Chương 1: Giới thiệu Chương này tác giả tóm tắt nội dung nghiên cứu của luận văn đưa ra vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình đề xuất Nội dung chương này tác giả đưa ra khung lý thuyết và các nghiên cứu trước có liên quan đến vấn đề nghiên cứu để xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng nước sạch của người dân nông thôn Bến Tre. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương này tác giả trình bày cụ thể phương pháp nghiên cứu để phân tích các yếu tố và cách thu thập số liệu để nghiên cứu. Chương 4: Phân tích dữ liệu Chương này tác giả trình bày kết quả phân tích của luận văn.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị Chương này tác giả tóm tắt kết quả nghiên cứu và kiến nghị chính sách. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH ĐỀ XUẤT 2. Giải thích các khái niệm - Nước sạch là nước chỉ chấp nhận sự hiện diện của các hợp chất hữu cơ kim loại và ions hoà tan với một vi lượng rất nhỏ. - Nước hợp vệ sinh là nước được sử dụng trực tiếp hay sau khi lọc thỏa mãn các yêu cầu chất lượng sau: + Không màu + Không mùi + Không vị lạ + Không chứa thành phần có thể gây ảnh hưởng đến sức khoẻ con người + Có thể dùng để ăn uống sau khi đun sôi Định nghĩa này còn định tính, cần kết hợp với những quan sát các loại hình công nghệ cấp nước như: Giếng đào; giếng khoan; nước mưa; nước máy; nước sông, suối, ao, hồ.
- Ý định Theo Ajzen, I. 181) ý định được xem là “Bao gồm các yếu tố động cơ có ảnh hưởng đến hành vi của mỗi cá nhân; các yếu tố này cho thấy mức độ sẵn sàng hoặc nỗ lực mà mỗi cá nhân sẽ bỏ ra để thực hiện hành vi” 2. Tổng quan cơ sở lý thuyết 2. Lý thuyết hành vi hợp lý (TRA) Mô hình TRA cho thấy hành vi được quyết định bởi ý định thực hiện hành vi đó.
Quan hệ giữa ý định và hành vi đã được kiểm chứng thực nghiệm rất nhiều nghiên cứu ở các lĩnh vực (Ajzen, 1991, trang 186). Yếu tố ảnh hưởng chính đến ý định sử dụng nước sạch (nước máy) là thái độ cá nhân hộ gia đình và quy chuẩn chủ quan (áp lực XH). Thái độ của cá nhân được đo lường bởi niềm tin và sự nhận định với kết quả hành vi đó. Ajzen, 1991, trang 188 định nghĩa quy chuẩn chủ quan là nhận thức của những người ảnh hưởng sẽ nghĩ rằng cá nhân đó nên thực hiện hay không thực hiện hành vi.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Niềm tin đối với những thuộc tính của nước sạch (nước máy) Thái độ Nhận thức về niềm tin đối với nước sạch Xu hướng sử dụng Hành vi Áp lực xã hội thúc đẩy làm theo ý muốn những người ảnh hưởng Quy chuẩn chủ quan Niềm tin về những ảnh hưởng và nghĩ rằng mình nên thực hiện hay không thực hiện hành vi Hình 2.1: Thuyết hành vi hợp lý (TRA) - Nguồn: Chutter M. Lý thuyết hành vi dự định (TPB) Boldero 1995, Taylor và Todd 1995, Tamas, Mosler 2005 đã áp dụng TPB đối với hành vi sử dụng nước sạch hợp vệ sinh. Các nghiên cứu đều cho thấy thái độ có ảnh hưởng rất lớn đến ý định sử dụng nước sạch. Lý thuyết hành vi dự định của TPB (Ajzen, 1991) xuất phát từ giới hạn của hành vi mà con người ít có sự kiểm soát.
Một nhân tố nữa mà Ajzen cho là có ảnh hưởng đến ý định của con người là yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi. Nhận thức kiểm soát hành vi phản ánh việc người dân nông thôn dễ dàng tham gia sử dụng nước sạch (nước máy) hay khó khăn khi thực hiện hành vi và việc thực hiện hành vi trên có bị kiểm soát hay hạn chế hay là không (Ajzen, 1991, trang 183). Thái độ Xu hướng Quyết định Qua chuẩn chủ quan hành vi hành vi Nhận thức kiểm soát hành vi Hình 2.2: Lý thuyết hành vi dự định (TPB) Nguồn: Ajzen, I. The theory of planned be haviour, 1991.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đã đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước tập trung cung cấp nước sạch cho người dân vùng nông thôn tỉnh Bến Tre được xem là một chính sách an sinh xã hội đúng đắng nhằm phục vụ cho người dân nông thôn thiếu nước sinh hoạt, để cấp nước sạch đạt tiêu chuẩn của Bộ Y tế cho người dân sử dụng thì Chương trình có sử dụng một số công nghệ như lắng đứng lọc hở, lắng đứng lọc trọng lực, nước được xử lý bằng phèn và clor và hàng tháng có nhân viên của Trung tâm y tế dự phòng tỉnh xuống nhà máy nước để lấy mẫu xét nghiệm. Sự hữu ích trong việc giải thích ý định chấp nhận sản phẩm, dịch vụ mới là mô hình chấp nhận TAM. Nhận thức sự hữu Ý định sử dụng ích của nước sạch nước sạch Nhận thức tính dễ Thái độ hướng đến dàng sử dụng việc sử dụng Hình 2.3: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Nguồn: Chutter M., 2009) Nhận thức sự hữu ích của nước sạch là mức độ sử dụng công nghệ đặc thù riêng cho ngành nước sẽ nâng cao kết quả thực hiện của họ và đem lại sự an tâm khi sử dụng.
Nhận thức tính dễ sữ dụng là cấp độ mà một người dân nông thôn tin rằng sử dụng công nghệ, hệ thống đặc thù sẽ không cần nỗ lực.4 Lý thuyết về cầu (Demand) 2. Các khái niệm Người tiêu dùng quyết định mua bao nhiêu hàng hóa hoặc dịch vụ căn cứ vào rất nhiều yếu tố như giá cả của hàng hóa hoặc dịch vụ đó, thị hiếu của họ, giá cả của các hàng hóa hoặc dịch vụ liên quan, thu nhập, thông tin và các chính sách của LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Chính phủ. Để hiểu rõ hành vi của người tiêu dùng chúng ta sử dụng một khái niệm cơ bản của kinh tế học đó là cầu. Cầu là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người tiêu dùng muốn mua và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong khoản thời gian nhất định.
Như vậy cầu bao gồm hai yếu tố hợp thành đó là ý muốn mua và khả năng mua. Nếu bạn muốn mua một chiếc xe đạp điện nhưng bạn không có tiền thì cầu của bạn đối với chiếc xe đạp điện đó bằng không. Tương tự, nếu bạn có nhiều tiền nhưng bạn không muốn mua chiếc xe đạp điện thì cầu của bạn cũng không tồn tại. Như vậy cầu đối với hàng hóa hoặc dịch vụ chỉ tồn tại khi người tiêu dùng vừa muốn mua hàng hóa, dịch vụ đó và sẳn sàng chi trả tiền cho hàng hóa, dịch vụ đó.
Lượng cầu hàng hóa hay dịch vụ mà người tiêu dùng mua tại một mức giá nhất định với các yếu tố khác không đổi. Chúng ta có thể biểu diễn mối quan hệ giữa giá và lượng cầu bằng đồ thị P P1 P2 D1 0 Q1 Q2 Q Hình: 2.4 Quan hệ giữa giá cả và lượng cầu 2. Tác động của thu nhập tới cầu Thu nhập là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định mua gì và bao nhiêu đối với người tiêu dùng vì thu nhập quyết định khả năng mua của người tiêu dùng. Khi thu nhập tăng, cầu đối với hầu hết các hàng hóa đều gia tăng vì với thu nhập cao hơn người tiêu dùng có xu hướng mua hàng hóa nhiều hơn.
Tuy nhiên, cũng có những ngoại lệ, tùy thuộc vào tính chất của hàng hóa như được trình bày dưới đây. Cầu đối với hàng hóa thông thường sẽ tăng khi thu nhập của người tiêu dùng tăng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Cầu của hàng hóa thứ cấp ( hay gọi cấp thấp) sẽ giảm khi thu nhập của người tiêu dùng tăng. Nói chung khi thu nhập thay đổi thì người tiêu dùng sẽ thay đổi nhu cầu đối với các loại hàng hóa, dịch vụ.
Điều này sẽ tạo sự dịch chuyển của đường cầu. Sự thay đổi cầu hàng hóa bình thường P A A’ D2 D1 0 Q Hình 2. Sự thay đổi của cầu hàng hóa thứ cấp 2. Các nghiên cứu liên quan Đặng Thị Ngọc Dung (2012) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng Metro tại Thành phố Hồ Chí Minh đưa 4 nhân tố ảnh hưởng đến ý định đó là Nhận thức sự hữu ích của Metro, Nhận thức về môi trường, Chuẩn chủ quan và Sự hấp dẫn của sản phẩm công cộng.
Nguyễn Hải Dương (2012) nghiên cứu phân tích lợi ích và chi phí dự án nâng cấp, mở rộng hệ thống cấp nước thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An tác giả kết luận rằng có hiệu quả về tài chính, đáp ứng được mục tiêu dài hạn và ngắn hạn sau khi dự án hoàn thành sẽ cấp nước đủ cho người dân đạt 180 lít nước/ngày/đêm. Từ đó cho thấy được người dân rất bức bách về nguồn nước sinh hoạt. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Lâm Vĩnh Sơn (2011) đưa ra hiện trạng cung cấp nước sạch và nhu cầu sử dụng nước tại Thành phố Hồ Chí Minh. Lê Thanh Tuyền (2011) nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ 3G ở Thành phố Đà Nẵng, tác giả đã nghiên cứu được các nhân tố ảnh hưởng đó là Hiệu quả mong đợi, Nỗ lực mong đợi, Nhận thức sự thuận tiện, Ảnh hưởng của xã hội, Các điều kiện thuận tiện, Cảm nhận thích thú.
Lê Thị Kim Tuyết (2011) Nghiên cứu Nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ internet Banking, tác giả nghiên cứu được ba nhân tố chính có động cơ sử dụng là Sự hữu ích, tính linh động, giảm rủi ro. Tổ chức Y tế thế giới (1998) Phương pháp chuyển đổi Hành vi Vệ sinh có sự tham gia của cộng đồng. Theo phương pháp này Tổ chức Y tế thế giới đưa ra yếu tố Khuyến khích sử dụng nước sạch và thực hành vệ sinh. Mô hình nghiên cứu đề xuất 2.
Sự hấp dẫn của sản phẩm thay thế Nước sạch (nước máy) là một sản phẩm quan trọng trong đời sống người dân.