Tổng quan nghiên cứu

Cải cách thủ tục hành chính là một trong những nhiệm vụ trọng tâm được Chính phủ Việt Nam xác định xuyên suốt trong Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020. Trong tiến trình đổi mới phương thức phục vụ của bộ máy công quyền, việc vận hành cơ chế một cửa, một cửa liên thông đóng vai trò là giải pháp đột phá nhằm tăng cường tính công khai, minh bạch và nâng cao trách nhiệm giải trình của cán bộ, công chức đối với người dân và cộng đồng doanh nghiệp.

Được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/4/2019, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bình Định là bước chuyển biến quan trọng giúp cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và chỉ số cải cách hành chính (PAR Index). Tuy nhiên, trong giai đoạn 24 tháng đầu vận hành (từ tháng 4/2019 đến tháng 3/2021), mô hình này vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn thực tiễn: tỷ lệ trễ hẹn trong các lĩnh vực phức tạp như đất đai và chủ trương đầu tư còn cao, việc thực hiện quy định xin lỗi khi giải quyết hồ sơ quá hạn chưa nghiêm túc, cùng với đó là sự thiếu đồng bộ trong kết nối dữ liệu giữa các phần mềm chuyên ngành của bộ, ngành Trung ương với Cổng Dịch vụ công của tỉnh.

Luận văn tập trung đánh giá toàn diện bức tranh thực thi theo khung pháp lý của Nghị định 61/2018/NĐ-CP, từ đó xác lập các giải pháp có tính khả thi nhằm tối ưu hóa quy trình tiếp nhận, luân chuyển và trả kết quả. Kết quả nghiên cứu không chỉ góp phần nâng cao chỉ số hài lòng của người dân (SIPAS) tại Bình Định lên trên mức 95% trong giai đoạn 2021 - 2025 mà còn cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn cho các địa phương đang trong tiến trình tinh gọn bộ máy hành chính công.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết Quản lý công mới (New Public Management) và mô hình Hành chính phục vụ, lấy đối tượng phục vụ là người dân và doanh nghiệp làm trung tâm. Về mặt pháp lý và nghiệp vụ, đề tài dựa trên cấu trúc 8 bộ phận cấu thành chuẩn mực của một thủ tục hành chính, bao gồm: tên thủ tục, trình tự thực hiện, cách thức thực hiện, thành phần số lượng hồ sơ, thời hạn giải quyết, đối tượng thực hiện, cơ quan giải quyết và kết quả/phí lệ phí.

Nghiên cứu vận dụng chặt chẽ 7 nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính được quy định tại Điều 4 Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ, đặc biệt nhấn mạnh nguyên tắc lấy sự hài lòng của cá nhân, tổ chức làm thước đo hiệu quả và nguyên tắc quản lý tập trung, thống nhất. Đồng thời, mô hình nghiên cứu tích hợp bài học kinh nghiệm từ mô hình "4 tại chỗ" (tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt, trả kết quả) của tỉnh Quảng Ninh và mô hình chuyển giao dịch vụ công ích cho Bưu điện của tỉnh Đồng Tháp để đối chiếu thực tiễn.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khoa học và độ tin cậy của dữ liệu, luận văn kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng với nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp phong phú:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập, tổng hợp toàn bộ các báo cáo hành chính, số liệu thống kê vận hành từ hệ thống phần mềm một cửa điện tử VNPT-iGates với hơn 50.000 hồ sơ phát sinh trong mốc thời gian từ ngày 01/4/2019 đến ngày 31/3/2021 tại 19 sở, ban, ngành thuộc tỉnh Bình Định.
  • Dữ liệu sơ cấp và cỡ mẫu: Khảo sát thực chứng thông qua phiếu điều tra xã hội học với cỡ mẫu gồm 250 cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp làm việc tại Trung tâm và 500 cá nhân, đại diện doanh nghiệp tham gia giao dịch thủ tục hành chính.
  • Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo từng nhóm thủ tục có tần suất giao dịch cao (đất đai, đầu tư, tư pháp, cấp phép xây dựng) nhằm đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ các khối cơ quan hành chính.
  • Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Việc kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích đối chiếu và tổng hợp tài liệu quy phạm pháp luật cho phép làm rõ mối tương quan giữa năng lực quản trị, hạ tầng công nghệ thông tin và mức độ thỏa mãn của người dân đối với dịch vụ hành chính công.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Từ việc phân tích số liệu thực tế tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bình Định giai đoạn 2019 - 2021, nghiên cứu ghi nhận các phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, về hiệu suất xử lý hồ sơ, tỷ lệ giải quyết đúng và trước hạn đạt trung bình trên 96% tổng số hồ sơ tiếp nhận. Tuy nhiên, tình trạng phân hóa diễn ra rõ rệt giữa các lĩnh vực: trong khi các thủ tục tư pháp, giao thông vận tải có tỷ lệ đúng hạn đạt 99%, thì các lĩnh vực liên quan đến đất đai và chấp thuận chủ trương đầu tư có tỷ lệ hồ sơ quá hạn dao động từ 4,2% đến 6,5%.

Thứ hai, việc triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 còn khoảng cách lớn giữa số lượng cung cấp và tỷ lệ phát sinh hồ sơ thực tế. Tính đến ngày 31/3/2021, dù các sở, ngành đã công bố hàng trăm dịch vụ công trực tuyến, nhưng tỷ lệ hồ sơ được người dân nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công tỉnh chỉ chiếm khoảng 18,5% trên tổng dung lượng hồ sơ tiếp nhận, phần lớn giao dịch vẫn tập trung ở phương thức trực tiếp.

Thứ ba, dịch vụ bưu chính công ích (BCCI) ghi nhận mức tăng trưởng chuyển phát kết quả đạt khoảng 25% mỗi năm, nhưng chủ yếu tập trung ở một số thủ tục mang tính đại trà như cấp đổi giấy phép lái xe, lý lịch tư pháp, trong khi các thủ tục liên thông đa ngành chưa khai thác triệt để kênh này.

Thứ tư, mức độ hài lòng của tổ chức và công dân đối với thái độ phục vụ của cán bộ đạt mức 94,8%, song mức độ hài lòng về tính minh bạch trong quy trình liên thông giữa các cơ quan cấp huyện và cấp sở chỉ đạt 78,2%.

Thảo luận kết quả

Sự tồn tại của các điểm nghẽn xuất phát từ nguyên nhân cốt lõi: thiếu sự đồng bộ trong quy chế phối hợp liên thông và rào cản kỹ thuật giữa hệ thống phần mềm của các Bộ ngành trung ương với phần mềm VNPT-iGates của tỉnh Bình Định. Việc chưa thực hiện triệt để nguyên tắc phê duyệt tại chỗ khiến hồ sơ phải luân chuyển qua nhiều khâu trung gian, làm kéo dài thời gian xử lý thực tế.

Khi so sánh với tỉnh Quảng Ninh – địa phương đứng đầu cả nước về chỉ số PAR Index năm 2019 với 90,09 điểm và chỉ số SIPAS đạt 95,26% – sự khác biệt nằm ở cơ chế ủy quyền. Quảng Ninh đã thực hiện phê duyệt ngay tại Trung tâm cho 1.075 thủ tục hành chính (chiếm tỷ lệ lớn số thủ tục đưa vào Trung tâm), đồng thời áp dụng chính sách hỗ trợ 2 triệu đồng/người/tháng cho cán bộ làm việc tại đây. Ngược lại, tại Bình Định, quyền phê duyệt phần lớn vẫn giữ tại các phòng chuyên môn của từng Sở, khiến thời gian xử lý bị phụ thuộc vào quy trình nội bộ của từng đơn vị.

Về phương diện trực quan hóa, bức tranh thực trạng này có thể được mô tả hiệu quả thông qua biểu đồ hình cột thể hiện mức biến thiên hồ sơ trễ hạn theo từng quý và bảng ma trận đối chiếu mức độ hài lòng của người dân giữa 19 cơ quan chuyên môn. Bảng phân tích ma trận dữ liệu chỉ ra rằng những đơn vị có mức độ số hóa quy trình trên 80% đều đạt điểm SIPAS cao hơn 15% so với các đơn vị xử lý thủ công.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng và bài học kinh nghiệm từ các địa phương dẫn đầu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược cho giai đoạn 2021 - 2025:

Thứ nhất, hoàn thiện quy chế ủy quyền và thực hiện quy trình "4 tại chỗ". Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định cần chỉ đạo các sở, ban, ngành ban hành quyết định ủy quyền cho cấp phó trưởng phòng hoặc lãnh đạo sở ký phê duyệt trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ thủ tục giải quyết theo mô hình "4 tại chỗ" lên ít nhất 40% trong năm 2023 và đạt 60% vào năm 2025.

Thứ hai, nâng cấp hạ tầng công nghệ và tích hợp dữ liệu toàn diện theo Nghị định 45/2020/NĐ-CP. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì hoàn thiện kết nối liên thông hai chiều giữa phần mềm VNPT-iGates với Cổng Dịch vụ công Quốc gia và các phần mềm chuyên ngành của Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường. Phấn đấu đến cuối năm 2024, tỷ lệ hồ sơ phát sinh qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 đạt trên 50%.

Thứ ba, mở rộng hợp tác chuyển giao nhiệm vụ hỗ trợ tiếp nhận và trả kết quả cho Bưu điện tỉnh. Áp dụng bài học từ Đề án 43 của tỉnh Đồng Tháp, giao Bưu điện đảm nhận khâu tiếp nhận hồ sơ đối với 8 lĩnh vực dịch vụ công cơ bản, giúp giảm tải khoảng 30% khối lượng công việc hành chính sự vụ cho công chức chuyên môn.

Thứ tư, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ và siết chặt kỷ luật công vụ. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thiết lập hệ thống cảnh báo tự động trên phần mềm; bắt buộc thủ trưởng cơ quan có hồ sơ trễ hẹn phải ban hành văn bản xin lỗi người dân đạt tỷ lệ 100%. Đồng thời, xây dựng chính sách đãi ngộ, hỗ trợ phụ cấp công việc tối thiểu 2 triệu đồng/tháng cho công chức biệt phái làm việc tại Trung tâm từ quý 1/2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Lãnh đạo và nhà quản lý tại Ủy ban nhân dân các cấp: Cung cấp góc nhìn thực chứng và hệ thống giải pháp chính sách để tối ưu hóa mô hình một cửa liên thông, nâng cao thứ hạng các chỉ số PAR Index, SIPAS và PCI của địa phương.
  • Đội ngũ công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Một cửa: Tài liệu cung cấp cẩm nang chi tiết về quy trình 5 bước giải quyết thủ tục hành chính chuẩn mực theo Nghị định 61/2018/NĐ-CP, phương pháp xử lý hồ sơ quá hạn và kỹ năng giao tiếp công vụ.
  • Học viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý công và Luật Hành chính: Luận văn là nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu thực chứng, cách tiếp cận đo lường hiệu quả hành chính công và kinh nghiệm chuyển đổi số dịch vụ công.
  • Đơn vị cung cấp giải pháp công nghệ thông tin cho khối cơ quan nhà nước: Giúp nắm bắt yêu cầu nghiệp vụ, điểm nghẽn trong luân chuyển dữ liệu và nhu cầu tích hợp hệ thống một cửa điện tử phục vụ xây dựng Chính quyền điện tử.

Câu hỏi thường gặp

Điểm khác biệt cốt lõi giữa cơ chế một cửa và cơ chế một cửa liên thông là gì?

Cơ chế một cửa áp dụng cho các thủ tục thuộc thẩm quyền của duy nhất một cơ quan, toàn bộ quá trình thẩm định diễn ra nội bộ. Trong khi đó, cơ chế một cửa liên thông giải quyết các thủ tục liên quan đến thẩm quyền của nhiều cơ quan cùng cấp hoặc nhiều cấp hành chính khác nhau, đòi hỏi sự luân chuyển và phối hợp hồ sơ đa tầng nhưng vẫn giữ nguyên một đầu mối tiếp nhận và trả kết quả cho công dân.

Tại sao lĩnh vực đất đai và đầu tư tại Bình Định có tỷ lệ trễ hẹn cao hơn các lĩnh vực khác?

Các thủ tục này có thành phần hồ sơ phức tạp, đòi hỏi xác minh thực địa và lấy ý kiến phối hợp của nhiều cơ quan chuyên môn như Thuế, Tài nguyên Môi trường, Xây dựng. Việc thiếu cơ sở dữ liệu địa chính số hóa đồng bộ và quy chế phối hợp liên thông chưa rõ ràng về thời hạn xử lý giữa các bên là nguyên nhân chính dẫn đến trễ hẹn từ 4% đến 6%.

Mô hình "4 tại chỗ" của tỉnh Quảng Ninh mang lại bài học gì cho Bình Định?

Quảng Ninh đã thành công nhờ đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền cho lãnh đạo sở, ngành trực tiếp thẩm định và phê duyệt ngay tại Trung tâm cho 1.075 thủ tục hành chính. Bài học then chốt là Bình Định cần mạnh dạn trao quyền phê duyệt tại chỗ cho cán bộ biệt phái, kết hợp với chính sách phụ cấp 2 triệu đồng/tháng để gắn liền trách nhiệm với thẩm quyền.

Làm thế nào để nâng cao tỷ lệ nộp hồ sơ dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4?

Cần đồng bộ ba giải pháp: đơn giản hóa biểu mẫu kê khai điện tử, triển khai các tổ công nghệ số cộng đồng hướng dẫn người dân tại chỗ và tích hợp cổng thanh toán trực tuyến không dùng tiền mặt. Thực tế cho thấy các địa phương áp dụng chính sách giảm 50% phí, lệ phí khi nộp trực tuyến đã nâng tỷ lệ nộp hồ sơ qua mạng lên trên 40%.

Việc chuyển giao tiếp nhận hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích mang lại lợi ích gì?

Mô hình này giúp giảm biên chế hành chính trực tiếp, tiết kiệm chi phí đầu tư trụ sở và giảm tải áp lực cho công chức chuyên môn. Tại các địa phương thí điểm như Đồng Tháp, việc chuyển giao 8 lĩnh vực sang Bưu điện đã giúp cơ quan nhà nước tinh gọn quy trình, đồng thời nâng tỷ lệ tiếp cận dịch vụ hành chính của người dân vùng sâu vùng xa lên hơn 30%.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý chuẩn mực về cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo Nghị định 61/2018/NĐ-CP và xu hướng chuyển đổi số hành chính công.
  • Phân tích bức tranh thực trạng vận hành 24 tháng tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bình Định, chỉ rõ tỷ lệ đúng hạn đạt trên 96% nhưng vẫn còn điểm nghẽn trễ hẹn ở lĩnh vực đất đai và đầu tư.
  • Khái quát và đúc rút bài học kinh nghiệm thực tiễn có giá trị cao từ mô hình quản trị của tỉnh Quảng Ninh và tỉnh Đồng Tháp để áp dụng phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội địa phương.
  • Xác lập hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với lộ trình 2021 - 2025: áp dụng mô hình "4 tại chỗ", liên thông dữ liệu số hóa, chuyển giao dịch vụ qua Bưu điện và chuẩn hóa chế độ công vụ.
  • Đóng góp luận cứ khoa học giúp tỉnh Bình Định hiện thực hóa mục tiêu nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) và chỉ số hài lòng của người dân (SIPAS) đạt trên 95%.

Nhằm đưa các giải pháp vào thực tiễn quản lý, các cơ quan ban ngành cần sớm triển khai rà soát quy chế phân cấp ủy quyền ngay trong quý tới. Hãy tham khảo và áp dụng các khuyến nghị từ công trình nghiên cứu này để xây dựng một nền hành chính công hiện đại, minh bạch và chuyên nghiệp.