bắt gặp hình thức này trên hầu hết các website t ừ nh ững kênh tin tức hay các kênh có tính truyền đạt một lượng nội dung tương đ ối nhi ều.
Đ ơn giản đây có thể là một bài báo hay một bài giới thiệu về sản phẩm dịch vụ. SVTH: LÊ NGỌC DIỄM HÀ - N16DCMR010 11 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN Hình 1.Một mẫu bài viết blog Một bài viết blog chủ yếu được thể hiện bằng chữ và đôi khi đ ược b ổ tr ợ minh họa với hình ảnh hoặc video. Nhưng hầu hết phần content tập trung chính được truyền đạt dưới dạng chữ. Một mẫu bài viết chuẩn sẽ gồm các thành ph ần chính là: - Tiêu đề: là phần thể hiện nội dung cốt lõi nhất, khi đọc tiêu đ ề, ng ười đọc sẽ biết được cơ bản nội dung bài viết đang nói đến.
Tiêu đề khá ngắn gọn, chỉ là một câu ngắn. - Nội dung chính: phần này tùy vào người viết mà có thể chia thành nhi ều phần. Từng phần nhỏ thể hiện nội dung cụ thể nhằm xây dựng về nội dung chính của bài viết. Tùy vào nội dung và các diễn đạt của ng ười viết mà phần này có độ dài hay ngắn.
- Media: là phần có thể là hình ảnh hoặc video. Chúng được lồng ghép giữa các nội dung nhằm mục đích minh họa cho nội dung bài viết hoặc t ừng phần riêng của bài viết. Infographics: Là một dạng nội dung được thể hiện bằng hình ảnh trực quan. Nh ững n ội dung bổ ích được trình bày và diễn đạt dưới dạng đồ họa.
Hình thức này phát sinh từ nhu cầu thích xem hình ảnh hơn là đọc chữ của con người. Hình ảnh sẽ giúp khách hàng hình dung rõ ràng hơn về nội dung đang truyền tải. SVTH: LÊ NGỌC DIỄM HÀ - N16DCMR010 12 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN Hình 1. 2 mẫu infographics Infographics được thể hiện chủ yếu bằng hình ảnh và chữ chỉ để bổ trợ.
Hình ảnh sẽ đóng vai trò thể hiện nội dung chính, thường được diễn đạt bằng các hình minh họa hay các biểu đồ. Chúng giúp người đọc hình dung rõ ràng h ơn v ề nội dung đang được truyền tải. Bởi vì Infographics được trình bài dưới dạng một bức ảnh, thế nên nó có thể được đăng tải ở bất cứ kênh truyền thông online nào cho phép đăng t ải hình ảnh. Từ các website cho đến các trang mạng xã hội đều có th ể th ực hi ện hình thức content này.
Video: Được xem là là hình thức truyền tải nội dung được yêu thích nhất cà đ ược truyền tải hiệu quả nhất. Tuy để thực hiện một nội dung thông qua video sẽ tốn nhiều thời gian và công sức hơn. Thế nhưng, nó lại mang lại hi ệu qu ả lan truy ền rất tốt.3 Một mẫu video content Xu hướng phát triển content trên video đang được đầu tư khá nhiều và ngày càng chất lượng hơn. Không còn đơn giản chỉ là những video quảng cáo bình thường mà nó được đầu tư kỹ hơn về nội dung truyền tải, nó mang nhiều cảm xúc cho người xem hơn.
Bởi tập trung lấy cảm xúc của người xem vậy nên sự ấn tượng của người xem về nội dung content có tính lan truyền rất mạnh mẽ. SVTH: LÊ NGỌC DIỄM HÀ - N16DCMR010 13 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN Và các nội dung content video thường được truyền tải đến người xem trên các kênh online chủ yếu ở các trang mạng xã hội. Tiêu biểu như YouTube là kênh mạng xã hội video đang rất được nhiều người quan tâm. Bên c ạnh đó, Facebook cũng là kênh cho phép đăng tải video và được nhiều tiện ích tích h ợp video ngày càng được phát triển.
Social Media: Là hình thức marketing mạnh mẽ nhất hiện nay, bởi sự phát tri ển không ngừng của các trang mạng xã hội. Các bài đăng trên mạng xã hội giúp tiếp cận với nhiều khách hàng hơn bởi tính lan truyền nhanh chóng của nó. Các trang mạng xã hội ngày càng đa dạng hơn khi có những khuynh hướng tiếp cận khách hàng khác nhau. Tại thị trường Việt Nam có thể kể đến các kênh mạng xã h ội phổ bi ến nh ư: Facebook, Instagram, Zalo, YouTube,… Hình 1.4 Một mẫu content social media Khi nói Mạng xã hội là hình thức truyền thông marketing m ạnh mẽ nh ất hiện nay bởi tính đa dạng của nó.
Với một trang mạng xã hội, b ạn có th ể th ực hiện các hình thức content khác. Thông qua mạng xã hội, bạn có thể tr ực ti ếp đăng tải bài viết, infographics hay video. Bên cạnh đó, bạn vẫn có th ể th ực hi ện chia sẻ link nội dung content đó trên mạng xã hội. Đây là hình thức content online được xem là hiệu quả nhất hiện nay, bởi nó mang tính gần gũi tốt giữa khách hàng và doanh nghiệp.
Đây cũng là hình th ức nhận được mức độ tiếp cận đối với khách hàng một cách nhanh chóng và cao nhất. Customer journey SVTH: LÊ NGỌC DIỄM HÀ - N16DCMR010 14 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Khái niệm Customer Journey Customer Journey là một khái niệm quen thuộc đối với mỗi doanh nghi ệp. Nó chính là hành trình của khách hàng đến với sản phẩm/dịch v ụ c ủa doanh nghiệp.
Customer Journey phác họa lại toàn bộ những hành vi của khách hàng t ừ lúc biết đến doanh nghiệp cho đến khi quyết định mua sản phẩm. Với mỗi doanh nghiệp, Customer journey chính là nền tảng chính cho t ất cả các hoạt động của doanh nghiệp nhằm đưa sản phẩm đ ến g ần h ơn v ới khách hàng. Nói các khác, Customer Journey là những phân tích v ề tâm lý c ủa khách hàng. Việc nắm bắt được tâm lý của khách hàng là một việc rất quan trọng đối với doanh nghiệp.
Bởi chỉ có hiểu được khách hàng thì mới có th ể l ựa ch ọn những xu hướng, phương thức và nội dung phù hợp để truyền tải đến khách hàng.5 Một mẫu Customer Journey Map “Customer journey map dùng để mô phỏng toàn diện quá trình mua hàng của khách hàng dựa trên hành vi, cảm xúc của họ. Ngoài ra, cũng c ần thi ết k ế cho từng nhóm đối tượng khách hàng khác nhau một customer journey map. B ởi m ỗi đối tượng sẽ có một dòng suy nghĩ khác nhau mà.” (CRM, 2020) SVTH: LÊ NGỌC DIỄM HÀ - N16DCMR010 15 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN Hầu hết ở mỗi doanh nghiệp thì việc phác họa một Customer Journey Map cho riêng mình là một điều cần thiết. Ở mỗi sản phẩm, mỗi dịch v ụ, khách hàng sẽ có những nhu cầu và hành vi tiếp cận hàng hóa m ột các khác nhau.
Và cũng thay đổi theo yếu tố thời gian.