Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ô nhiễm môi trường từ chất thải nhựa và túi nilon tổng hợp đang là một trong những thách thức sinh thái nghiêm trọng hàng đầu trên quy mô toàn cầu lẫn tại Việt Nam. Các sản phẩm nhựa gia dụng và bao bì nilon truyền thống, vốn được sản xuất từ hạt nhựa tổng hợp chứa phụ gia khó phân hủy như chì hay cadimi, có thời gian tồn tại trong môi trường tự nhiên kéo dài hàng trăm năm. Theo số liệu thống kê từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Cơ quan Bảo vệ Môi sinh Hoa Kỳ (EPA) được tác giả trích dẫn, tính đến năm 2020 đã có khoảng 6,3 tỷ tấn rác thải nhựa tồn tại trong môi trường tự nhiên và ước tính đến năm 2050 sẽ có hơn 13 tỷ tấn rác thải nhựa bị chôn lấp hoặc trôi nổi trong lòng đại dương. Tại Việt Nam, đánh giá của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho thấy rác thải nhựa và túi nilon chiếm từ 8% đến 12% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt. Với ước tính trung bình 10% lượng chất thải nhựa không được tái sử dụng, mỗi năm có khoảng 2,5 tấn rác nhựa thải thẳng ra môi trường tự nhiên; đồng thời lượng rác thải nhựa thất thoát không chủ đích vào môi trường nước tại Việt Nam được dự báo tăng 106% trong giai đoạn 2021–2030. Mỗi năm người dân cả nước sử dụng hơn 30 tỷ túi nilon (trung bình 5–7 túi/hộ gia đình/ngày), trong đó hai đô thị lớn là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh mỗi ngày thải ra khoảng 80 tấn rác thải nhựa với túi nilon chiếm 7–8%.

Trước bối cảnh biến đổi khí hậu diễn biến phức tạp và tác động tiêu cực của rác thải tới đời sống con người (như đợt bão Linfa tháng 9/2020 gây thiệt hại 242 người chết và mất tích cùng hơn 200 ngôi nhà hư hỏng), việc chuyển dịch sang hành vi tiêu dùng bền vững là yêu cầu cấp thiết. Khảo sát của Viện Môi trường và Phát triển Bền vững (VESDI) năm 2018 chỉ ra rằng hơn 45% thanh niên sẵn sàng thay đổi thói quen để thực hiện tiêu dùng bền vững, 50% đặt lợi ích môi trường lên trên lợi ích cá nhân khi lựa chọn sản phẩm thân thiện và 42% ưu tiên yếu tố môi trường hơn các thuộc tính sản phẩm khác. Dù vậy, thói quen lạm dụng túi nilon truyền thống vẫn còn phổ biến do người tiêu dùng chưa chuyển hóa nhận thức thành hành vi thực tế một cách đồng bộ. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Thị Lan (Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh) tập trung nghiên cứu đề tài "Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng túi phân hủy sinh học của Thanh niên tại thành phố Hồ Chí Minh" nhằm giải quyết khoảng trống thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng túi phân hủy sinh học của thanh niên tại TP. Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và hàm ý quản trị giúp các doanh nghiệp sản xuất bao bì sinh học thúc đẩy ý định và hành vi tiêu dùng của khách hàng trẻ.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng túi phân hủy sinh học của thanh niên tại TP. Hồ Chí Minh.
    2. Đánh giá mức độ tác động của từng yếu tố đến ý định sử dụng túi phân hủy sinh học của nhóm đối tượng này.
    3. Kiểm định sự khác biệt về ý định sử dụng túi phân hủy sinh học theo các biến nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thu nhập).
    4. Đề xuất các định hướng và giải pháp quản trị nhằm nâng cao ý định sử dụng túi phân hủy sinh học của thanh niên tại TP. Hồ Chí Minh.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến ý định sử dụng túi phân hủy sinh học của thanh niên tại TP. Hồ Chí Minh?
  2. Mức độ tác động của từng nhân tố đến ý định sử dụng túi phân hủy sinh học của thanh niên tại TP. Hồ Chí Minh như thế nào?
  3. Có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê về ý định sử dụng túi phân hủy sinh học giữa các nhóm nhân khẩu học khác nhau hay không?
  4. Doanh nghiệp và nhà quản lý cần thực hiện những giải pháp gì để khuyến khích và thúc đẩy ý định sử dụng túi phân hủy sinh học của giới trẻ?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến ý định sử dụng túi phân hủy sinh học.
  • Đối tượng khảo sát: Thanh niên sinh sống, học tập và làm việc tại TP. Hồ Chí Minh (đã từng hoặc chưa từng sử dụng túi phân hủy sinh học).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ ngày 01/02/2021 đến ngày 25/03/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng

Khóa luận được xây dựng dựa trên việc tích hợp hai mô hình hành vi tâm lý học thực chứng kinh điển:

  1. Lý thuyết Hành động Hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) của Fishbein và Ajzen (1975): Khẳng định ý định hành vi là yếu tố trực tiếp dự báo hành vi, chịu sự chi phối bởi hai thành phần chính là Thái độ đối với hành vi (Attitude) và Chuẩn mực chủ quan (Subjective Norm).
  2. Lý thuyết Hành vi có Kế hoạch (Theory of Planned Behavior – TPB) của Ajzen (1991): Mở rộng từ mô hình TRA bằng cách bổ sung nhân tố Nhận thức kiểm soát hành vi (Perceived Behavioral Control), phản ánh nhận thức của cá nhân về mức độ dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi.

Về cơ sở định nghĩa và pháp lý của sản phẩm nghiên cứu:

  • Túi nilon thông thường: Bao bì nhựa mỏng nhẹ làm từ hạt nhựa tổng hợp đi kèm phụ gia tạo màu, chống thấm (chứa kim loại nặng như chì, cadimi).
  • Túi phân hủy sinh học: Bao bì làm từ nguyên liệu hữu cơ có nguồn gốc tự nhiên (bột ngô, bột mì, bã mía, xơ dừa...), có khả năng chuyển hóa thành chất hữu cơ hòa tan, $CO_2$, nước và khoáng chất dưới tác động của vi sinh vật.
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật pháp lý: Tác giả dẫn chiếu Điều 8, Thông tư số 07/2012/TT-BTNMT ngày 04/07/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định tiêu chí túi nilon thân thiện với môi trường, bao gồm: (1) Độ dày màng $> 30\ \mu\text{m}$, kích thước chiều nhỏ nhất $> 20\ \text{cm}$ và có quy trình thu hồi, tái chế HOẶC có khả năng phân hủy sinh học tối thiểu 60% trong thời gian không quá 2 năm; (2) Giới hạn hàm lượng kim loại nặng tối đa: Asen ($As \le 12\ \text{mg/kg}$), Cadimi ($Cd \le 2\ \text{mg/kg}$), Chì ($Pb \le 70\ \text{mg/kg}$), Đồng ($Cu \le 50\ \text{mg/kg}$), Kẽm ($Zn \le 200\ \text{mg/kg}$), Thủy ngân ($Hg \le 1\ \text{mg/kg}$), Niken ($Ni \le 30\ \text{mg/kg}$).

Tổng hợp các nghiên cứu tiền nhiệm và mô hình đề xuất

Khóa luận kế thừa và tổng hợp biến số từ các công trình nghiên cứu tiêu biểu trong và ngoài nước:

Tác giả & Năm công bố Mô hình nền tảng Các nhân tố tác động được ghi nhận
Hùng, Quyên & Nhi (2018) TPB mở rộng Thái độ, Chuẩn chủ quan, Nhận thức kiểm soát hành vi, Mối quan tâm môi trường, Tính sẵn có.
Hương & Thu (2019) TPB mở rộng Giá cả & tính tập thể, Thái độ & hiệu quả môi trường, Ảnh hưởng xã hội, Hình ảnh cá nhân, Chất lượng bao bì.
Koloba (2020) TPB Nhận thức kiểm soát hành vi, Quan tâm môi trường, Thông tin truyền thông.
Sahar (2017) TRA & TPB Trách nhiệm môi trường, Ảnh hưởng xã hội, Hình ảnh cá nhân, Quan tâm môi trường, Cam kết tình cảm.
Sun & Wang (2019) TPB Thái độ, Phương tiện truyền thông, Tiêu chuẩn chủ quan, Kiểm soát hành vi, Hiệu quả sản phẩm.
Rohit (2018) TPB Phương tiện truyền thông, Quan tâm hệ sinh thái, Hiệu quả tiêu dùng, Thái độ.
Nia, Dyah & Hery (2018) TRA Hình ảnh cá nhân, Ảnh hưởng xã hội, Mối quan tâm môi trường, Kiến thức môi trường, Giá cả & chất lượng.

Từ cơ sở lý luận trên, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc là Ý định sử dụng túi phân hủy sinh học (YD):

  • Thái độ (TĐ): Giả thuyết H1 (+)
  • Ảnh hưởng xã hội (AHXH): Giả thuyết H2 (+)
  • Nhận thức kiểm soát hành vi (NTKSHV): Giả thuyết H3 (+)
  • Phương tiện truyền thông xã hội (PTTT): Giả thuyết H4 (+)
  • Sự quan tâm hình ảnh cá nhân (HA): Giả thuyết H5 (+)

Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật phân tích

Nghiên cứu được triển khai qua hai giai đoạn liên hoàn:

  1. Nghiên cứu định tính sơ bộ: Tiến hành thảo luận nhóm tập trung với 10 thanh niên tại TP. Hồ Chí Minh đã từng sử dụng túi phân hủy sinh học cùng giảng viên hướng dẫn nhằm điều chỉnh câu từ, sàng lọc và hiệu chỉnh thang đo nháp cho phù hợp với ngữ cảnh tiêu dùng thực tế.
  2. Nghiên cứu định lượng chính thức:
    • Thu thập dữ liệu: Thực hiện khảo sát trực tuyến bằng bảng câu hỏi cấu trúc trên Google Forms thông qua mạng xã hội (Facebook, Zalo, Gmail).
    • Mẫu nghiên cứu: Thu về và làm sạch dữ liệu bằng các hàm lọc Excel, loại bỏ các phiếu không hợp lệ, thu được 230 mẫu quan sát hợp lệ đưa vào xử lý dữ liệu trên phần mềm SPSS 20.0.
    • Thang đo: Sử dụng thang đo khoảng Likert 5 điểm (1 = Rất không đồng ý đến 5 = Rất đồng ý), khoảng cách giá trị là 0,80.
    • Quy trình phân tích dữ liệu:
      • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha (tiêu chuẩn: hệ số tương quan biến – tổng $\ge 0,30$; hệ số Alpha tổng $\ge 0,60$, mức tốt từ 0,80 trở lên).
      • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích Principal Axis Factoring / Principal Components và phép xoay Varimax (tiêu chuẩn: $0,5 \le \text{KMO} \le 1$; kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0,05$; Eigenvalue $\ge 1$; Tổng phương sai trích $\ge 50%$; Hệ số tải nhân tố Factor Loading $> 0,50$).
      • Phân tích tương quan Pearson để kiểm tra mối quan hệ tuyến tính giữa các biến.
      • Phân tích hồi quy tuyến tính bội: Đánh giá độ phù hợp mô hình qua $R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định $F$ trong ANOVA, kiểm tra hiện tượng tự tương quan qua chỉ số Durbin–Watson ($1,5 \le DW \le 2,5$) và kiểm tra đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF $< 10$).
      • Kiểm định Independent Samples T-Test và Phân tích phương sai một yếu tố (ANOVA) nhằm kiểm tra sự khác biệt ý định sử dụng theo các đặc trưng nhân khẩu học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về nghiên cứu

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vấn nạn rác thải nhựa và túi nilon tại Việt Nam cũng như trên thế giới. Tác giả nêu rõ mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (các yếu tố ảnh hưởng), đối tượng khảo sát (thanh niên tại TP. Hồ Chí Minh), phạm vi không gian (TP. Hồ Chí Minh) và thời gian nghiên cứu (tháng 02/2021 đến tháng 03/2021). Chương 1 cũng khẳng định những đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn của khóa luận, đồng thời phác thảo kết cấu tổng thể gồm 5 chương.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương này hệ thống hóa các định nghĩa khoa học về túi nilon, túi phân hủy sinh học, các tiêu chuẩn kiểm định hàm lượng kim loại nặng và khả năng phân hủy theo Thông tư 07/2012/TT-BTNMT. Tác giả phân tích chi tiết cơ chế tác động của hai lý thuyết nền tảng là TRA (Fishbein & Ajzen, 1975) và TPB (Ajzen, 1991), đồng thời tổng hợp kết quả của 7 công trình nghiên cứu thực nghiệm trong nước (Huế, Hà Nội) và quốc tế (Nam Phi, Malaysia, Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia). Trên cơ sở đó, chương 2 thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập (Thái độ, Ảnh hưởng xã hội, Nhận thức kiểm soát hành vi, Phương tiện truyền thông xã hội, Sự quan tâm hình ảnh cá nhân) cùng 5 giả thuyết từ H1 đến H5.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 mô tả chi tiết quy trình nghiên cứu hai giai đoạn định tính và định lượng. Giai đoạn định tính thông qua thảo luận nhóm (10 đáp viên và GVHD) giúp hoàn thiện bảng hỏi. Giai đoạn định lượng thực hiện khảo sát online thu thập 230 mẫu hợp lệ. Tác giả trình bày rõ ràng các tiêu chí thống kê áp dụng trên SPSS 20.0 (kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, ma trận xoay, tương quan Pearson, mô hình hồi quy OLS, kiểm định T-Test và ANOVA) và thiết kế hệ thống thang đo Likert 5 mức độ đo lường từng biến quan sát.

Chương 4: Phân tích dữ liệu

Chương 4 tập trung trình bày toàn bộ kết quả phân tích định lượng từ 230 mẫu khảo sát:

  • Thống kê mô tả mẫu: Phân tích cơ cấu nhân khẩu học về giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn và mức thu nhập của các đáp viên thanh niên tại TP. Hồ Chí Minh.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo: Tất cả các thang đo biến độc lập và biến phụ thuộc đều đạt chuẩn Cronbach’s Alpha ($> 0,60$), các biến quan sát có hệ số tương quan biến – tổng đạt yêu cầu ($> 0,30$).
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Hệ số KMO của các biến độc lập và phụ thuộc đều thỏa mãn điều kiện ($0,5 \le \text{KMO} \le 1$), kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($\text{Sig.} < 0,05$), tổng phương sai trích $> 50%$ và các hệ số tải nhân tố đều $> 0,50$, trích xuất đúng 5 nhóm nhân tố độc lập và 1 nhân tố phụ thuộc.
  • Phân tích hồi quy và kiểm định giả thuyết: Mô hình hồi quy đạt độ tương thích cao, không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến (VIF $< 10$). Toàn bộ 5 giả thuyết H1, H2, H3, H4, H5 đều được chấp nhận ở mức ý nghĩa thống kê ($\text{Sig.} < 0,05$). Mức độ tác động chuẩn hóa của các biến theo thứ tự giảm dần:
    1. Ảnh hưởng xã hội (tác động mạnh nhất)
    2. Nhận thức kiểm soát hành vi
    3. Phương tiện truyền thông xã hội
    4. Thái độ
    5. Sự quan tâm hình ảnh cá nhân
  • Kiểm định T-Test và ANOVA: Kết quả kiểm định Independent Samples T-Test đối với biến giới tính và kiểm định ANOVA đối với các biến độ tuổi, học vấn, thu nhập đều cho giá trị $\text{Sig.} > 0,05$, xác nhận không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về ý định sử dụng túi phân hủy sinh học giữa các nhóm nhân khẩu học này.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Chương cuối tóm tắt các kết quả nghiên cứu chính yếu, đồng thời dựa trên thứ tự mức độ tác động của 5 nhân tố để đề xuất các hàm ý quản trị và giải pháp thực tiễn cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh bao bì sinh học. Chương 5 cũng chỉ ra các hạn chế trong quá trình thực hiện đề tài và định hướng các nội dung mở rộng cho những nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Xác thực mô hình 5 nhân tố: Nghiên cứu đã chứng minh thực nghiệm rằng Ý định sử dụng túi phân hủy sinh học của thanh niên tại TP. Hồ Chí Minh chịu tác động đồng thời và thuận chiều bởi 5 nhân tố với mức độ ảnh hưởng được sắp xếp theo thứ tự giảm dần:
    • Ảnh hưởng xã hội: Nhân tố có mức độ tác động mạnh nhất. Áp lực từ bạn bè, gia đình, người có uy tín và chuẩn mực cộng đồng xung quanh đóng vai trò chủ đạo thúc đẩy người trẻ hình thành ý định dùng túi sinh học.
    • Nhận thức kiểm soát hành vi: Nhân tố tác động mạnh thứ hai, phản ánh việc thanh niên cảm nhận mức độ thuận tiện, kỹ năng tiếp cận và sự dễ dàng khi tìm mua/sử dụng sản phẩm.
    • Phương tiện truyền thông xã hội: Nhân tố tác động thứ ba, chứng minh vai trò cung cấp thông tin, lan tỏa kiến thức môi trường trên các nền tảng số tác động tích cực đến ý định tiêu dùng xanh.
    • Thái độ: Nhân tố tác động thứ tư, thể hiện đánh giá tích cực của cá nhân về lợi ích bảo vệ môi trường của túi sinh học.
    • Sự quan tâm hình ảnh cá nhân: Nhân tố tác động thứ năm, cho thấy mong muốn khẳng định phong cách sống có trách nhiệm và văn minh trước tập thể.
  2. Kiểm định biến nhân khẩu học: Kết quả phân tích Independent Samples T-Test và ANOVA khẳng định không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về ý định sử dụng túi phân hủy sinh học giữa các nhóm giới tính (nam, nữ), độ tuổi, trình độ học vấn và mức thu nhập của thanh niên TP. Hồ Chí Minh.

Giải pháp và hàm ý quản trị do tác giả đề xuất

Dựa trên kết quả khảo sát điểm trung bình và trọng số hồi quy, tác giả đề xuất nhóm giải pháp tương ứng cho từng nhân tố:

  • Về Ảnh hưởng xã hội: Xây dựng các chiến dịch truyền thông cộng đồng, tận dụng tiếng nói của các đại sứ thương hiệu, người có sức ảnh hưởng (KOLs/Influencers) trong giới trẻ để lan tỏa thông điệp sống xanh; khuyến khích các hội nhóm thanh niên thực hiện phong trào "nói không với túi nilon một lần".
  • Về Nhận thức kiểm soát hành vi: Gia tăng tính sẵn có của sản phẩm bằng cách mở rộng mạng lưới phân phối túi phân hủy sinh học tại các siêu thị, cửa hàng tiện lợi, chợ truyền thống; tối ưu hóa giá thành và ghi rõ hướng dẫn sử dụng/bảo quản trên bao bì để người tiêu dùng dễ dàng tiếp cận.
  • Về Phương tiện truyền thông xã hội: Đẩy mạnh các chiến dịch tiếp thị nội dung (content marketing) trên Facebook, Zalo, TikTok, YouTube; thiết kế các infographic, video ngắn sinh động minh họa quy trình phân hủy và tác hại của rác nhựa để giáo dục thị trường.
  • Về Thái độ và Hình ảnh cá nhân: Tổ chức các chương trình trải nghiệm thực tế, gắn việc sử dụng bao bì sinh học với phong cách sống hiện đại, có trách nhiệm và xây dựng hình ảnh cá nhân tích cực trong mắt cộng đồng.

Đóng góp của luận văn

  • Đóng góp khoa học: Bổ sung và củng cố cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng xanh thông qua việc tích hợp hai mô hình TRA và TPB, kiểm chứng thực nghiệm tính phù hợp của mô hình 5 nhân tố đối với đối tượng thanh niên tại một đô thị đang phát triển như TP. Hồ Chí Minh.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp bức tranh dữ liệu cụ thể cho các doanh nghiệp sản xuất bao bì thân thiện môi trường và các nhà làm chính sách, giúp định hình chiến lược marketing, phát triển kênh phân phối và thiết kế các chương trình vận động xã hội hiệu quả.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được tác giả chỉ ra các hạn chế mang tính phương pháp luận và phạm vi thực hiện:

  • Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất thuận tiện thông qua biểu mẫu khảo sát trực tuyến, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ thanh niên TP. Hồ Chí Minh có thể chưa đạt mức tối ưu.
  • Quy mô mẫu: Cỡ mẫu phân tích dừng lại ở 230 quan sát hợp lệ, tương đối vừa đủ cho các phân tích thống kê cơ bản nhưng chưa đủ lớn để khái quát hóa sâu rộng.
  • Phạm vi địa bàn: Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi địa lý TP. Hồ Chí Minh, chưa mở rộng so sánh với các đô thị khác hoặc khu vực nông thôn.
  • Biến số mô hình: Mô hình tập trung vào 5 nhân tố tâm lý và xã hội, chưa bao quát các yếu tố khác như giá cả cảm nhận, chính sách trợ giá của chính phủ, chất lượng vật lý hay kiến thức kỹ thuật chi tiết về sản phẩm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát lên số lượng lớn hơn và áp dụng các phương pháp lấy mẫu xác suất theo cụm/phân tầng.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các tỉnh thành lân cận hoặc so sánh hành vi giữa các vùng miền.
  • Bổ sung thêm các biến số trung gian hoặc biến điều tiết như mức độ nhạy cảm về giá, niềm tin thương hiệu xanh, chất lượng cảm nhận và rào cản phân phối.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  1. Sinh viên và học viên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Kinh tế Môi trường: Là tài liệu tham khảo tiêu biểu về phương pháp xây dựng mô hình nghiên cứu định lượng hành vi người tiêu dùng từ việc kế thừa các lý thuyết kinh điển (TRA, TPB) và các công trình thực nghiệm trước đó.
  2. Người làm nghiên cứu về tiêu dùng xanh: Cung cấp hệ thống thang đo Likert chuẩn hóa, cách thức vận dụng Thông tư 07/2012/TT-BTNMT vào định nghĩa khái niệm và quy trình xử lý dữ liệu SPSS 20.0 hoàn chỉnh (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy OLS, T-Test, ANOVA).
  3. Các doanh nghiệp sản xuất và phân phối bao bì sinh học: Cung cấp các luận cứ thực chứng về tâm lý tiêu dùng của thế hệ trẻ để xây dựng thông điệp quảng cáo, chiến lược tiếp thị trên mạng xã hội và định hướng kênh bán lẻ phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?
Tác giả đã tích hợp hai mô hình lý thuyết hành vi là: Mô hình Lý thuyết Hành động Hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975) cùng Mô hình Lý thuyết Hành vi có Kế hoạch (TPB) của Ajzen (1991), kết hợp tham khảo các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước để đề xuất mô hình 5 nhân tố tác động đến ý định sử dụng.

2. Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với túi nilon thân thiện với môi trường được tác giả viện dẫn từ văn bản pháp lý nào?
Tiêu chuẩn được trích dẫn từ Điều 8, Thông tư số 07/2012/TT-BTNMT ngày 04/07/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định tiêu chí về độ dày màng ($> 30\ \mu\text{m}$), kích thước ($> 20\ \text{cm}$), khả năng phân hủy sinh học tối thiểu 60% trong thời gian không quá 2 năm và ngưỡng giới hạn tối đa cho phép của 7 kim loại nặng ($As, Cd, Pb, Cu, Zn, Hg, Ni$).

3. Mẫu nghiên cứu chính thức gồm bao nhiêu quan sát và được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Dữ liệu nghiên cứu chính thức gồm 230 mẫu khảo sát hợp lệ từ đối tượng thanh niên tại TP. Hồ Chí Minh, được thu thập trực tuyến qua Google Forms trong khoảng thời gian từ ngày 01/02/2021 đến ngày 25/03/2021.

4. Nhân tố nào có mức độ tác động mạnh nhất đến ý định sử dụng túi phân hủy sinh học của thanh niên tại TP. Hồ Chí Minh?
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy nhân tố Ảnh hưởng xã hội có tác động mạnh nhất đến ý định sử dụng, theo sau lần lượt là Nhận thức kiểm soát hành vi, Phương tiện truyền thông xã hội, Thái độ và Sự quan tâm hình ảnh cá nhân.

5. Kết quả kiểm định các biến nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, học vấn, thu nhập) cho thấy điều gì?
Kiểm định Independent Samples T-Test và ANOVA xác nhận không có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê ($\text{Sig.} > 0,05$) về ý định sử dụng túi phân hủy sinh học giữa các nhóm giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn và mức thu nhập của thanh niên tại TP. Hồ Chí Minh.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Thị Lan đã hệ thống hóa và kiểm định thành công mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng túi phân hủy sinh học của thanh niên tại TP. Hồ Chí Minh dựa trên nền tảng tích hợp TRA và TPB. Thông qua mẫu khảo sát 230 quan sát được xử lý trên phần mềm SPSS 20.0, nghiên cứu đã chứng minh tác động thuận chiều của 5 nhân tố (Ảnh hưởng xã hội, Nhận thức kiểm soát hành vi, Phương tiện truyền thông xã hội, Thái độ, Sự quan tâm hình ảnh cá nhân) và xác nhận sự đồng nhất trong ý định tiêu dùng giữa các nhóm nhân khẩu học. Các phát hiện thực nghiệm và hàm ý quản trị trong công trình cung cấp cơ sở thực tiễn hữu ích cho các doanh nghiệp bao bì và cơ quan quản lý trong việc hoạch định chính sách thúc đẩy tiêu dùng xanh tại Việt Nam.