LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của Tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực do Tôi tổng hợp, phân tích số liệu thu thập đƣợc trên địa bàn thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 11 năm 2020 Học viên Nguyễn Thụy Nhã Trúc iii LỜI CẢM ƠN Em xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô khoa Kinh tế trƣờng Đại học Sƣ Phạm Kỹ Thuật TP.HCM đã tận tình truyền đạt cho em những kiến thức quý báu về lí luận thực tế. Xin chân thành cảm ơn Thầy TS.
Trần Độc Lập đã hƣớng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện luận văn này. Em cũng xin cảm ơn lãnh đạo cấp ủy, chính quyền và tất cả cán bộ công chức làm việc tại 4 xã Trƣờng Đông, Trƣờng Tây, Trƣờng Hòa, Long Thành Nam đã nhiệt tình cung cấp thông tin phiếu điều tra để em hoàn thành nghiên cứu này. Kính chúc Quý Thầy Cô khoa Kinh tế trƣờng Đại học Sƣ Phạm Kỹ Thuật TP.HCM, cùng Quý Cô Chú, Anh Chị lãnh đạo, cán bộ công chức cấp xã tại thị xã Hòa Thành tỉnh Tây Ninh mạnh khỏe và công tác tốt. iv TÓM TẮT Nghiên cứu này đƣợc thực hiện nhằm xác định các yếu tố tạo động lực làm việc cho cán bộ, công chức cấp xã tại thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.
Tác giả sử dụng phƣơng pháp thu thập số liệu điều tra bằng bảng hỏi. Mẫu nghiên cứu tác giả lấy mẫu tổng thể với số lƣợng 170 mẫu. Phƣơng pháp nghiên cứu chính sử dụng đó là thống kê mô tả, phân tích nhân tố khám phá, phân tích hồi quy đa biến. Mô hình nghiên cứu đƣợc xây dựng gồm bảy biến độc lập gồm: Sự công nhận, Chủ động công việc, Điều kiện làm việc, Đặc điểm công việc, Đào tạo và thăng tiến, Lãnh đạo và đồng nghiệp, Tiền lƣơng.
Tác giả sử dụng phần mềm phân tích thống kê SPSS 20 để phân tích dữ liệu. Kết quả phân tích nhân tố cho thấy có bảy yếu tố tạo động lực làm việc gồm: Đặc điểm công việc, Sự công nhận, Tiền lƣơng, Chủ động công việc, Điều kiện làm việc, Lãnh đạo và đồng nghiệp, Đào tạo và thăng tiến. Kết quả hồi quy đƣa ra kết luận có bảy biến trên có ý nghĩa trong mô hình. Từ đó đƣa ra 7 hàm ý chính sách để tạo động lực làm việc cho cán bộ, công chức cấp xã tại thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh đó là thực hiện tốt chính sách tuyển dụng, luân chuyển, bổ nhiệm; có quy chế phối hợp làm việc giữa các ban, ngành và công chức cấp xã để giảm áp lực công việc.
Thực hiện đúng các tiêu chuẩn, qui định về công tác thi đua khen thƣởng; xây dựng thang đo đánh giá kết quả công việc. Thực hiện thêm các chính thƣởng, phúc lợi. Tăng tính chủ động trong thực hiện nhiệm vụ; cán bộ, công chức cần có những sáng kiến kinh nghiệm, cải tiến lề lối làm việc. Rà soát lại cơ sở vật chất, trang thiết bị.
Xây dựng phong cách lãnh đạo công bằng, dân chủ, quan tâm đúng mực đối với cấp dƣới. Mở các lớp đào tạo, bồi dƣỡng hỗ trợ thêm cho cán bộ, công chức đƣợc tham gia đào tạo, bồi dƣỡng, học tập, nâng cao trình độ phù hợp với tình hình hiện nay. v ABSTRACT This research has been carried out to identify motivational factors for communal cadres and civil servants working in Hoa Thanh town, Tay Ninh province. The author uses the method of collecting survey data by questionnaire.
Sample author's study sampled a total number of 170 samples. The main research method used is descriptive statistics, discovery factor analysis, multivariate regression analysis. The research model has been built up with seven independent variables including: Recognition, Proactive work, Working conditions, Job characteristics, Training and promotion, Leadership and colleagues, Salary. The researcherhas used SPSS 20 statistical analysis software to analyze the data.
Factor analysis results show that there are seven motivational factors including: Job characteristics, Recognition, Salary, Proactive work, Working conditions, Leadership and colleagues, Training and promotion. The regression results conclude that the above seven variables are significant in the model. Since then, giving out 7 policy implications to motivate commune-level cadres and civil servants in Hoa Thanh town, Tay Ninh province, that is to well implement the recruitment, rotation and appointment policy; There is a regulation on coordination among departments, branches and communal civil servants to reduce work pressure. Comply with the standards and regulations on emulation and commendation work; build scale to evaluate work results.
Perform additional bonuses and benefits. Increase initiative in performing tasks; cadres and civil servants need to have experiences, improve working style. Review facilities and equipment. Build a leadership style that is fair, democratic, with proper attention to the subordinates.
Opening training and retraining classes to provide additional support for cadres and civil servants to participate in training, fostering, learning and raising their qualifications in line with the current situation. vi MỤC LỤC TRANG Trang tựa Quyết định giao đề tài Xác nhận của Giảng viên hƣớng dẫn Biên bản chấm của Hội đồng Nhận xét của 02 phản biện Lý lịch khoa học.i Lời cam đoan. iii Lời cảm ơn. vi Mục lục.vii Danh sách các hình.xi Danh sách các bảng.xii Chƣơng 1.
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể.
Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Đóng góp của luận văn.
Kết cấu của luận văn. 4 vii Chƣơng 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CÁN BỘ CÔNG CHỨC. Một số khái niệm liên quan đến chủ đề nghiên cứu.
Động lực và động lực làm việc. Cán bộ, công chức. Đặc điểm của cán bộ, công chức cấp xã. Một số lý thuyết liên quan đến động lực làm việc.
Thuyết tăng cƣờng tích cực B. Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow. Thuyết 2 nhân tố của Frederick Herzber. Tổng quan tài liệu nghiên cứu.
Các đề tài nghiên cứu trong nƣớc. Các tài liệu nghiên cứu ngoài nƣớc. Mô hình nghiên cứu đề xuất. Yếu tố “Sự công nhận”.
Yếu tố “Chủ động trong công việc”. Yếu tố “Điều kiện làm việc”. Yếu tố “Đặc điểm công việc”. Yếu tố “Đào tạo và thăng tiến”.
Yếu tố “Lãnh đạo và đồng nghiệp”. Yếu tố “Tiền lƣơng”. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình và phƣơng pháp nghiên cứu.
Quy trình nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Thang đo và phiếu khảo sát. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.
Tổng quan về địa bàn nghiên cứu. Vị trí địa lý. Bộ máy chính quyền cấp xã. Tình hình chất lƣợng công chức cấp xã.
Mô tả mẫu điều tra. Kết quả thống kê các nhóm yếu tố tạo động lực làm việc cho công chức. Nhóm yếu tố “Sự công nhận”. Nhóm yếu tố “Chủ động trong công việc”.
Nhóm yếu tố “Điều kiện làm việc”. Nhóm yếu tố “Đặc điểm công việc”. Nhóm yếu tố “Đào tạo và thăng tiến”. Nhóm yếu tố “Lãnh đạo và đồng nghiệp”.
Nhóm yếu tố “Tiền lƣơng”. Nhóm yếu tố “Động lực làm việc”. Kiểm định chất lƣợng của thang đo. Phân tích EFA.
Phân tích hồi quy đa biến. Thảo luận kết quả nghiên cứu. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH. Hàm ý chính sách .1 Hàm ý chính sách về Đặc điểm công việc .2 Hàm ý chính sách về Sự công nhận .3 Hàm ý chính sách về Tiền lƣơng .4 Hàm ý chính sách về Chủ động công việc .5 Hàm ý chính sách về Điều kiện làm việc .6 Hàm ý chính sách về Lãnh đạo và đồng nghiệp .7 Hàm ý chính sách về Đào tạo thăng tiến.
63 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 68 x DANH SÁCH CÁC HÌNH HÌNH TRANG Hình 2. Tháp nhu cầu của Maslow. Mô hình nghiên cứu đề xuất.
Quy trình nghiên cứu. Bản đồ vị trí địa lý. Bộ máy hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã. Thống kê chất lƣợng cán bộ, công chức cấp xã vùng nghiên cứu.
Cơ cấu mẫu nghiên cứu theo giới tính. Cơ cấu mẫu nghiên cứu theo độ tuổi. Cơ cấu mẫu nghiên cứu theo trình độ. Cơ cấu mẫu nghiên cứu theo thâm niên.
Cơ cấu mẫu nghiên cứu theo thu nhập. Cơ cấu mẫu nghiên cứu theo cấp bậc. 40 xi DANH SÁCH CÁC BẢNG BẢNG TRANG Bảng 2. Mối quan hệ giữa mô hình mƣời yếu tố của A.
Kovach và Thuyết 2 nhân tố của Herzberg. Biến đo các yếu tố của mô hình. Khái quát số lƣợng công chức cấp xã vùng nghiên cứu. Thống kê mô tả “Sự công nhận”.
Thống kê mô tả “Chủ động trong công việc”. Thống kê mô tả “Điều kiện làm việc”. Thống kê mô tả “Đặc điểm công việc”. Thống kê mô tả “Đào tạo và thăng tiến”.
Thống kê mô tả “Lãnh đạo và đồng nghiệp”. Thống kê mô tả “Tiền lƣơng”. Thống kê mô tả “Động lực làm việc”. Hệ số Cronbach’s Alpha của các biến.
Các biến đặc trƣng và thang đo không đáp ứng yêu cầu chất lƣợng. Các biến đặc trƣng và thang đo chất lƣợng tốt. Ma trận nhân tố xoay. Mô hình qua kiểm định Cronbach Alpha và phân tích nhân tố khám phá.
Kết quả phân tích tƣơng quan. Hệ số hồi quy. So sánh mức độ quan trọng của các yếu tố tạo động lực làm việc. 54 xii Chƣơng 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.
Lý do chọn đề tài Hiện nay đất nƣớc ta đẩy mạnh thực hiện đƣờng lối đổi mới và ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới. Do đó, nguồn nhân lực hành chính cũng có những đổi mới nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong thời kỳ hội nhập. Thực tiễn đã chứng minh, quản lý nguồn nhân lực trong khu vực công có ý nghĩa quan trọng đối với sự thành công hay thất bại của quốc gia, các tổ chức. Thị xã Hòa Thành nằm ở trung tâm tỉnh Tây Ninh, có mật độ dân số cao nhất tỉnh, quy mô kinh tế lớn thứ 2 (sau Thành phố Tây Ninh).
Thị xã Hòa Thành là địa bàn đầu tiên của tỉnh Tây Ninh có 100% số xã đạt chuẩn nông thôn mới. Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ thị xã Hòa Thành lần thứ XII, nhiệm kỳ 2020-2025 đề ra mục tiêu: “Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức Đảng; hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nƣớc; hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội.