Nghiên cứu các yếu tố tác động đến ý định đầu tư điện mặt trời mái nhà tại các đô thị lớn ở Việt Nam

Luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu kinh doanh các yếu tố tác động tới ý định đầu tư điện mặt trời mái nhà ở việt nam nghiên cứu điển, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý

Trường đại học

Trường Đại học Điện lực

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2022

218
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý ĐỊNH ĐẦU TƯ ĐIỆN MẶT TRỜI MÁI NHÀ

1.1. Những công trình nghiên cứu về phát triển năng lượng tái tạo

1.2. Những công trình nghiên cứu về phát triển điện mặt trời

1.3. Những công trình nghiên cứu về các yếu tố tác động tới ý định đầu tư điện mặt trời mái nhà

1.4. Nội dung kế thừa và khoảng trống nghiên cứu

1.4.1. Những nội dung kế thừa

1.4.2. Các khoảng trống nghiên cứu

1.5. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI Ý ĐỊNH ĐẦU TƯ ĐIỆN MẶT TRỜI MÁI NHÀ

2.1. Các khái niệm cơ bản

2.1.1. Năng lượng tái tạo

2.1.2. Khái niệm điện mặt trời mái nhà

2.1.3. Đặc điểm, vai trò của điện mặt trời mái nhà

2.1.4. Khái niệm ý định đầu tư trong lĩnh vực điện mặt trời mái nhà

2.2. Các mô hình nghiên cứu về yếu tố tác động tới ý định đầu tư điện mặt trời mái nhà của hộ gia đình

2.2.1. Mô hình của Anke Jacksohn và cộng sự [51]

2.2.2. Mô hình của Rohan Best và cộng sự [125]

2.2.3. Mô hình của S

2.2.4. Mô hình của Stefan Poier [140]

2.2.5. Mô hình của Dawit Diriba Guta [71]

2.2.6. Mô hình của Đinh Thị Trang và cộng sự [37]

2.2.7. Mô hình của Phạm Hồng Mạnh và Dương Văn Sơn [25]

2.2.8. Mô hình phát triển điện mặt trời mái nhà của Aksornchan Chaianong, Chanathip Pharino [50]

2.3. Xác định yếu tố tác động tới ý định đầu tư của hộ gia đình trong lĩnh vực điện mặt trời mái nhà

2.3.1. Tính rủi ro

2.3.2. Quan điểm về bảo vệ môi trường

2.3.3. Xu hướng tiêu dùng xã hội

2.3.4. Nhóm tham khảo

2.3.5. Chính sách của chính phủ

2.3.6. Nhu cầu và động cơ sử dụng

2.3.7. Đặc tính của hàng hoá

2.3.8. Tính kinh tế

2.4. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1. Mô hình nghiên cứu

3.1.1. Giả thuyết nghiên cứu

3.1.2. Đề xuất mô hình nghiên cứu

3.2. Quy trình thực hiện nghiên cứu

3.2.1. Giai đoạn xác định mô hình nghiên cứu

3.2.2. Giai đoạn khảo sát và phân tích định lượng

3.3. Tiểu kết chương 3

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI Ý ĐỊNH ĐẦU TƯ ĐIỆN MẶT TRỜI MÁI NHÀ CỦA HỘ GIA ĐÌNH Ở CÁC ĐÔ THỊ LỚN TẠI VIỆT NAM

4.1. Thực trạng phát triển điện mặt trời mái nhà ở Việt Nam

4.1.1. Quy mô phát triển điện mặt trời mái nhà ở Việt Nam

4.1.2. Thực trạng lắp đặt hệ thống điện mặt trời mái nhà ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh

4.1.3. Chính sách phát triển ĐMTMN ở Việt Nam

4.1.4. Những rào cản phát triển điện mặt trời mái nhà ở Việt Nam

4.2. Đánh giá ý định đầu tư trong lĩnh vực ĐMTMN của HGĐ ở Việt Nam

4.3. Thống kê mô tả về các yếu tố tác động tới ý định đầu tư trong lĩnh vực điện mặt trời mái nhà ở các đô thị lớn tại Việt Nam

4.4. Đánh giá thang đo

4.5. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.5.1. Phân tích nhân tố khám phá các biến độc lập ảnh hưởng tới ý định đầu tư trong lĩnh vực điện mặt trời mái nhà

4.5.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho yếu tố phụ thuộc

4.6. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA)

4.6.1. Kiểm tra sự phù hợp của mô hình

4.6.2. Kiểm tra giá trị hội tụ

4.6.3. Kiểm tra tính đơn nguyên

4.6.4. Kiểm tra giá trị phân biệt

4.6.5. Độ tin cậy tổng hợp và phương sai trích

4.7. Kết quả mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM)

4.8. Sự khác biệt về ý định đầu tư trong lĩnh vực điện mặt trời mái nhà giữa các nhóm nhân khẩu học

4.8.1. Sự khác biệt giữa các nhóm giới tính

4.8.2. Sự khác biệt giữa các nhóm độ tuổi

4.8.3. Sự khác biệt giữa các nhóm trình độ học vấn

4.8.4. Sự khác biệt giữa các nhóm thu nhập

4.8.5. Sự khác biệt giữa các nhóm nghề nghiệp

4.9. Những vấn đề làm giảm ý định đầu tư điện mặt trời mái nhà của các hộ gia đình ở các đô thị lớn tại Việt Nam

4.10. Tiểu kết chương 4

5. CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ ĐIỆN MẶT TRỜI MÁI NHÀ Ở VIỆT NAM

5.1. Tiềm năng phát triển năng lượng tái tạo ở Việt Nam

5.1.1. Điều kiện thuận lợi cho phát triển năng lượng tái tạo ở Việt Nam

5.1.2. Xu hướng phát triển năng lượng tái tạo ở Việt Nam

5.2. Một số giải pháp đối với các yếu tố tác động đến ý định đầu tư để thúc đẩy phát triển điện mặt trời mái nhà tại Việt Nam

5.2.1. Thúc đẩy nhu cầu đầu tư của các hộ gia đình

5.2.2. Nâng cao tính kinh tế của hệ thống ĐMTMN

5.2.3. Nâng cao chất lượng và cải thiện sự thuận tiện, hữu ích của các hệ thống ĐMTMN

5.2.4. Tăng cường thông tin tham khảo cho các nhà đầu tư

5.2.5. Tuyên truyền, lợi ích bảo vệ môi trường khi sử dụng điện mặt trời mái nhà cho các hộ gia đình

5.2.6. Hoàn thiện, đồng bộ chính sách phát triển điện mặt trời mái nhà

5.2.7. Khuyến nghị đối với HGĐ

5.3. Tiểu kết chương 5

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI

5.3.1. Một số hạn chế của đề tài

5.3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan nghiên cứu về các yếu tố tác động đến ý định đầu tư điện mặt trời mái nhà

Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định đầu tư vào điện mặt trời mái nhà tại Việt Nam, đặc biệt là ở các đô thị lớn. Các công trình nghiên cứu trước đây về năng lượng tái tạođiện mặt trời đã được rà soát để xác định các yếu tố chính. Các yếu tố này bao gồm chính sách hỗ trợ đầu tư, chi phí đầu tư, lợi ích kinh tế, và tác động môi trường. Nghiên cứu cũng chỉ ra các khoảng trống trong lĩnh vực này, đặc biệt là sự thiếu hụt các nghiên cứu cụ thể về điện mặt trời mái nhà tại Việt Nam.

1.1. Các công trình nghiên cứu về phát triển năng lượng tái tạo

Các nghiên cứu về năng lượng tái tạo đã chỉ ra rằng việc chuyển đổi từ năng lượng hóa thạch sang năng lượng tái tạo là xu hướng tất yếu. Tuy nhiên, việc áp dụng điện mặt trời mái nhà vẫn còn nhiều thách thức, đặc biệt là ở các đô thị lớn nơi diện tích đất bị hạn chế.

1.2. Các công trình nghiên cứu về phát triển điện mặt trời

Các nghiên cứu về điện mặt trời đã tập trung vào việc tối ưu hóa công nghệ và giảm chi phí đầu tư. Tuy nhiên, các nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào các nhà máy điện mặt trời quy mô lớn, trong khi điện mặt trời mái nhà lại có những đặc thù riêng cần được nghiên cứu sâu hơn.

II. Cơ sở lý luận về các yếu tố tác động đến ý định đầu tư điện mặt trời mái nhà

Nghiên cứu này dựa trên các mô hình lý thuyết về ý định đầu tưhệ thống điện mặt trời. Các yếu tố như tính khả thi, công nghệ điện mặt trời, và chính sách hỗ trợ đầu tư được xem xét kỹ lưỡng. Nghiên cứu cũng đề cập đến các yếu tố tâm lý và xã hội như quan điểm bảo vệ môi trườngxu hướng tiêu dùng xã hội.

2.1. Khái niệm và đặc điểm của điện mặt trời mái nhà

Điện mặt trời mái nhà là hệ thống sản xuất điện từ năng lượng mặt trời được lắp đặt trên mái nhà. Hệ thống này có ưu điểm là tận dụng diện tích sẵn có và giảm thiểu tác động môi trường. Tuy nhiên, việc đầu tư vào hệ thống này đòi hỏi chi phí đầu tư ban đầu cao và phụ thuộc vào điều kiện thời tiết.

2.2. Các mô hình nghiên cứu về yếu tố tác động đến ý định đầu tư

Các mô hình nghiên cứu như của Anke Jacksohn và Rohan Best đã chỉ ra rằng ý định đầu tư vào điện mặt trời mái nhà bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như lợi ích kinh tế, chính sách hỗ trợ đầu tư, và tính khả thi của dự án.

III. Thiết kế nghiên cứu và phương pháp luận

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định đầu tư vào điện mặt trời mái nhà. Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên các giả thuyết về mối quan hệ giữa các yếu tố như chi phí đầu tư, lợi ích kinh tế, và chính sách hỗ trợ đầu tư với ý định đầu tư.

3.1. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết

Mô hình nghiên cứu đề xuất rằng ý định đầu tư vào điện mặt trời mái nhà bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như chi phí đầu tư, lợi ích kinh tế, và chính sách hỗ trợ đầu tư. Các giả thuyết được đưa ra để kiểm định mối quan hệ này.

3.2. Quy trình thực hiện nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện qua hai giai đoạn chính: xác định mô hình nghiên cứu và khảo sát định lượng. Dữ liệu được thu thập từ các hộ gia đình tại các đô thị lớn như Hà Nội và TP Hồ Chí Minh.

IV. Phân tích các yếu tố tác động đến ý định đầu tư điện mặt trời mái nhà

Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố như chi phí đầu tư, lợi ích kinh tế, và chính sách hỗ trợ đầu tư có ảnh hưởng đáng kể đến ý định đầu tư vào điện mặt trời mái nhà. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng tính khả thicông nghệ điện mặt trời là những yếu tố quan trọng khác.

4.1. Thực trạng phát triển điện mặt trời mái nhà tại Việt Nam

Tại Việt Nam, điện mặt trời mái nhà đang phát triển nhanh chóng, đặc biệt là ở các đô thị lớn. Tuy nhiên, việc phát triển này vẫn gặp nhiều rào cản về chính sách hỗ trợ đầu tưchi phí đầu tư.

4.2. Đánh giá ý định đầu tư của hộ gia đình

Kết quả khảo sát cho thấy ý định đầu tư vào điện mặt trời mái nhà của các hộ gia đình bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi lợi ích kinh tếchính sách hỗ trợ đầu tư. Các yếu tố như tính khả thicông nghệ điện mặt trời cũng có tác động đáng kể.

V. Giải pháp thúc đẩy đầu tư điện mặt trời mái nhà tại Việt Nam

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp để thúc đẩy ý định đầu tư vào điện mặt trời mái nhà tại Việt Nam. Các giải pháp bao gồm cải thiện chính sách hỗ trợ đầu tư, giảm chi phí đầu tư, và nâng cao nhận thức về lợi ích kinh tếtác động môi trường của điện mặt trời mái nhà.

5.1. Cải thiện chính sách hỗ trợ đầu tư

Chính phủ cần ban hành các chính sách hỗ trợ đầu tư mạnh mẽ hơn để khuyến khích các hộ gia đình đầu tư vào điện mặt trời mái nhà. Các chính sách này bao gồm hỗ trợ tài chính và ưu đãi thuế.

5.2. Giảm chi phí đầu tư

Việc giảm chi phí đầu tư ban đầu là yếu tố quan trọng để thúc đẩy ý định đầu tư vào điện mặt trời mái nhà. Các giải pháp bao gồm tăng cường cạnh tranh trong ngành và hỗ trợ công nghệ.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý ĐỊNH ĐẦU TƯ ĐIỆN MẶT TRỜI MÁI NHÀ NLTT đang trở thành xu hướng tất yếu. Trong đó, điện gió và điện mặt trời đang mang lại một cuộc cách mạng năng lượng sạch [105]. Các quốc gia đang chuyển sang khai thác ngày càng nhiều hơn các nguồn NLTT nên những nghiên cứu về phát triển NLTT cũng trở nên được quan tâm nhiều hơn. Trong lĩnh vực cung cấp điện, phần lớn việc khai thác các nguồn năng lượng được các DN sản xuất với quy mô lớn và hoà điện lưới quốc gia.

Tuy nhiên, mỗi nguồn năng lượng có cách thức khai thác khác nhau. Trong đó, ĐMTMN với đặc điểm tạo ra điện năng từ các tấm pin mặt trời lắp đặt trên những mặt bằng có thể dễ dàng hấp thu bức xạ mặt trời và được linh hoạt đầu tư bởi cả DN và HGĐ. Điều này mở ra nhiều cơ hội phát triển điện năng nhưng cũng đưa tới nhiều thách thức nhất là cho các nhà quản lý. Chính vì vậy, các nghiên cứu về những yếu tố tác động đến ý định đầu tư trong lĩnh vực điện mái nhà (chủ yếu là của các HGĐ) được đề cập đến nhiều hơn.

Tổng quan nghiên cứu đi từ nhóm các nghiên cứu về phát triển NLTT, tới phát triển ĐMTMN và cuối cùng là các nghiên cứu về yếu tố tác động tới ý định đầu tư trong lĩnh vực ĐMTMN tạo ra một cái nhìn đầy đủ hơn cũng như tìm kiếm khoảng trống nghiên cứu để tác giả có thể tiếp tục và bổ sung vào hệ thống các nghiên cứu về vấn đề này. Những công trình nghiên cứu về phát triển năng lượng tái tạo Năng lượng luôn là vấn đề quan trọng hàng đầu trong cuộc sống của con người. Phát minh ra điện giúp con người bước vào kỷ nguyên mới của sự phát triển. Điện năng đã trở thành một phần tất yếu của cuộc sống.

Khả năng vượt trội trong phát triển kinh tế của các nước công nghiệp hoàn toàn phụ thuộc vào năng lượng [113]. Năng lượng đã được biết đến như một hàng hóa chiến lược và bất kỳ sự không chắc chắn nào về nguồn cung của nó có thể đe dọa hoạt động của nền kinh tế, đặc biệt là ở các nền kinh tế đang phát triển. Mọi xã hội đều đòi hỏi năng lượng để đáp ứng các nhu cầu cơ bản [137]. 11 Luke Jame (2021) trong bài nghiên cứu “What is renewable energy? Definition, types, and challenges” cho rằng ở mỗi cuộc cách mạng công nghiệp, con người đều cố gắng tìm kiếm các nguồn năng lượng được cho là hiệu quả.

Thời gian đầu, nguồn năng lượng từ hoá thạch được coi là rẻ và thuận tiện. Chúng đã được sử dụng trong một thời gian dài cho tới khi bắt đầu cạn kiệt và gây ra các vấn đề về môi trường. Khái niệm phát triển bền vững có mặt cũng là lúc nhu cầu mở rộng khai thác các nguồn năng lượng được bổ sung liên tục, vô hạn và sạch càng nhiều hơn để giải quyết các vấn đề mà thế giới đang phải đối mặt vì các nguồn năng lượng truyền thống [105]. Tác giả đã chỉ ra vai trò và xu hướng phát triển của NLTT làm cơ sở cho sự cần thiết nghiên cứu của luận án.

Souvik và Sourav (2017) trong “Opportunities, barriers and issues with renewable energy development – A discussion” cho rằng NLTT đã và đang từng bước đóng vai trò quan trọng trong trong việc cung cấp năng lượng sạch và bền vững, giảm thiểu biến đổi khí hậu [137]. Sự cạn kiệt của các nguồn nhiên liệu hóa thạch như: than đá, dầu mỏ, khí đốt đã làm giá cả của chúng ngày càng tăng cao do những khó khăn trong khai thác cùng với các chi phí bảo vệ môi trường bắt buộc. Bên cạnh đó, nhiên liệu hóa thạch còn gây ra hiệu ứng nhà kính trong khí quyển (ước tính chiếm khoảng một nửa lượng phát thải khí nhà kính toàn cầu) và những lo ngại về biến đổi khí hậu, cùng với nguồn cung không ổn định. Chính vì thế, NLTT được coi là một lựa chọn quan trọng cho việc giảm thiểu phát thải khí nhà kính trở thành nguồn năng lượng thay thế vô cùng hữu ích, đóng vai trò quan trọng trong hệ thống năng lượng của mọi quốc gia.

Có thể thấy, nghiên cứu càng khẳng định sự thay thế nhiên liệu hoá thạch bằng NLTT là xu hướng của tương lai và việc nghiên cứu về chúng là phù hợp hiện nay. Nurtaj Vidadili và cộng sự (2017) đã chỉ ra ngay cả tại một quốc gia có lợi thế và dựa chủ yếu vào dầu mỏ như Cộng hòa Azerbaijan thì cũng đang phải gặp những thách thức đối với sự phát triển năng lượng bền vững khi nguồn dầu ngày càng cạn kiệt. Điều này tạo động lực cho Azerbaijan đa dạng hóa nền kinh tế của mình thông qua nền kinh tế xanh, mở đường cho sự ổn định kinh tế lâu dài đồng thời giải quyết các mối quan tâm về môi trường và xã hội trong nước thông qua việc chuyển đổi sang NLTT [113]. 12 Karekezi và Ranja (1997) đã phân tích động lực chuyển đổi sang nguồn NLTT của châu Phi lại bởi sự leo thang của giá dầu, những ưu đãi của thiên nhiên với nguồn NLTT rất lớn gồm cả thuỷ điện, địa nhiệt, sinh khối, năng lượng mặt trời và gió [98].

Các tác giả cho rằng việc chuyển đổi sang sản xuất điện bằng NLTT sẽ giúp các quốc gia tiết kiệm chi phí, bảo vệ môi trường và đây là cơ hội nên nắm bắt hiện nay nhất là đối với các quốc gia có dồi dào nguồn lực. Bài nghiên cứu có giá trị kế thừa lớn cho luận án bởi những điều kiện về gió, mặt trời, nước, địa nhiệt ở Việt Nam đều khá đầy đủ cho phát triển các nguồn điện sạch. Shiwei Yu và cộng sự (2020) cũng nghiên cứu về giá trị của NLTT với thực tiễn tại Trung Quốc. Các tác giả cho rằng, phát triển NLTT là một biện pháp quan trọng trong việc giải quyết biến đổi khí hậu và giảm thiểu các-bon [132].

Trung Quốc cũng đang phải chuyển hướng phát triển NLTT thay cho năng lượng hoá thạch và việc nghiên cứu những luận cứ về phát triển NLTT là hết sức cần thiết làm nền tảng cho cách mạng năng lượng trong tương lai. Mỗi quốc gia đều có những bối cảnh riêng nhưng cho đến nay, phát triển NLTT đã trở thành xu hướng đối với mục tiêu bền vững. Đây cũng là cơ sở kế thừa cho luận án để khẳng định tính cấp thiết của nghiên cứu. Hai sáng kiến quan trọng về môi trường toàn cầu cũng đã kích thích sự quan tâm nhiều hơn đến NLTT.

Lần đầu tiên là Hội nghị của Liên hợp quốc về Môi trường và Phát triển (UNCED) được tổ chức tại Rio de Janeiro, Brazil năm 1992. Ở đây, một chương trình phát triển và liên quan đến môi trường đầy tham vọng có tựa đề Chương trình nghị sự 21 (REN 21). Điều này còn được nhắc tới ở Công ước về biến đổi khí hậu: [155]. NLTT cũng được đề cao trong chương trình nghị sự của Hội nghị thượng đỉnh thế giới Johannesburg về phát triển bền vững (WSSD).

Trong kế hoạch triển khai hành động do Liên hợp quốc đứng đầu cho WSSD, được đặt tên là WEHAB (viết tắt của Nước, năng lượng, Sức khỏe, Nông nghiệp và Đa dạng sinh học), ưu tiên hàng đầu là dành cho NLTT và các dạng dịch vụ năng lượng thay thế khác. Năm 2021, Hội nghị thượng đỉnh về biến đổi khí hậu của Liên Hợp quốc (COP26) đã đạt được đồng thuận của 197 nước tham dự với việc cam 13 kết giảm thiểu sử dụng than trong sản xuất điện, đặc biệt là động thái của Ấn Độ và Trung Quốc trong việc chấm dứt hỗ trợ điện than và nhiên liệu hoá thạch [156]. Kết quả tổng quan ở trên đều chỉ ra tính quan trọng và tất yếu của phát triển NLTT. Tuy nhiên, điện năng từ NLTT được quan tâm phát triển sau nhiên liệu hoá thạch bởi dựa trên những nghiên cứu tiến bộ về công nghệ, mở rộng khả năng hiểu biết về kiến thức NLTT và sự hỗ trợ tích cực từ các chính phủ với các chính sách thúc đẩy thuận lợi [137].

Chính vì vậy, bên cạnh sự quan tâm tới vai trò của NLTT, các cơ hội, rào cản và các vấn đề liên quan tới sự phát triển của NLTT cần được nghiên cứu kỹ lưỡng. Những điều này nếu được quan tâm một cách tích cực sẽ dẫn đến sự phát triển KT-XH bền vững [141]. Ngược lại, sự phát triển NLTT có thể gặp thất bại bởi các thể chế cứng nhắc, các cuộc đấu tranh chính trị và quyền lực hoặc thiếu năng lực lãnh đạo [49] [63]. Khi các quốc gia đặt ra mục tiêu phát triển NLTT thì cần có các phương pháp tiếp cận toàn diện và phối hợp để lập kế hoạch năng lượng và đánh giá các thiết kế chính sách dài hạn để hướng dẫn quá trình chuyển đổi [84] [83].

Lựa chọn công cụ pháp lý phù hợp là một nghệ thuật đối với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xây dựng quy định pháp luật. Các loại phí ô nhiễm hoặc thuế phát thải ra môi trường khi sử dụng năng lượng hoá thạch có thể tạo động lực phát triển NLTT [104]. Chính phủ có vai trò quan trọng trong việc phát triển NLTT thông qua các chính sách, quy định và luật pháp [66]. Các nghiên cứu ở trên mang lại giá trị kế thừa lớn cho luận án, là cơ sở cho việc lựa chọn nghiên cứu.

Đó là: NLTT sẽ thay đổi cuộc sống, cách thức sản xuất trong tương lai và nghiên cứu về NLTT hiện nay vừa cấp thiết, vừa phù hợp với xu thế. Bên cạnh đó, để phát triển NLTT phải kể đến vai trò nhà nước. Chính sách của chính phủ sẽ tác động không nhỏ tới các hoạt động đầu tư, sản xuất và sử dụng điện từ NLTT. Các nghiên cứu ở Việt Nam hiện nay cũng tập trung vào việc tìm hiểu chuyển đổi công nghệ sản xuất điện từ năng lượng truyền thống sang NLTT.

Phạm Thị Thanh Mai (2017) đã chỉ ra việc thành lập cơ sở dữ liệu về công nghệ năng lượng bao gồm cả công nghệ năng lượng truyền thống và công nghệ NLTT, xây dựng hệ thống năng lượng tham chiếu, phân tích chi phí - lợi ích của ngành năng lượng tại Việt Nam thông qua phát triển nhiều kịch bản tương lai hoặc từ việc đánh giá tiềm năng phát triển 14 NLTT để xây dựng pháp luật về khuyến khích phát triển nguồn NLTT thân thiện với môi trường. Phan Duy An (2021) nghiên cứu chi tiết hơn về khía cạnh pháp luật để phát triển NLTT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định đầu tư điện mặt trời mái nhà tại Việt Nam: Nghiên cứu điển hình ở đô thị lớn" tập trung phân tích các yếu tố chính thúc đẩy hoặc cản trở quyết định đầu tư vào hệ thống điện mặt trời mái nhà tại các đô thị lớn của Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố kinh tế, chính sách, và nhận thức xã hội mà còn đưa ra các khuyến nghị thiết thực để thúc đẩy phát triển năng lượng tái tạo. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư, doanh nghiệp, và nhà hoạch định chính sách quan tâm đến lĩnh vực năng lượng bền vững.

Để mở rộng kiến thức về quản lý và phát triển đô thị, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng một số yếu tố đến công tác phát triển quỹ đất phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị thành phố Pleiku tỉnh Gia Lai, Luận văn thạc sĩ một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện Đức Linh tỉnh Bình Thuận đến năm 2030, và Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về tài nguyên đất đai trên địa bàn quận Hà Đông thành phố Hà Nội. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến quản lý đất đai và phát triển cơ sở hạ tầng, bổ sung kiến thức cho chủ đề năng lượng tái tạo.