Tổng quan nghiên cứu

Thị trường sản phẩm chăm sóc trẻ em tại Việt Nam ghi nhận tiềm năng phát triển vượt bậc khi mỗi năm có khoảng 1,6 triệu trẻ em chào đời. Báo cáo từ tổ chức nghiên cứu thị trường Nielsen chỉ ra rằng tốc độ tăng trưởng của nhóm mặt hàng bỉm tã cho trẻ em đạt mức ấn tượng lên tới 139%. Tuy nhiên, bức tranh thị phần lại cho thấy sự phân hóa khốc liệt khi 90% dung lượng thị trường nằm trọn trong tay ba tập đoàn đa quốc gia với các thương hiệu nổi tiếng gồm Pampers, Bobby và Huggies, khiến các doanh nghiệp sản xuất trong nước chỉ nắm giữ vỏn vẹn 10% thị phần còn lại.

Nhằm tìm kiếm lối đi riêng, nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã nghiên cứu và đưa ra thị trường dòng sản phẩm tã vải hiện đại có khả năng tái sử dụng lên đến 1000 lần, mang lại khả năng chống hăm tối ưu và giúp các hộ gia đình tiết kiệm tới 90% chi phí so với việc sử dụng tã giấy dùng một lần. Dù vậy, rào cản lớn nhất của các nhà sản xuất nội địa là chưa nắm bắt đầy đủ các nhân tố tác động đến nhận thức và hành vi mua sắm của các bậc phụ huynh tại từng thị trường địa phương.

Đề tài nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu xác định và đo lường mức độ tác động của các yếu tố kiến thức sản phẩm, ý thức về giá và nhận biết thương hiệu lên thái độ, từ đó làm rõ cơ chế hình thành ý định mua bỉm tã của khách hàng tại địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Nghiên cứu được triển khai từ tháng 02 năm 2016 đến tháng 07 năm 2016 trên phạm vi các huyện và thành phố thuộc tỉnh Lâm Đồng. Kết quả thu được mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng, giúp các nhà quản trị doanh nghiệp xây dựng chiến lược định vị, đón đầu xu hướng với 66,3% khách hàng mong muốn sử dụng kết hợp các dòng sản phẩm, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh và gia tăng thị phần nội địa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của Thuyết hành động hợp lý (TRA) do Fishbein và Ajzen phát triển năm 1975 và Thuyết hành vi dự định (TPB) của Ajzen năm 1991, kết hợp kế thừa mô hình nghiên cứu động lực tiêu dùng của Smith và Paladino năm 2010 cùng các thang đo từ Jessica Avitia và cộng sự năm 2011, Mingyuan Lu năm 2013 và Yann Truong năm 2009. Mô hình tập trung vào sáu khái niệm cốt lõi:

  • Kiến thức về sản phẩm: Mức độ hiểu biết, trải nghiệm và ấn tượng thực tế của người tiêu dùng đối với các đặc tính kỹ thuật, độ thấm hút và độ an toàn của sản phẩm tã bỉm.
  • Ý thức về giá: Sự cân nhắc, so sánh giữa số tiền bỏ ra với chất lượng nhận được, cùng sự nhạy cảm đối với các chương trình khuyến mãi.
  • Nhận biết thương hiệu: Khả năng nhận diện tên gọi, biểu tượng và hình ảnh nhãn hiệu tã bỉm xuất hiện trong tâm trí người mua.
  • Thái độ đối với hành vi: Sự đánh giá chủ quan về tính hợp lý, lợi ích và sự an toàn khi lựa chọn sản phẩm cho trẻ nhỏ.
  • Chuẩn chủ quan: Áp lực xã hội và lời khuyên từ gia đình, bạn bè, đồng nghiệp tác động đến quyết định tiêu dùng.
  • Nhận thức kiểm soát hành vi: Cảm nhận về sự thuận tiện, khả năng tự chủ tài chính và quyền tự quyết khi mua sắm.

Mô hình giả định rằng kiến thức sản phẩm, ý thức về giá và nhận biết thương hiệu tác động trực tiếp đến thái độ, sau đó thái độ cùng với chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi sẽ định hình ý định mua bỉm tã của khách hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn định tính và định lượng chặt chẽ:

  • Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ: Thực hiện phỏng vấn sâu 20 bà mẹ đang mang thai hoặc có con nhỏ tại Lâm Đồng để điều chỉnh câu chữ, loại bỏ các diễn đạt tối nghĩa và hoàn thiện bảng câu hỏi gồm 23 biến quan sát đo lường trên thang điểm Likert 5 mức độ từ hoàn toàn không đồng ý đến hoàn toàn đồng ý.
  • Giai đoạn nghiên cứu chính thức: Dữ liệu được thu thập qua kỹ thuật phát vấn trực tiếp sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Quy mô mẫu khảo sát ban đầu gồm 150 bảng câu hỏi phát ra, thu về 136 phiếu phản hồi hợp lệ. Sau khi sàng lọc đối tượng mục tiêu, 92 phiếu trả lời từ các khách hàng đã từng trực tiếp mua và sử dụng bỉm tã cho con được đưa vào xử lý dữ liệu trên phần mềm SPSS. Quy mô mẫu này đáp ứng yêu cầu kích thước mẫu tối thiểu là 115 theo nguyên tắc gấp 5 lần số biến quan sát (5 x 23 = 115) được khuyến nghị bởi Hair và cộng sự năm 1998.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Nghiên cứu sử dụng phân tích nhân tố khám phá EFA với phép trích Principal Axis Factoring và phép xoay Varimax nhằm kiểm tra tính đơn hướng, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của các thang đo; kiểm định Cronbach's Alpha với ngưỡng chấp nhận lớn hơn hoặc bằng 0,60 đối với các khái niệm sản phẩm mới; và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến để kiểm định các giả thuyết, đánh giá mức độ phù hợp mô hình qua hệ số R bình phương hiệu chỉnh và kiểm soát hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai VIF nhỏ hơn 2.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình kiểm định thang đo và phân tích dữ liệu thống kê mang lại nhiều phát hiện quan trọng:

  • Tinh gọn hệ thống thang đo: Sau bước phân tích nhân tố EFA, có 3 biến quan sát không đạt yêu cầu tải nhân tố nên bị loại bỏ. Kết quả giữ lại 20 biến quan sát thuộc 7 thành phần thang đo, tất cả đều đạt độ tin cậy nội tại cao với hệ số Cronbach's Alpha dao động từ 0,60 đến trên 0,80 và hệ số tương quan biến tổng đều vượt ngưỡng tiêu chuẩn 0,30.
  • Các nhân tố tác động đến thái độ: Phân tích hồi quy đa biến cho thấy có 2 trên 3 yếu tố tác động có ý nghĩa thống kê đến thái độ của người tiêu dùng. Trong đó, ý thức về giá có ảnh hưởng mạnh nhất với hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta = 0,244 (mức ý nghĩa sig < 0,05), theo sau là kiến thức về sản phẩm. Ngược lại, nhận thức thương hiệu không có tác động đáng kể đến thái độ của khách hàng trong bối cảnh khảo sát này.
  • Động lực thúc đẩy ý định mua: Trong mô hình hồi quy tác động lên ý định mua, nhân tố nhận thức kiểm soát hành vi là biến số duy nhất có ý nghĩa thống kê dương (sig < 0,05). Yếu tố thái độ và chuẩn chủ quan có mức ý nghĩa sig > 0,05 nên chưa thể hiện rõ tác động trực tiếp trong mẫu khảo sát này.
  • Cơ cấu hành vi và thị phần thương hiệu: Thống kê mô tả từ 92 đáp viên ghi nhận 93,5% (86 người) đang sử dụng hoàn toàn tã giấy, 0% sử dụng đơn thuần tã vải và 6,5% (6 người) kết hợp cả hai loại. Tỷ lệ khách hàng mua cho bé thứ nhất chiếm 46,7% và bé thứ hai chiếm 53,3%. Về mức độ nhận biết và dùng thử, Pampers dẫn đầu với 69,6%, Huggies đạt 59,8%, Bobby đạt 39,1%, trong khi các thương hiệu như Goon hay Nancy chỉ đạt 5,4% và thương hiệu tã vải Việt Nam Bambi Mio chỉ đạt 6,5%. Tỷ lệ mua thường xuyên nhất thuộc về Pampers với 32,6%, Bobby với 30,4% và Huggies với 30,0%.
  • Xu hướng dịch chuyển trong tương lai: Có tới 66,3% (61 người) dự định sẽ kết hợp sử dụng cả tã giấy và tã vải, 18,5% (17 người) có kế hoạch chuyển sang dùng hoàn toàn tã vải và chỉ có 15,2% (14 người) giữ nguyên ý định chỉ dùng tã giấy.

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích phản ánh rõ nét tâm lý của các bậc cha mẹ trong điều kiện kinh tế hiện đại. Ý thức về giá chi phối mạnh nhất đến thái độ (Beta = 0,244) bởi vì chi phí mua tã bỉm hàng tháng chiếm tỷ trọng đáng kể trong ngân sách sinh hoạt gia đình có con nhỏ. Khi thu nhập trung bình không biến động nhiều, người tiêu dùng trở nên nhạy cảm hơn với giá trị kinh tế mà sản phẩm mang lại. Việc tã vải có thể giặt và tái sử dụng tới 1000 lần tạo ra một điểm tựa thuyết phục mạnh mẽ về mặt tài chính.

Sự vượt trội của nhận thức kiểm soát hành vi đối với ý định mua chứng minh rằng các bậc phụ huynh tại Lâm Đồng ra quyết định dựa trên tính sẵn có của nguồn lực, mức độ thuận tiện khi tìm mua và sự an tâm về sức khỏe của con trẻ. So với các nghiên cứu trước đây tại thị trường quốc tế như của Smith và Paladino năm 2010, nghiên cứu này chỉ ra sự độc lập cao của người mua khi chuẩn chủ quan từ người thân hay bạn bè không còn là rào cản chi phối tuyệt đối.

Dữ liệu nghiên cứu về sự chuyển dịch hành vi từ 93,5% dùng tã giấy sang 66,3% có xu hướng dùng kết hợp rất phù hợp để trực quan hóa qua biểu đồ cột chồng phân khúc tiêu dùng hoặc biểu đồ tròn so sánh thị phần, làm nổi bật khoảng trống thị trường đầy tiềm năng cho các doanh nghiệp tã vải Việt Nam.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào các phát hiện định lượng, bốn nhóm giải pháp mang tính hành động cao được đề xuất nhằm giúp doanh nghiệp Việt Nam nâng cao sức cạnh tranh:

  • Tối ưu hóa định giá và thiết kế giải pháp tiết kiệm chi phí: Ban Giám đốc và Phòng Kinh doanh doanh nghiệp cần xây dựng các gói combo sản phẩm kết hợp giữa tã vải ban ngày và tã giấy ban đêm, cam kết giảm 40% đến 50% chi phí chi tiêu tã bỉm hàng tháng cho phụ huynh. Mục tiêu nâng tỷ lệ chấp nhận dùng thử lên 30% trong thời gian triển khai 6 tháng đầu năm.
  • Đẩy mạnh truyền thông giáo dục kiến thức sản phẩm: Bộ phận Marketing cần triển khai các chiến dịch truyền thông đa kênh tập trung làm rõ thành phần sợi vải tự nhiên, độ an toàn da liễu chống hăm 100% và hướng dẫn quy trình giặt giũ tiện lợi. Mục tiêu gia tăng mức độ hiểu biết đúng về tã vải của khách hàng mục tiêu lên trên 70% trong vòng 9 tháng.
  • Mở rộng mạng lưới phân phối và tăng cường tính sẵn có: Bộ phận Phát triển thị trường cần liên kết với các chuỗi siêu thị, đại lý sữa và cửa hàng đồ chơi mẹ và bé trên toàn tỉnh Lâm Đồng để đưa sản phẩm phủ sóng ít nhất 80% điểm bán lẻ trọng điểm trong thời hạn 12 tháng, giúp người tiêu dùng dễ dàng tiếp cận và mua sắm, từ đó củng cố nhận thức kiểm soát hành vi.
  • Triển khai chính sách cam kết chất lượng và dùng thử linh hoạt: Phòng Chăm sóc khách hàng phối hợp với khối Bán hàng áp dụng chính sách đổi trả hoặc hoàn tiền trong vòng 30 ngày nếu trẻ gặp tình trạng kích ứng da khi dùng tã vải. Mục tiêu nâng tỷ lệ chuyển đổi từ khách hàng dùng thử sang khách hàng trung thành đạt trên 25% sau mỗi chu kỳ bán hàng 3 tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho bốn nhóm đối tượng:

  • Lãnh đạo và nhà quản lý doanh nghiệp sản xuất tã bỉm nội địa: Khai thác số liệu về khoảng trống 10% thị phần và nhu cầu chuyển dịch 66,3% sang sử dụng kết hợp để định hình chiến lược sản phẩm mới và hoạch định chiến lược cạnh tranh trực diện với các thương hiệu quốc tế.
  • Chuyên viên Marketing và phát triển thương hiệu ngành hàng Mẹ và Bé: Ứng dụng hệ số tác động của ý thức về giá (Beta = 0,244) và kiến thức sản phẩm để xây dựng thông điệp quảng cáo tập trung vào hiệu quả kinh tế và tính năng an toàn cho sức khỏe trẻ nhỏ.
  • Nhà phân phối và chủ cửa hàng bán lẻ sản phẩm mẹ và bé: Tham khảo cơ cấu tiêu thụ thực tế (Pampers 32,6%, Bobby 30,4%, Huggies 30,0%) cùng xu hướng tiêu dùng tã vải tái sử dụng để tối ưu danh mục nhập hàng và phân bổ diện tích trưng bày kệ hàng hợp lý.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh: Sử dụng khung lý thuyết kết hợp giữa TRA, TPB và mô hình Smith & Paladino cùng quy trình phân tích EFA và hồi quy 20 biến quan sát làm tài liệu tham khảo cho các đề tài nghiên cứu hành vi tiêu dùng xanh và sản phẩm tiêu dùng nhanh.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao ba thương hiệu nước ngoài lại chiếm lĩnh tới 90% thị phần bỉm tã tại Lâm Đồng? Ba thương hiệu gồm Pampers, Bobby và Huggies chiếm ưu thế tuyệt đối nhờ tiềm lực tài chính lớn, chiến dịch quảng cáo liên tục trên truyền hình và sự hiện diện bao phủ tại mọi kệ hàng tạp hóa cũng như siêu thị. Dữ liệu khảo sát 92 khách hàng cho thấy tỷ lệ từng mua Pampers lên đến 69,6% và Huggies là 59,8%, minh chứng cho mức độ nhận diện thương hiệu vượt trội của các doanh nghiệp ngoại.

  • Yếu tố nào có tác động lớn nhất đến thái độ của người tiêu dùng khi mua bỉm tã? Phân tích hồi quy chỉ ra ý thức về giá là yếu tố tác động mạnh nhất đến thái độ với hệ số Beta = 0,244 và mức ý nghĩa sig < 0,05. Khách hàng luôn cân nhắc sự tương xứng giữa số tiền bỏ ra và độ bền, khả năng thấm hút cũng như khả năng tiết kiệm chi phí dài hạn của sản phẩm dành cho con.

  • Xu hướng tiêu dùng bỉm tã tại địa bàn khảo sát có sự thay đổi như thế nào trong thời gian tới? Thị trường ghi nhận sự chuyển dịch mạnh mẽ khi có tới 66,3% người được khảo sát cho biết sẽ kết hợp sử dụng song song cả tã giấy và tã vải nhằm vừa đảm bảo tính tiện lợi khi ra ngoài vừa tiết kiệm chi phí sinh hoạt tại nhà, trong khi tỷ lệ chỉ dùng tã giấy giảm xuống chỉ còn 15,2%.

  • Cỡ mẫu 92 quan sát có đảm bảo tính giá trị khoa học cho mô hình nghiên cứu không? Cỡ mẫu 92 đối tượng hoàn toàn hợp lệ vì được chọn lọc khắt khe từ 136 phiếu thu về của những người đã trực tiếp mua hàng, thỏa mãn nguyên tắc kích thước mẫu tối thiểu 115 quan sát cho 23 biến ban đầu. Toàn bộ các kiểm định Cronbach's Alpha và EFA cho 20 biến chính thức đều đạt chuẩn độ tin cậy và giá trị hội tụ theo quy chuẩn học thuật.

  • Doanh nghiệp sản xuất tã vải Việt Nam nên ưu tiên hành động marketing nào trước tiên? Doanh nghiệp cần ưu tiên tác động vào nhân tố nhận thức kiểm soát hành vi bằng cách mở rộng kênh phân phối đến các cửa hàng mẹ và bé gần khu dân cư và áp dụng mức giá dùng thử ưu đãi, giúp người tiêu dùng dễ dàng mua và trải nghiệm mà không lo ngại rủi ro tài chính.

Kết luận

  • Luận văn đã xác định và lượng hóa thành công các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ và ý định mua bỉm tã của khách hàng tại Lâm Đồng dựa trên mô hình tích hợp TRA và TPB.
  • Chứng minh thực nghiệm vai trò nổi bật của ý thức về giá (Beta = 0,244) và kiến thức sản phẩm trong việc định hình thái độ tích cực của người tiêu dùng.
  • Làm rõ nhân tố nhận thức kiểm soát hành vi là động lực trực tiếp chi phối ý định mua sắm của các bậc phụ huynh trong môi trường tiêu dùng hiện đại.
  • Phát hiện xu hướng tiêu dùng tiềm năng với 66,3% khách hàng sẵn sàng kết hợp sử dụng tã vải và tã giấy, mở ra cơ hội bứt phá cho các thương hiệu Việt Nam cạnh tranh với 90% thị phần của các hãng ngoại.
  • Xây dựng hoàn chỉnh thang đo gồm 20 biến quan sát đạt độ tin cậy và độ giá trị cao, làm nền tảng vững chắc cho các nghiên cứu tiếp theo.

Về đóng góp chính, công trình cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và hàm ý quản trị sâu sắc giúp các nhà sản xuất tã bỉm Việt Nam tái định vị sản phẩm, tối ưu chính sách giá và thiết kế thông điệp truyền thông phù hợp. Trong quý 1 và quý 2 tới, các doanh nghiệp cần khẩn trương hoàn thiện hệ thống phân phối và triển khai các gói sản phẩm combo tiết kiệm chi phí. Các nhà nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm có thể ứng dụng ngay mô hình này để mở rộng khảo sát trên các địa bàn lân cận nhằm nâng cao hiệu quả thương mại hóa sản phẩm.