BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO -------------------- TRẦN THỊ HUẾ TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG CHO CÔNG NHÂN SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬ VIỆT NHẬT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC Hà Nội, năm 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO --------------------------- TRẦN THỊ HUẾ TẠO ĐỘNG LỰC CHO CÔNG NHÂN SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬ VIỆT NHẬT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Vũ Thị Mai Hà Nội, năm 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Ký và ghi rõ họ tên Trần Thị Huế MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TÓM TẮT. 1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰCCHO NGƢỜI LAO ĐỘNG .1 Những vấn đề chung về tạo động lực .1 Động lực lao động .1 Động cơ lao động.2 Động lực lao động.2 Tạo động lực lao động.
Một số học thuyết tạo động lực. Học thuyết hệ thống nhu cầu của Maslow. Học thuyết hai nhân tố của Frederic Herzberg. Học thuyết nhu cầu thúc đẩy động cơ của David Mc Clelland.
Các yếu tố tác động tới động lực làm việc của ngƣời lao động. Nhóm yếu tố thuộc về bản thân người lao động. Nhóm yếu tố thuộc về công việc người lao động đảm nhận. Nhóm yếu tố thuộc về tổ chức người lao động làm việc.
Nhóm yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài. Các công cụ tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động trong doanh nghiệp 20 1. Các công cụ tài chính. Tiền thƣởng.
Các công cụ phi tài chính. Thiết kế và đánh giá hiệu quả làm việc. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Cơ hội thăng tiến.
Môi trƣờng và điều kiện làm việc. An toàn lao động và vệ sinh lao động: .4 Kinh nghiệm tạo động lực lao động cho Công nhân sản xuất ở một số Doanh nghiệp:. 27 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG CHO CÔNG NHÂN SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬ VIỆT NHẬT.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Điện tử Việt Nhật .1 Quá trình hình thành và phát triển .2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty .3 Kết quả hoạt động sản xuất của công ty TNHH Điện tử Việt Nhật giai đoạn 2016-2018 .4 Cơ cấu tổ chức của công ty .5 Đặc điểm nhân lực nhóm công nhân sản xuất.2 Thực trạng công tác tạo động lực lao động cho công nhân sản xuất tại công ty TNHH Điện tử Việt Nhật .1 Tạo động lực cho công nhân sản xuất thông qua các công cụ tài chính40 2.2 Tạo động lực cho công nhân sản xuất thông qua các công cụ phi tài chính .1 Tạo động lực cho công nhân sản xuất thông qua văn hóa công ty .2 Tạo động lực cho công nhân sản xuất thông qua các chƣơng trình đào tạo…… .3 Tạo động lựccho công nhân sản xuất thông qua các cơ hội thăng tiến .4 Tạo động lực thông qua làm mới công việc và đánh giá kết quả thực hiện công việc .3 Đánh giá chung về các công cụ tạo động lực lao động cho công nhân sản xuất mà công ty TNHH Điện tử Việt Nhật đã sử dụng. 67 CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO CÔNG NHÂN SẢN XUẤT CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬ VIỆT NHẬT.1 Mục tiêu và phƣơng hƣớng hoạt động của công ty giai đoạn 2019-2021.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực cho công nhân sản xuất của công ty .1 Hoàn thiện công tác tạo động lực cho công nhân sản xuất thông qua các công cụ tài chính.1 Hoàn thiện chính sách trả lƣơng cho công nhân sản xuất phù hợp với tình hình thực tế .2 Bổ sung thêm một số khoản phụ cấp.3 Quy định rõ mức tiền thƣởng sản lƣợng .4 Hoàn thiện các chƣơng trình phúc lợi .2 Hoàn thiện công tác tạo động lực cho công nhân sản xuất thông qua các công cụ phi tài chính .1 Xây dựng và hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp .3 Rõ ràng về các cơ hội thăng tiến .4 Làm mới công việc.
Xây dựng hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc cho khối công nhân sản xuất .3 Củng cố bộ phận Tổ chức – hành chính. 84 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 88 DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Một số chỉ số của công ty TNHH Điện tử Việt Nhậtgiai đoạn 2016-2018 .2: Tình hình nhân sự giai đoạn 2016-2018 .3: Cơ cấu nhân sự theo trình độ của công nhân sản xuấtgiai đoạn 2016- 2018.4: Cơ cấu nhân lực theo độ tuổi của công nhân sản xuất năm 2018 .5: Số lƣợng nhân sự nghỉ việc giai đoạn 2016-2018 .6: Đơn giá tiền lƣơng của các bộ phận sản xuất năm 2018 .7 : Bảng lƣơng công nhân tổ lắp ráp nồi cơm điện tháng 7 năm 2018 .8: Tình hình sử dụng quỹ khen thƣởng công ty TNHH Điện tử Việt Nhật giai đoạn 2016-2018 .9: Số liệu về chƣơng trình đào tạo của công ty TNHH Điện tử Việt Nhật giai đoạn 2016-2019.
64 DANH MỤC HÌNH Sơ đồ 1.1: Quá trình tạo động lực .1: Tháp nhu cầu Maslow .1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty TNHH Điện tử Việt Nhật .2: Mức độ hài lòng của công nhân sản xuất về mức lƣơng nhận đƣợcnăm 2018 .3: Mức độ hài lòng của công nhân sản xuất về cách tính lƣơngnăm 2018.4: Mức độ hài lòng của công nhân sản xuất về các mức phụ cấpnăm 2018.5: Đánh giá của công nhân sản xuất về mức tiền thƣởng năm 2018 .6: Đánh giá của công nhân sản xuất về các chƣơng trình phúc lợinăm 2018 .7:Kết quả khảo sát về mức độ hài lòng của Công nhân sản xuất về sự thoải mái tại khu vực làm việc .8: Kết quả khảo sát về mức độ hài lòng của công nhân sản xuất về công tác an toàn và vệ sinh lao động năm 2018 .9: Mức độ hài lòng của công nhân sản xuất về các chƣơng trình đào tạo của công ty TNHH Điện tử Việt Nhật:. 65 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TNHH : Trách nhiệm hữu hạn CBNV : Cán bộ nhân viên NXB : Nhà xuất bản KCN : Khu công nghiệp SATO Việt Nhật : Tên gọi tắt của công ty i TÓM TẮT Công ty TNHH Điện tử Việt Nhật là công ty chuyên sản xuất và kinh doanh đồ điện gia dụng và thiết bị nhà bếp. Đƣợc thành lập và hoạt động hơn 20 năm kinh nghiệm, công ty đã có những thành quả nhất định, có vị thế trên thị trƣờng và đang không ngừng liên tục tăng trƣởng và vƣơn cao. ” Với định hƣớng mục tiêu đến năm 2020, trở thành nhà sản xuất đồ gia dụng, thiết bị nhà bếp hàng đầu tại Việt Nam.
Công ty đã và đang liên tục đầu tƣ bổ sung các nguồn lực, không ngừng đổi mới và phát triển. Đặc biệt là đối với nguồn lực ” con ngƣời. Tuy nhiên, qua thời gian nghiên cứu tại đây, tác giả đã nhận ra một số vấn đề trong công tác nhân sự lao động trực tiếp, mà cụ thể là với nhóm công nhân sản ” xuất. Một số vấn đề nổi cộm lên nhƣ sau: Một là, sản lƣợng sản xuất bình quân giai đoạn 2016-2018 có xu hƣớng giảm.
Hai là, mức thu nhập trung bình của công nhân so với khu vực và thị trƣờng còn chƣa cao, chƣa có tính cạnh tranh cao. Ba là, số lƣợng công nhân sản xuất nghỉ việc giai đoạn 2016-2018 ngày càng tăng, thƣờng là những ngƣời làm việc từ 1 năm trở lên nghỉ việc và rơi vào độ tuổi lao động trẻ của công ty. Công ty liên tục phải tuyển mới, xử lý hồ sơ nghỉ việc nhiều cho nhóm đối tƣợng công nhân sản xuất này. ” Bốn là, theo những gì tác giả quan sát đƣợc, tinh thần làm việc của công nhân không đƣợc cao, xuất hiện một số công nhân thể hiện thẳng thái độ không hài long, bất mãn trong khi làm việc.
” ii Năm là, qua kết quả khảo sát có một số bộ phận công nhân không hài lòng với những chế độ đãi ngộ của công ty, về các chƣơng trình đào tạo và bầu không khí làm việc tại đây. ” Tác giả nhận định, đây có thể do công nhân không hài lòng với một số chính sách của công ty, động lực lao động của công nhân sản xuất bị giảm sút, dẫn đến các biểu hiện tinh thần, thái độ không tốt và dẫn đến kết quả làm việc không cao. ” Tác giả đi sâu nghiên cứu về động lực làm việc, tạo động lực và các học thuyết tạo động lực, các công cụ tạo động lực và mối liên quan giữa động lực lao động và kết quả thực hiện công việc. Cùng với nghiên cứu thực trạng tạo động lực lao động cho nhóm đối tƣợng công nhân sản xuất bằng các phƣơng pháp nghiên cứu: quan sát, phân tích số liệu, khảo sát bảng hỏi.
Sau dùng kết quả phân tích để đánh giá và tìm nguyên nhân. Đánh giá tổng quát lại thực tế công ty đã thực hiện, rút ra ƣu nhƣợc điểm từng công cụ tạo động lực mà công ty đã triển khai. ” Từ đó kiến nghị những giải pháp phù hợp giúp SATO Việt Nhật gia tăng động lực lao động cho công nhân của mình và tiến tới đạt đƣợc mục tiêu sản xuất kinh doanh, thực hiện đƣợc sứ mệnh đề ra. Sự cần thiết của đề tài Trong thời đại ngày nay, con ngƣời đƣợc coi là một “nguồn lực đặc biệt”, có “ vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế- xã hội.
Thật đúng vậy, con ngƣời chính là yếu tố cơ bản, cũng là yếu tố thúc đẩy quá trình lao động, tạo ra của cải vật chất. Từ đó tác động mạnh mẽ tới nền kinh tế-xã hội của một quốc gia. ” Nhận thức đƣợc vai trò của con ngƣời ngày càng quan trọng, các doanh nghiệp đã bắt đầu xây dựng cho mình một đội ngũ nhân lực chất lƣợng cao, làm việc hiệu quả nhằm phát huy thế mạnh, tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trƣờng. Không những vậy, các doanh nghiệp còn chú trọng vào việc làm cách nào để ngƣời lao động phát huy hết khả năng và công hiến hết mình cho doanh nghiệp.
Để làm đƣợc điều này thì các doanh nghiệp cần tạo cho ngƣời lao động những động lực để những khả năng tiềm ẩn trong họ đƣợc bộc lộ và thể hiện, giúp gia tăng năng suất lao động, gia tăng kết quả sản xuất của cả doanh nghiệp.