Luận văn thạc sĩ ueh các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng nước sạch của người dân nông thôn tỉnh bến tre

Luận văn thạc sĩ phân tích ueh các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng nước sạch của người dân nông thôn tỉnh bến tre, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả

Chuyên ngành

Chính sách công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

94
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Vấn đề nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Cấu trúc luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH ĐỀ XUẤT

2.1. Giải thích các khái niệm

2.2. Tổng quan cơ sở lý thuyết

2.2.1. Lý thuyết hành vi hợp lý (TRA)

2.2.2. Lý thuyết hành vi dự định (TPB)

2.2.3. Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM)

2.2.4. Lý thuyết về cầu (Demand)

2.2.5. Tác động của thu nhập tới cầu

2.2.6. Các nghiên cứu liên quan

2.2.7. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.2.7.1. Sự hấp dẫn của sản phẩm thay thế
2.2.7.2. Nhận thức về vệ sinh môi trường
2.2.7.3. Các yếu tố về nhân khẩu học
2.2.7.4. Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả
2.2.7.5. Phân tích từng nhân tố trong mô hình đề xuất
2.2.7.5.1. Nhận thức hữu ích của nước sạch
2.2.7.5.2. Sự hấp dẫn sản phẩm thay thế
2.2.7.5.3. Quy chuẩn chủ quan
2.2.7.5.4. Nhận thức kiểm soát hành vi (PBC)
2.2.7.5.5. Nhận thức môi trường
2.2.7.5.6. Truyền thông nước sạch
2.2.7.5.7. Ý định sử dụng nước sạch (nước máy)

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thiết kế nghiên cứu

3.2. Xây dựng thang đo

3.3. Bảng hỏi phỏng vấn, điều tra

3.4. Phương pháp lấy mẫu, thu thập dữ liệu

3.5. Thông tin về mẫu thu thập số liệu nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

4.1. Điều kiện tự nhiên

4.2. Tài nguyên thiên nhiên

4.3. Phân tích thống kê mô tả

4.3.1. Thống kê mô tả và tần số về đặc trưng của cá nhân được khảo sát

4.3.2. Thống kê mô tả và tần số về đặc trưng có liên quan nước sạch

4.4. Phân tích độ tin cậy

4.5. Phân tích nhân tố khám phá

4.5.1. Mô tả thang đo đo lường và số biến quan sát

4.5.2. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA)

4.5.3. Kết quả của mô hình EFA

4.6. Các giả thuyết nghiên cứu sau khi phân tích EFA

4.7. Phân tích hồi quy đa biến

4.7.1. Xây dựng mô hình hồi quy

4.7.2. Phân tích các kiểm định

4.7.3. Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình

4.7.4. Kiểm định hệ số hồi quy

4.7.5. Kiểm định phương sai phần dư không đổi

4.7.6. Nhận xét kết quả hồi quy

4.7.7. Hệ số hồi quy chưa chuẩn hoá

4.7.8. Hệ số hồi quy chưa chuẩn hoá

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kết luận và đóng góp đề tài

5.2. Đóng góp của đề tài

5.3. Kiến nghị chính sách

5.4. Các hạn chế và hướng nghiên cứu của đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng nước sạch ở Bến Tre

Nước sạch là một yếu tố thiết yếu cho sức khỏe và đời sống của người dân, đặc biệt là ở các vùng nông thôn như Bến Tre. Tuy nhiên, việc sử dụng nước sạch vẫn còn nhiều thách thức. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng nước sạch của người dân nông thôn tại tỉnh Bến Tre.

1.1. Định nghĩa nước sạch và ý định sử dụng nước sạch

Nước sạch được định nghĩa là nước không chứa các chất độc hại và có thể sử dụng trực tiếp. Ý định sử dụng nước sạch phản ánh sự sẵn sàng của người dân trong việc chuyển đổi từ các nguồn nước không an toàn sang nước sạch.

1.2. Tình hình sử dụng nước sạch ở nông thôn Bến Tre

Tình hình sử dụng nước sạch ở Bến Tre hiện nay còn thấp, với nhiều hộ gia đình vẫn phụ thuộc vào nước sông, nước mưa và nước đổi. Điều này dẫn đến nhiều vấn đề về sức khỏe và chất lượng cuộc sống.

II. Các thách thức trong việc sử dụng nước sạch ở nông thôn Bến Tre

Mặc dù có nhiều chương trình hỗ trợ từ chính phủ và các tổ chức quốc tế, nhưng việc sử dụng nước sạch vẫn gặp nhiều khó khăn. Các thách thức này bao gồm chất lượng nước, nhận thức của người dân và cơ sở hạ tầng.

2.1. Chất lượng nước và ô nhiễm môi trường

Chất lượng nước ở Bến Tre đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi ô nhiễm từ hoạt động sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt. Nước mặn xâm nhập và ô nhiễm từ chất thải công nghiệp là những vấn đề lớn.

2.2. Nhận thức của người dân về nước sạch

Nhiều người dân vẫn chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của nước sạch. Họ thường sử dụng nước không an toàn do thói quen và thiếu thông tin.

2.3. Cơ sở hạ tầng cấp nước sạch

Hệ thống cấp nước sạch ở Bến Tre còn hạn chế, nhiều khu vực chưa được kết nối với mạng lưới cấp nước, dẫn đến việc người dân phải sử dụng nguồn nước không đảm bảo.

III. Phương pháp nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng nước sạch

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp khảo sát và phân tích dữ liệu để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng nước sạch của người dân nông thôn Bến Tre.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Nghiên cứu được thực hiện thông qua khảo sát 180 hộ gia đình nông thôn. Dữ liệu được thu thập từ các câu hỏi về nhận thức, thói quen và điều kiện sống.

3.2. Phân tích dữ liệu và mô hình hồi quy

Dữ liệu thu thập được phân tích bằng phần mềm SPSS để xác định mối quan hệ giữa các yếu tố và ý định sử dụng nước sạch.

IV. Kết quả nghiên cứu về ý định sử dụng nước sạch ở Bến Tre

Kết quả nghiên cứu cho thấy có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng nước sạch, bao gồm nhận thức về lợi ích, sự tiện lợi và quy chuẩn xã hội.

4.1. Nhận thức về lợi ích của nước sạch

Người dân có nhận thức cao về lợi ích của nước sạch thường có ý định sử dụng nước sạch cao hơn. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức.

4.2. Sự tiện lợi trong việc tiếp cận nước sạch

Sự tiện lợi trong việc tiếp cận nguồn nước sạch cũng ảnh hưởng lớn đến ý định sử dụng. Những hộ gia đình gần nguồn nước sạch có xu hướng sử dụng nhiều hơn.

4.3. Quy chuẩn xã hội và áp lực từ cộng đồng

Áp lực từ cộng đồng và quy chuẩn xã hội cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành ý định sử dụng nước sạch của người dân.

V. Giải pháp nâng cao ý định sử dụng nước sạch ở nông thôn Bến Tre

Để nâng cao ý định sử dụng nước sạch, cần có các giải pháp đồng bộ từ chính sách đến thực tiễn. Các giải pháp này bao gồm cải thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao nhận thức và hỗ trợ tài chính.

5.1. Cải thiện cơ sở hạ tầng cấp nước

Đầu tư vào hệ thống cấp nước sạch và mở rộng mạng lưới cấp nước đến các khu vực nông thôn là cần thiết để đảm bảo người dân có thể tiếp cận nước sạch.

5.2. Nâng cao nhận thức cộng đồng về nước sạch

Tổ chức các chương trình truyền thông để nâng cao nhận thức của người dân về tầm quan trọng của nước sạch và các biện pháp bảo vệ sức khỏe.

5.3. Hỗ trợ tài chính cho hộ gia đình sử dụng nước sạch

Cần có các chính sách hỗ trợ tài chính cho hộ gia đình để họ có thể đầu tư vào các thiết bị lọc nước và hệ thống cấp nước sạch.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai về nước sạch ở Bến Tre

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng nước sạch của người dân nông thôn Bến Tre. Việc giải quyết các vấn đề này sẽ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

6.1. Tóm tắt các yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định sử dụng nước sạch

Các yếu tố như nhận thức về lợi ích, sự tiện lợi và quy chuẩn xã hội đều có tác động lớn đến ý định sử dụng nước sạch của người dân.

6.2. Triển vọng tương lai cho nước sạch ở Bến Tre

Với sự quan tâm từ chính phủ và các tổ chức, triển vọng về nước sạch ở Bến Tre sẽ được cải thiện, giúp người dân có cuộc sống tốt hơn.

23/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu Chương này tác giả tóm tắt nội dung nghiên cứu của luận văn đưa ra vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình đề xuất Nội dung chương này tác giả đưa ra khung lý thuyết và các nghiên cứu trước có liên quan đến vấn đề nghiên cứu để xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng nước sạch của người dân nông thôn Bến Tre. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương này tác giả trình bày cụ thể phương pháp nghiên cứu để phân tích các yếu tố và cách thu thập số liệu để nghiên cứu. Chương 4: Phân tích dữ liệu Chương này tác giả trình bày kết quả phân tích của luận văn.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị Chương này tác giả tóm tắt kết quả nghiên cứu và kiến nghị chính sách. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH ĐỀ XUẤT 2. Giải thích các khái niệm - Nước sạch là nước chỉ chấp nhận sự hiện diện của các hợp chất hữu cơ kim loại và ions hoà tan với một vi lượng rất nhỏ. - Nước hợp vệ sinh là nước được sử dụng trực tiếp hay sau khi lọc thỏa mãn các yêu cầu chất lượng sau: + Không màu + Không mùi + Không vị lạ + Không chứa thành phần có thể gây ảnh hưởng đến sức khoẻ con người + Có thể dùng để ăn uống sau khi đun sôi Định nghĩa này còn định tính, cần kết hợp với những quan sát các loại hình công nghệ cấp nước như: Giếng đào; giếng khoan; nước mưa; nước máy; nước sông, suối, ao, hồ.

- Ý định Theo Ajzen, I. 181) ý định được xem là “Bao gồm các yếu tố động cơ có ảnh hưởng đến hành vi của mỗi cá nhân; các yếu tố này cho thấy mức độ sẵn sàng hoặc nỗ lực mà mỗi cá nhân sẽ bỏ ra để thực hiện hành vi” 2. Tổng quan cơ sở lý thuyết 2. Lý thuyết hành vi hợp lý (TRA) Mô hình TRA cho thấy hành vi được quyết định bởi ý định thực hiện hành vi đó.

Quan hệ giữa ý định và hành vi đã được kiểm chứng thực nghiệm rất nhiều nghiên cứu ở các lĩnh vực (Ajzen, 1991, trang 186). Yếu tố ảnh hưởng chính đến ý định sử dụng nước sạch (nước máy) là thái độ cá nhân hộ gia đình và quy chuẩn chủ quan (áp lực XH). Thái độ của cá nhân được đo lường bởi niềm tin và sự nhận định với kết quả hành vi đó. Ajzen, 1991, trang 188 định nghĩa quy chuẩn chủ quan là nhận thức của những người ảnh hưởng sẽ nghĩ rằng cá nhân đó nên thực hiện hay không thực hiện hành vi.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Niềm tin đối với những thuộc tính của nước sạch (nước máy) Thái độ Nhận thức về niềm tin đối với nước sạch Xu hướng sử dụng Hành vi Áp lực xã hội thúc đẩy làm theo ý muốn những người ảnh hưởng Quy chuẩn chủ quan Niềm tin về những ảnh hưởng và nghĩ rằng mình nên thực hiện hay không thực hiện hành vi Hình 2.1: Thuyết hành vi hợp lý (TRA) - Nguồn: Chutter M. Lý thuyết hành vi dự định (TPB) Boldero 1995, Taylor và Todd 1995, Tamas, Mosler 2005 đã áp dụng TPB đối với hành vi sử dụng nước sạch hợp vệ sinh. Các nghiên cứu đều cho thấy thái độ có ảnh hưởng rất lớn đến ý định sử dụng nước sạch. Lý thuyết hành vi dự định của TPB (Ajzen, 1991) xuất phát từ giới hạn của hành vi mà con người ít có sự kiểm soát.

Một nhân tố nữa mà Ajzen cho là có ảnh hưởng đến ý định của con người là yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi. Nhận thức kiểm soát hành vi phản ánh việc người dân nông thôn dễ dàng tham gia sử dụng nước sạch (nước máy) hay khó khăn khi thực hiện hành vi và việc thực hiện hành vi trên có bị kiểm soát hay hạn chế hay là không (Ajzen, 1991, trang 183). Thái độ Xu hướng Quyết định Qua chuẩn chủ quan hành vi hành vi Nhận thức kiểm soát hành vi Hình 2.2: Lý thuyết hành vi dự định (TPB) Nguồn: Ajzen, I. The theory of planned be haviour, 1991.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đã đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước tập trung cung cấp nước sạch cho người dân vùng nông thôn tỉnh Bến Tre được xem là một chính sách an sinh xã hội đúng đắng nhằm phục vụ cho người dân nông thôn thiếu nước sinh hoạt, để cấp nước sạch đạt tiêu chuẩn của Bộ Y tế cho người dân sử dụng thì Chương trình có sử dụng một số công nghệ như lắng đứng lọc hở, lắng đứng lọc trọng lực, nước được xử lý bằng phèn và clor và hàng tháng có nhân viên của Trung tâm y tế dự phòng tỉnh xuống nhà máy nước để lấy mẫu xét nghiệm. Sự hữu ích trong việc giải thích ý định chấp nhận sản phẩm, dịch vụ mới là mô hình chấp nhận TAM. Nhận thức sự hữu Ý định sử dụng ích của nước sạch nước sạch Nhận thức tính dễ Thái độ hướng đến dàng sử dụng việc sử dụng Hình 2.3: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Nguồn: Chutter M., 2009) Nhận thức sự hữu ích của nước sạch là mức độ sử dụng công nghệ đặc thù riêng cho ngành nước sẽ nâng cao kết quả thực hiện của họ và đem lại sự an tâm khi sử dụng.

Nhận thức tính dễ sữ dụng là cấp độ mà một người dân nông thôn tin rằng sử dụng công nghệ, hệ thống đặc thù sẽ không cần nỗ lực.4 Lý thuyết về cầu (Demand) 2. Các khái niệm Người tiêu dùng quyết định mua bao nhiêu hàng hóa hoặc dịch vụ căn cứ vào rất nhiều yếu tố như giá cả của hàng hóa hoặc dịch vụ đó, thị hiếu của họ, giá cả của các hàng hóa hoặc dịch vụ liên quan, thu nhập, thông tin và các chính sách của LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Chính phủ. Để hiểu rõ hành vi của người tiêu dùng chúng ta sử dụng một khái niệm cơ bản của kinh tế học đó là cầu. Cầu là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người tiêu dùng muốn mua và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong khoản thời gian nhất định.

Như vậy cầu bao gồm hai yếu tố hợp thành đó là ý muốn mua và khả năng mua. Nếu bạn muốn mua một chiếc xe đạp điện nhưng bạn không có tiền thì cầu của bạn đối với chiếc xe đạp điện đó bằng không. Tương tự, nếu bạn có nhiều tiền nhưng bạn không muốn mua chiếc xe đạp điện thì cầu của bạn cũng không tồn tại. Như vậy cầu đối với hàng hóa hoặc dịch vụ chỉ tồn tại khi người tiêu dùng vừa muốn mua hàng hóa, dịch vụ đó và sẳn sàng chi trả tiền cho hàng hóa, dịch vụ đó.

Lượng cầu hàng hóa hay dịch vụ mà người tiêu dùng mua tại một mức giá nhất định với các yếu tố khác không đổi. Chúng ta có thể biểu diễn mối quan hệ giữa giá và lượng cầu bằng đồ thị P P1 P2 D1 0 Q1 Q2 Q Hình: 2.4 Quan hệ giữa giá cả và lượng cầu 2. Tác động của thu nhập tới cầu Thu nhập là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định mua gì và bao nhiêu đối với người tiêu dùng vì thu nhập quyết định khả năng mua của người tiêu dùng. Khi thu nhập tăng, cầu đối với hầu hết các hàng hóa đều gia tăng vì với thu nhập cao hơn người tiêu dùng có xu hướng mua hàng hóa nhiều hơn.

Tuy nhiên, cũng có những ngoại lệ, tùy thuộc vào tính chất của hàng hóa như được trình bày dưới đây. Cầu đối với hàng hóa thông thường sẽ tăng khi thu nhập của người tiêu dùng tăng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Cầu của hàng hóa thứ cấp ( hay gọi cấp thấp) sẽ giảm khi thu nhập của người tiêu dùng tăng. Nói chung khi thu nhập thay đổi thì người tiêu dùng sẽ thay đổi nhu cầu đối với các loại hàng hóa, dịch vụ.

Điều này sẽ tạo sự dịch chuyển của đường cầu. Sự thay đổi cầu hàng hóa bình thường P A A’ D2 D1 0 Q Hình 2. Sự thay đổi của cầu hàng hóa thứ cấp 2. Các nghiên cứu liên quan Đặng Thị Ngọc Dung (2012) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng Metro tại Thành phố Hồ Chí Minh đưa 4 nhân tố ảnh hưởng đến ý định đó là Nhận thức sự hữu ích của Metro, Nhận thức về môi trường, Chuẩn chủ quan và Sự hấp dẫn của sản phẩm công cộng.

Nguyễn Hải Dương (2012) nghiên cứu phân tích lợi ích và chi phí dự án nâng cấp, mở rộng hệ thống cấp nước thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An tác giả kết luận rằng có hiệu quả về tài chính, đáp ứng được mục tiêu dài hạn và ngắn hạn sau khi dự án hoàn thành sẽ cấp nước đủ cho người dân đạt 180 lít nước/ngày/đêm. Từ đó cho thấy được người dân rất bức bách về nguồn nước sinh hoạt. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Lâm Vĩnh Sơn (2011) đưa ra hiện trạng cung cấp nước sạch và nhu cầu sử dụng nước tại Thành phố Hồ Chí Minh. Lê Thanh Tuyền (2011) nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ 3G ở Thành phố Đà Nẵng, tác giả đã nghiên cứu được các nhân tố ảnh hưởng đó là Hiệu quả mong đợi, Nỗ lực mong đợi, Nhận thức sự thuận tiện, Ảnh hưởng của xã hội, Các điều kiện thuận tiện, Cảm nhận thích thú.

Lê Thị Kim Tuyết (2011) Nghiên cứu Nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ internet Banking, tác giả nghiên cứu được ba nhân tố chính có động cơ sử dụng là Sự hữu ích, tính linh động, giảm rủi ro. Tổ chức Y tế thế giới (1998) Phương pháp chuyển đổi Hành vi Vệ sinh có sự tham gia của cộng đồng. Theo phương pháp này Tổ chức Y tế thế giới đưa ra yếu tố Khuyến khích sử dụng nước sạch và thực hành vệ sinh. Mô hình nghiên cứu đề xuất 2.

Sự hấp dẫn của sản phẩm thay thế Nước sạch (nước máy) là một sản phẩm quan trọng trong đời sống người dân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ