Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua smartphone của người tiêu dùng tại TP.HCM

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua smartphone của người tiêu dùng tại TP HCM, cung cấp cái nhìn sâu sắc về thị trường.

Chuyên ngành

Kinh Doanh Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2014

112
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Tính thực tiễn của luận văn

1.6. Kết cấu của Luận văn

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

2.1. Về nhà cung cấp

2.1.1. Nhà sản xuất

2.2. Các nhà phân phối

2.3. Về khách hàng – người tiêu dùng

2.4. Tổng quan thị trường Việt Nam

2.5. Khách hàng – Người tiêu dùng tại TP.

2.6. Đặc điểm mặt hàng điện thoại smartphone

2.6.1. Định nghĩa điện thoại smartphone

2.6.2. Đặc điểm của smartphone

2.7. Tóm tắt chương 1

3. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.1. Lý thuyết Hành vi người tiêu dùng

3.2. Lý luận về sự lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng

3.3. Mô hình hành vi của người tiêu dùng

3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng

3.5. Quyết định mua sắm của người tiêu dùng

3.6. Quá trình ra quyết định mua sắm của người tiêu dùng

3.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến ra quyết định mua sắm

3.8. Giá trị dành cho khách hàng

3.8.1. Giá trị cảm nhận

3.9. Các mô hình nghiên cứu có liên quan

3.9.1. Mô hình nghiên cứu “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua xe gắn máy tay ga của người dân TP. Hồ Đức Tâm và cộng sự (2012)”

3.9.2. Mô hình nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của sinh viên trong thị trường điện thoại di động”

3.9.3. Mô hình nghiên cứu “các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng chọn mua các thương hiệu xe tay ga tại thành phố Nha Trang”

3.10. Kết quả nghiên cứu có liên quan

3.11. Đề xuất mô hình nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua smartphone của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh”

3.12. Tóm tắt chương 2

4. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. Quy trình nghiên cứu

4.1.1. Nghiên cứu định tính

4.1.1.1. Thiết kế nghiên cứu định tính
4.1.1.2. Kết quả nghiên cứu định tính

4.1.2. Nghiên cứu định lượng

4.1.2.1. Thiết kế mẫu nghiên cứu
4.1.2.2. Thiết kế bảng câu hỏi và quá trình thu thập dữ liệu
4.1.2.3. Phương pháp phân tích dữ liệu
4.1.2.4. Đánh giá sơ bộ thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha
4.1.2.5. Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA – Exploratory Factor Analysis)
4.1.2.6. Phân tích hồi quy tuyến tính
4.1.2.7. Kiểm định sự khác biệt về mức độ đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm theo các đặc điểm cá nhân bằng T-test và Anova

4.2. Tóm tắt chương 3

5. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ NHẬN XÉT

5.1. Mô tả mẫu khảo sát

5.2. Đánh giá sơ bộ thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

5.3. Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA- Exploratory Factor Analysis)

5.4. Kết quả phân tích nhân tố các biến độc lập

5.5. Kết quả phân tích EFA thang đo quyết định mua sắm

5.6. Phân tích hồi quy tuyến tính

5.7. Kiểm tra hệ số tương quan giữa các biến

5.8. Xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính

5.9. Đánh giá và kiểm định độ phù hợp của mô hình

5.10. Xác định tầm quan trọng của các biến trong mô hình

5.11. Kiểm định sự khác biệt về mức độ đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua smartphone của người tiêu dùng tại TP. HCM theo các đặc điểm cá nhân

5.11.1. Kiểm định sự khác biệt theo giới tính

5.11.2. Kiểm định sự khác biệt theo độ tuổi

5.11.3. Kiểm định sự khác biệt theo thu nhập

5.11.4. Kiểm định sự khác biệt theo trình độ học vấn

5.12. Tóm tắt chương 4

5.13. Thảo luận về kết quả nghiên cứu

5.14. Về sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua smartphone của người tiêu dùng tại TP.

5.15. Về sự khác biệt mức độ đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua smartphone của người tiêu dùng tại TP.HCM theo các đặc điểm cá nhân

6. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHO NHÀ QUẢN TRỊ

6.1. Tóm tắt nghiên cứu

6.2. Những kết quả được nghiên cứu

6.3. Một số hàm ý cho nhà sản xuất và đại lý bán lẻ smartphone tại thị trường TP.

6.3.1. Đối với yếu tố giá trị theo giá

6.3.2. Đối với yếu tố giá trị xã hội

6.3.3. Đối với yếu tố giá trị cảm xúc

6.3.4. Đối với yếu tố giá trị lắp đặt

6.3.5. Đối với yếu tố giá trị chất lượng

6.3.6. Đối với yếu tố giá trị nhân sự

6.4. Hạn chế của nghiên cứu và kiến nghị hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: DÀN BÀI THẢO LUẬN NHÓM

PHỤ LỤC 2: BẢNG CÂU HỎI

PHỤ LỤC 3: SỰ THAY THẾ CỦA SMARTPHONE SO VỚI ĐIỆN THOẠI PHỔ THÔNG

PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH

Tóm tắt

I. Tổng quan về các yếu tố quyết định mua smartphone tại TP

Thị trường smartphone tại TP.HCM đang phát triển mạnh mẽ với sự cạnh tranh khốc liệt giữa các thương hiệu. Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua smartphone của người tiêu dùng. Các yếu tố này không chỉ bao gồm giá cả mà còn liên quan đến thương hiệu, tính năng và thiết kế của sản phẩm.

1.1. Thị trường smartphone tại TP.HCM hiện nay

Thị trường smartphone tại TP.HCM đang chứng kiến sự gia tăng nhanh chóng về số lượng người tiêu dùng. Theo thống kê, số lượng smartphone tiêu thụ ngày càng tăng, đặc biệt là các thương hiệu nổi tiếng như Samsung và Apple.

1.2. Đặc điểm người tiêu dùng tại TP.HCM

Người tiêu dùng tại TP.HCM có xu hướng tìm kiếm các sản phẩm smartphone với tính năng đa dạng và giá cả hợp lý. Họ cũng chú trọng đến thương hiệu và dịch vụ hậu mãi khi quyết định mua hàng.

II. Các thách thức trong quyết định mua smartphone tại TP

Người tiêu dùng tại TP.HCM phải đối mặt với nhiều thách thức khi lựa chọn smartphone. Sự đa dạng về thương hiệu và mẫu mã khiến họ khó khăn trong việc đưa ra quyết định. Bên cạnh đó, thông tin không đầy đủ về sản phẩm cũng là một rào cản lớn.

2.1. Sự cạnh tranh giữa các thương hiệu smartphone

Sự cạnh tranh giữa các thương hiệu smartphone như Samsung, Apple và các thương hiệu Trung Quốc đang tạo ra áp lực lớn cho người tiêu dùng. Họ cần phải cân nhắc kỹ lưỡng giữa chất lượng và giá cả.

2.2. Thiếu thông tin và kiến thức về sản phẩm

Nhiều người tiêu dùng không có đủ thông tin về các tính năng và công nghệ mới nhất của smartphone, dẫn đến quyết định mua hàng không chính xác.

III. Phương pháp đánh giá các yếu tố quyết định mua smartphone

Để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua smartphone, nghiên cứu đã sử dụng phương pháp khảo sát và phân tích định lượng. Các yếu tố như giá cả, thương hiệu, và tính năng được xem xét kỹ lưỡng.

3.1. Phương pháp khảo sát người tiêu dùng

Khảo sát được thực hiện với 365 người tiêu dùng tại TP.HCM, nhằm thu thập dữ liệu về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua smartphone.

3.2. Phân tích dữ liệu và kết quả

Dữ liệu thu thập được phân tích bằng phần mềm SPSS, cho thấy các yếu tố như giá trị cảm nhận và thương hiệu có ảnh hưởng lớn đến quyết định mua hàng.

IV. Kết quả nghiên cứu về quyết định mua smartphone

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng giá cả và thương hiệu là hai yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quyết định mua smartphone của người tiêu dùng tại TP.HCM. Ngoài ra, tính năng và thiết kế cũng đóng vai trò không nhỏ.

4.1. Tầm quan trọng của giá cả trong quyết định mua

Giá cả là yếu tố hàng đầu mà người tiêu dùng xem xét khi quyết định mua smartphone. Nghiên cứu cho thấy rằng người tiêu dùng sẵn sàng chi trả nhiều hơn cho các sản phẩm có thương hiệu nổi tiếng.

4.2. Ảnh hưởng của thương hiệu đến quyết định mua

Thương hiệu có ảnh hưởng lớn đến sự lựa chọn của người tiêu dùng. Các thương hiệu nổi tiếng thường được ưa chuộng hơn, mặc dù giá cả có thể cao hơn.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của thị trường smartphone

Thị trường smartphone tại TP.HCM sẽ tiếp tục phát triển với sự gia tăng nhu cầu từ người tiêu dùng. Các nhà sản xuất cần chú trọng đến việc cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ để thu hút khách hàng.

5.1. Dự báo xu hướng tiêu dùng trong tương lai

Dự báo rằng người tiêu dùng sẽ ngày càng chú trọng đến tính năng và công nghệ mới trong smartphone, dẫn đến sự thay đổi trong chiến lược marketing của các nhà sản xuất.

5.2. Khuyến nghị cho các nhà sản xuất smartphone

Các nhà sản xuất nên tập trung vào việc phát triển sản phẩm với tính năng nổi bật và giá cả hợp lý để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua smartphone của người tiêu dùng tại khu vực tp hcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 5: Kết luận và hàm ý cho nhà quản trị LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1. Về nhà cung cấp 1. Nhà sản xuất Kể từ khi smartphone đƣợc Apple giới thiệu vào năm 2007, thế giới công nghệ nói chung và thị trƣờng di động nói riêng đã bƣớc sang một chƣơng mới. Theo số lƣợng thống kê trên toàn thế giới đến thánh 8/2013, Samsung đang tăng trƣởng nhanh và mạnh trong những năm gần đây, đánh chiếm vị trí số 1 do Nokia đang suy thoái.

Apple cũng đã tranh thủ sự xuống dốc của LG để leo lên vị trí số 3 trong danh sách các hãng điện thoại tiêu thụ nhiều sản phẩm nhất.1: Đồ thị tăng trƣởng của các hãng sản xuất Smartphone Nguồn: Theo số liệu thống kê của Gartner.2: thống kê số lƣợng tiêu thụ smartphone của các hãng sản xuất Smarphone Chỉ tính riêng trong quý 2 năm 2013 thì Samsung và Apple lần lƣợt xếp ở 2 vị trí đầu bảng xếp hạng về số lƣợng máy tiêu thụ.2) Samsung dẫn đầu với 74,4 triệu chiếc và tỷ trọng smartphone chiếm 32,5% thị trƣờng, Apple chiếm vị trí thứ 2 với 31,24 triệu chiếc và Apple 100% chỉ tiêu thụ smartphone, bởi hãng này không sản xuất điện thoại phổ thông nào khác mà chỉ sản xuất smartphone là iPhone (Xem phụ lục 3.1) Nguồn: ABI Research LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Smartphone chính thức đƣợc tiêu thụ nhiều hơn điện thoại phổ thông vào quý 2 – 2013 (Xem phụ lục 3.2) Theo thống kê của Gartner.com, tháng 7/2014 doanh số bán hàng điện thoại di động dự kiến sẽ đạt 1,9 tỷ chiếc trong năm 2015, tăng 3,% so với năm 2013. Doanh số của điện thoại thông minh sẽ tiếp tục tăng trƣởng tốt hơn so với năm 2013, và Gartner ƣớc tính doanh số bán điện thoại thông minh sẽ chiếm 88% của tổng doanh số bán hàng điện thoại di động vào năm 2018 – tăng từ 66% trong năm 2014.3: Số lƣợng tiêu thụ điện thoại Đơn vị tính: 1000 máy Device Type 2013 2014 2015 Mobile Phones 1,806,964 1,862,766 1,946,456 Nguồn: Gartner.com, 2014 Trong một thị trƣờng luôn sôi động và nhiều tên tuổi lớn góp mặt nhƣ vậy thì cạnh tranh là điều khó tránh khỏi.HCM, chúng ta hãy cùng nhau phân tích qua các biểu đồ 1.4 bên dƣới để thấy một bức tranh toàn cảnh và chi tiết hơn về thị phần ngành công nghiệp điện thoại tại thị trƣờng TP.HCM hiện nay: Biểu đồ 1.4: Thị phần các hãng sản xuất smartphone tại TP.HCM T10/2014 Nguồn: Tổng hợp từ nhiều nguồn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Samsung vẫn là số 1 với hơn 27% thị phần, Nokia dù khó khăn với Windows Phone những vẫn chiếm vị trí thứ 2 cùng 15% , xếp trên cả Apple với chỉ 7% thị phần. Còn lại là các hãng khác chia nhau thị phần của 51% còn lại.

Trong đó có tới 25% thị phần của các hãng khác. Hiện tại có hai nhà máy sản xuất điện thoại của Nokia và Samsung. Tuy nhiên những nhà máy này chủ yếu sản xuất dòng sản phẩm điện thoại cơ bản (các chức năng cơ bản là nghe và gọi), giá thấp để phục vụ nhu cầu tại Việt Nam và xuất khẩu. Các sản phẩm của Apple đƣợc bán ở thị trƣờng Việt Nam theo hình thức nhập khẩu và phân phối qua các đại lý phân phối chính thức nhƣ FPT, Future World,… 1.

Các nhà phân phối Theo phân loại các nhóm ngành hàng sản xuất, kinh doanh, nhóm hàng điện tử, điện gia dụng, điện thoại di động, máy tính các loại… gọi chung là điện máy. Theo một số liệu thống kê vào cuối tháng 4/2014, thị phần của các chuỗi bán lẻ hàng điện máy chiếm khoảng 60%, phần còn lại thuộc về các cửa hàng nhỏ. Theo Retail Asia và Euromonitor, về doanh thu bán lẻ trong lĩnh vực điện máy năm 2013, Trung tâm mua sắm Sài Gòn Nguyễn Kim đạt doanh thu là 490 triệu USD, Thế giới Di động đạt 395 triệu USD, Pico đạt 156 triệu USD, Viễn thông A 102 triệu USD và Trần Anh là 95 triệu USD. Nhƣ vậy, qua báo cáo của Retail Asia và Euromonitor, ta có thể thấy những chuỗi hệ thống bán lẻ điện máy lớn đang có mặt tại TP.HCM nhƣ Nguyễn Kim, Thế Giới Di Động, Viễn Thông A.

Những tháng gần đây, thị trƣờng điện máy có xuất hiện thêm một nhà bán lẻ theo hình thức bán hàng trực tuyến - lazada.vn hứa hẹn thay đổi cục diện các nhà phân phối trên thị trƣờng. Tổng giám đốc Lazada Việt Nam Christopher Beselin cho biết: “Năm nay, Lazada sẽ tăng vốn cho thị trƣờng Việt Nam để giành thị phần, cũng nhƣ chuẩn bị nghênh chiến với hai nhà bán lẻ nƣớc ngoài chuẩn bị xuất hiện tại thị trƣờng Việt Nam”. Tuy nhiên, vì chƣa đƣợc phép nên các nhà bán lẻ nƣớc ngoài xuất hiện tại thị trƣờng Việt Nam với nhiều hình thức khác nhau nhƣ góp vốn, nhƣợng quyền. từ cách đây mƣời năm, thị trƣờng điện máy đã ghi nhận “có yếu tố nƣớc ngoài”: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2004, hệ thống siêu thị điện máy est Carings đƣợc thành lập, theo nguyên tắc hợp tác nhƣợng quyền giữa nhà bán lẻ est Denki (Nhật ản) và công ty tiếp thị ến Thành.

Trong thời gian tồn tại, vì các hệ thống bán lẻ lúc này chƣa thật sự mạnh nên est Carings đã “làm mƣa làm gió” trên thị trƣờng.2011, TD Mobile (Nhật ản) đã mua lại 30% cổ phần của Viễn Thông A. Ngoài việc góp vốn bằng hình thức mua lại cổ phần, TD Mobile góp sức với Viễn Thông A cung ứng những dịch vụ giá trị gia tăng nội dung số. Tại buổi lễ công bố hợp tác cách đây hơn hai năm, Koji Ikami, giám đốc điều hành TD Mobile cho biết, việc đầu tƣ vào Viễn Thông A là “bƣớc đệm” để quan sát, tìm hiểu thói quen mua sắm, tiêu dùng của ngƣời dân Việt Nam. Một hình thức kinh doanh điện máy của các công ty có yếu tố nƣớc ngoài là shop in shop nhƣ igC, Lotte Mart.

Phối hợp mô hình kinh doanh siêu thị truyền thống cùng gian hàng điện máy, nhằm khai thác lƣợng khách hàng tham quan mua sắm tại siêu thị. Một thực trạng phải kể đến, để chuẩn bị đón làm sóng đầu tƣ từ những nhà bán lẻ nƣớc ngoài vào thị trƣờng điện máy, những nhà bán lẻ trong nƣớc đang ra sức mở rộng kênh phân phối. Đây đƣợc xem là bƣớc đi nhằm hiện thực hóa kế hoạch chiếm thế áp đảo thị trƣờng bán lẻ điện máy của doanh nghiệp. Tháng 9/2014 an lãnh đạo của Thế giới di động cho biết, tốc độ mở thêm siêu thị mới sẽ đƣợc duy trì ở tốc độ cao trong các tháng còn lại của năm với mức trung bình 2 ngày/siêu thị Thế giới di động.

Đại diện Media Mart cho hay doanh nghiệp này cũng đang gấp rút triển khai kế hoạch mở điểm bán mới để cán mốc 20 siêu thị ngay trong năm 2014. Pico sau khi thông báo tạm dừng hoạt động tại số 20 Cộng Hòa (TP.HCM) kể từ ngày 1/3/2014 thì chỉ vài tháng sau cũng đã tiếp tục “khai tử” điểm 35 Hai à Trƣng (Hà Nội) sau hơn 6 năm kinh doanh tại đây. Về khách hàng – ngƣời tiêu dùng 1. Tổng quan thị trƣờng Việt Nam Smartphone đang đóng vai trò rất lớn trong xu hƣớng phát triển Internet tại Việt Nam, theo những số liệu Google công bố từ Nghiên cứu Hành vi trực tuyến của Ngƣời tiêu dùng Việt 2014 do Công ty TNS thực hiện, tỷ lệ sử dụng smartphone tại LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Việt Nam tăng gần gấp đôi so với năm 2013, cụ thể, tăng từ 20% trong năm ngoái lên 36%.

Tỷ lệ này tuy thấp hơn tỷ lệ trung bình 49% của thế giới, hay 40% của Thái Lan, 51% Malaysia và 85% của Singapore, nhƣng mức tăng trƣởng cho thấy smartphone ngày càng đƣợc chuộng dùng đối với ngƣời tiêu dùng Việt Nam. Lý do chính đến từ xu hƣớng tiêu dùng smartphone đang dần thay thế điện thoại di động chức năng phổ thông, bên cạnh đó, mức giá smartphone ngày càng giảm, đặc biệt ở phân khúc smartphone bình dân. Ngƣời tiêu dùng hiện nay chỉ cần ba triệu đồng là có thể sở hữu một smartphone và nhiều thƣơng hiệu để chọn lựa. Nhóm ngƣời trẻ từ 16 - 24 tuổi sở hữu smartphone nhiều nhất, 58%, gấp đôi con số 27% trong năm ngoái.

Đây cũng là nhóm ngƣời dùng trực tuyến nhiều nhất (86%). Kế đến là độ tuổi 25-34 có 45% dùng smartphone, và 31% ngƣời trong độ tuổi 35-44. Theo Google, ngƣời Việt rất lạc quan và cởi mở với công nghệ mới. Tỉ lệ khảo sát cho thấy 59% cho rằng công nghệ mới mang đến nhiều cơ hội hơn là rủi ro.

Có 1/4 số ngƣời đang dùng ít nhất hai thiết bị (PC, hoặc smartphone, hoặc tablet), và 2% dùng ba thiết bị. Xu hƣớng smartphone số hóa Việt Nam thể hiện rõ qua các con số: 36% ngƣời Việt dùng smartphone kết nối Internet so với 20% năm 2013, cao hơn nhiều so với mức 5% của máy tính bảng (tablet), và gần xấp xỉ 44% trên máy tính để bàn (desktop). Khách hàng – Ngƣời tiêu dùng tại TP.HCM Theo Tổng cục Thống kê, dân số bình quân trên địa bàn TP.HCM năm 2013 ƣớc hiện có 7.990,1 ngàn ngƣời, tăng 2,5% so với năm 2012; khu vực thành thị là 6.591,9 ngàn ngƣời, chiếm 82,5% trong tổng dân số, tăng 2,7% so năm trƣớc. Tỷ lệ tăng dân số cơ học 15,42‰; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 10,04‰.

Với cơ cấu dân số trẻ, tỷ lệ dân nhập cƣ cao TP.HCM là thị trƣờng tiềm năng của các nhà sản xuất, bán lẻ điện thoại. Tuy nhiên, với đặc thù cơ cấu dân số nhập cƣ cao, sắc thái văn hóa tiêu dùng của ngƣời dân ở TP.HCM là sự giao thoa, hội tụ của nhiều nền văn hóa của nhiều địa phƣơng trong nƣớc và nƣớc ngoài. Do đó, dẫn đến nhu cầu smartphone cũng đa dạng, từ thiết kế cho tới công năng, từ camera cho tới thời lƣợng pin. ngƣời dùng luôn đặt lên bàn cân so sánh những tính năng mà họ cho là quan trọng, giàu ý nghĩa nhất với mình.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Ngƣời tiêu dùng ở TP.HCM bị chi phối nhiều bởi giá trị xã hội nhận đƣợc từ hình ảnh của thƣơng hiệu, kiểu dáng của chiếc điện thoại smartphone nhằm đáp ứng mong muốn và nhu cầu đƣợc nổi bật trong đám đông, đƣợc thể hiện cá tính, đẳng cấp của bản thân ngƣời sử dụng trong bối cảnh công cộng, đặc biệt là trong giới trẻ ở TP. Một bộ phận ngƣời tiêu dùng tại TP.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ