Tổng quan luận án
Nghiên cứu về sự sinh tồn và rút lui của doanh nghiệp là một chủ đề trọng tâm trong kinh tế học tổ chức ngành. Theo thống kê của Tổng cục Thống kê năm 2018, tại Việt Nam có hơn 90.000 doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường, trong đó phần lớn là doanh nghiệp có thời gian hoạt động dưới 5 năm, quy mô vốn và lao động nhỏ. Trung bình mỗi tháng có khoảng 8.000 doanh nghiệp bị đào thải (bao gồm hơn 27.000 doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động, hơn 63.000 doanh nghiệp chờ làm thủ tục giải thể và hơn 16.000 doanh nghiệp đã hoàn tất thủ tục). Quá trình đào thải này dẫn đến sự thất thoát các nguồn lực xã hội, đặc biệt đối với những doanh nghiệp có ý tưởng kinh doanh nhưng không vượt qua được giai đoạn khởi đầu.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ ra gồm ba điểm chính:
- Các nghiên cứu kinh tế lượng theo dõi hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp tại Việt Nam thường yêu cầu dữ liệu mảng cân bằng, dẫn đến việc loại bỏ các doanh nghiệp có thời gian tồn tại ngắn, làm mất đi thông tin giá trị về quá trình rút lui khỏi thị trường.
- Các nghiên cứu thực nghiệm trong nước về xác suất sống sót của doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa xem xét một cách toàn diện các biến số ở nhiều cấp độ (cấp độ doanh nghiệp, ngành và kinh tế vĩ mô) trên một bộ dữ liệu lớn và dài hạn. Một số yếu tố then chốt như đa dạng hóa hoạt động sản xuất và đầu tư tài sản cố định chưa được kiểm định trực tiếp.
- Hành vi chi trả chi phí không chính thức (hành vi hối lộ) trong môi trường kinh doanh chuyển đổi chưa được bóc tách cụ thể thành hai dạng: hối lộ bôi trơn và hối lộ trục lợi, cũng như chưa làm rõ cơ chế điều tiết của quy mô, rào cản tín dụng và rào cản thể chế tới xác suất sống sót.
Luận án xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát là làm rõ mức độ ảnh hưởng và tầm quan trọng của các yếu tố bên trong doanh nghiệp và môi trường kinh doanh bên ngoài đến xác suất sống sót của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam, từ đó đề xuất các khuyến nghị chính sách và giải pháp quản trị. Tác giả đặt ra 5 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Thực trạng diễn biến của xác suất sống sót và các yếu tố ảnh hưởng đến xác suất sống sót của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trong giai đoạn 2010–2018 như thế nào?
- Trong bối cảnh Việt Nam, những yếu tố nào ở cấp độ doanh nghiệp, cấp độ ngành và cấp độ nền kinh tế thực sự có ảnh hưởng đến xác suất sống sót của doanh nghiệp nhỏ và vừa?
- Chiều và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố được phát hiện đến xác suất sống sót của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam là như thế nào?
- Chiều và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến xác suất sống sót của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam phụ thuộc như thế nào vào quy mô hay loại hình sở hữu của doanh nghiệp?
- Các giải pháp, khuyến nghị nào là phù hợp cho các cơ quan quản lý cũng như bộ phận doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam để cải thiện xác suất sống sót?
Đối tượng nghiên cứu của luận án là xác suất sống sót của doanh nghiệp nhỏ và vừa và các yếu tố ảnh hưởng đến xác suất sống sót của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam. Phạm vi không gian bao trùm tổng thể doanh nghiệp nhỏ và vừa trên phạm vi cả nước. Phạm vi thời gian nghiên cứu kéo dài 9 năm, từ năm 2010 đến năm 2018.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu trong luận án được cấu trúc theo các nhóm yếu tố tác động:
Về quy mô và quy mô ban đầu: Lý thuyết đường học tập của Jovanovic (1982) chỉ ra rằng doanh nghiệp nhỏ có hiệu quả thấp sẽ thu hẹp sản lượng trước khi rút lui. Các nghiên cứu của Mata & Portugal (1994) trên 3.169 doanh nghiệp Bồ Đào Nha, Harhoff & cộng sự (1998) và Mahmood (2000) khẳng định quy mô ban đầu và quy mô hiện tại có tương quan dương với xác suất sống sót. Ngược lại, Disney & cộng sự (2003) nghiên cứu 862.496 đơn vị sản xuất tại Anh phát hiện mối quan hệ phi tuyến chữ U ngược giữa quy mô ban đầu và xác suất rút lui (điểm đổi dấu ở mức 2 lao động). Agarwal & Audretsch (2001) chỉ ra trong các ngành công nghệ cao hoặc giai đoạn trưởng thành của sản phẩm, doanh nghiệp nhỏ ở thị trường ngách không có mức độ sống sót thấp hơn đáng kể. Tại Việt Nam, Vu, V. (2013) phát hiện quan hệ chữ U ngược giữa quy mô lao động và xác suất sống sót, trong khi Hansen & cộng sự (2009) và Nguyen, T. (2016) không tìm thấy ý nghĩa thống kê của biến quy mô.
Về độ tuổi doanh nghiệp: Jovanovic (1982) và Geroski (1995) lập luận doanh nghiệp tồn tại càng lâu càng tích lũy kinh nghiệm và có xác suất sống sót cao hơn.
Về hội nhập quốc tế (xuất khẩu): Alvarez & Görg (2009) nghiên cứu hơn 5.000 doanh nghiệp Chi-lê và Wagner (2011) trên 17.000 doanh nghiệp Đức nhận thấy ảnh hưởng của xuất khẩu biến mất khi kiểm soát năng suất nhân tố tổng hợp (TFP). Görg & Spaliara (2009) khảo sát doanh nghiệp Anh và Pháp kết luận nhóm xuất khẩu liên tục có xác suất sống sót cao hơn nhóm không xuất khẩu hoặc ngừng xuất khẩu. Tại Việt Nam, Vu, V. (2012) nghiên cứu hơn 2.000 doanh nghiệp giai đoạn 2005–2009 cho thấy nhóm xuất khẩu liên tục có xác suất sống sót cao hơn, còn nhóm ngừng xuất khẩu có xác suất sống sót thấp hơn cả nhóm chưa từng xuất khẩu.
Về đa dạng hóa sản xuất: Baptista & cộng sự (2012) nghiên cứu 185.000 doanh nghiệp Bồ Đào Nha cho thấy đa dạng hóa ngay khi gia nhập giúp giảm 28% xác suất rút lui. Coad & Guenther (2013) nghiên cứu hơn 2.000 doanh nghiệp cơ khí Tây Đức (1953–2002) chỉ ra đa dạng hóa làm tăng khả năng sống sót nhưng lợi ích cận biên giảm dần. Khurana & Farhat (2021) trên 3.000 công ty khởi nghiệp tại Mỹ ghi nhận tác động tích cực giảm dần sau 5 đến 6 năm. Tại Việt Nam, chưa có nghiên cứu kiểm định trực tiếp đến sống sót, song tác động đến hiệu quả hoạt động được tìm thấy qua nghiên cứu của Nguyen-Thi-Huong, L. & cộng sự (2023) với kết quả dương, và Phung, D. & Mishra (2017) với kết quả âm trên doanh nghiệp niêm yết.
Về đầu tư tài sản cố định: Doms & cộng sự (1995) với hơn 6.000 doanh nghiệp Mỹ và Tveterås & Eide (2000) tại Na Uy nhận thấy thâm dụng vốn làm giảm nguy cơ rút lui. Tại Việt Nam, Nguyen, M. (2013) và Trần Toàn Thắng & cộng sự (2014) đưa tỷ lệ vốn/lao động vào mô hình nhưng không tìm thấy ý nghĩa thống kê.
Về cấu trúc sở hữu: Baumöhl & cộng sự (2020) nghiên cứu hơn 40.000 doanh nghiệp tại Trung - Đông Âu, Guariglia & Bridges (2008) tại Anh, và Audretsch & cộng sự (2016) trên 3.488 doanh nghiệp Trung Quốc ghi nhận doanh nghiệp có vốn nước ngoài có xác suất sống sót cao hơn. Tại Việt Nam, Doan, Q. & cộng sự (2013) chứng minh doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp FDI có xác suất sống sót cao hơn doanh nghiệp tư nhân.
Về năng suất lao động và hiệu quả tài chính: Harris & Hassaszadeh (2002), Audretsch & cộng sự (2016) xác nhận năng suất lao động làm tăng khả năng sống sót, trong khi Tybout (2000) và Shiferaw (2009) tại Ethiopia nhận thấy sự bảo hộ của nhà nước có thể giúp doanh nghiệp năng suất thấp tồn tại. Tại Việt Nam, Nguyen, T. (2016) tính toán 1% tăng lên của năng suất lao động làm giảm 11,86% đến 15,57% xác suất đóng cửa. Về tài chính, Zingales (1998) và Görg & Spaliara (2009) ghi nhận ROA làm tăng và đòn bẩy làm giảm khả năng sống sót. Tại Việt Nam, Vu, V. (2012) xác định đòn bẩy làm tăng 6% xác suất đóng cửa, trong khi tác động của ROA chưa nhất quán giữa Nguyen, M. (2013) và Nguyen, T. (2016).
Về hành vi hối lộ: Luồng quan điểm "cát trong guồng máy" (Méon & Sekkat, 2005; Hallward-Driemeier, 2009) cho rằng tham nhũng làm tăng chi phí và rủi ro pháp lý. Luồng quan điểm "mỡ trong guồng máy" (Beck & Maher, 1986; Bardhan, 1997; Zhang & cộng sự, 2019) cho rằng hối lộ giúp vượt qua rào cản hành chính. Tại Việt Nam, Rand & Tarp (2012) tìm thấy tương quan dương giữa hối lộ và quy mô, lợi nhuận; Nguyen, T. & van Dijk (2012) nhận thấy tham nhũng kìm hãm doanh nghiệp tư nhân; Nguyen, V. & cộng sự (2020a, 2020b) phân tách hối lộ bôi trơn có tác động tích cực và hối lộ trục lợi có tác động tiêu cực đến tăng trưởng tổng tài sản ngành dệt may.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết là tích hợp các lý thuyết nền tảng vào một mô hình phân tích toàn diện, kiểm định các biến mới (đa dạng hóa sản xuất, đầu tư tài sản cố định), tách biệt tác động của hai loại hình hối lộ (bôi trơn và trục lợi) gắn với các yếu tố điều tiết, trên dữ liệu tổng thể bao quát toàn bộ nền kinh tế Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án vận dụng ba lý thuyết kinh tế học nền tảng:
- Lý thuyết về đường học tập của Jovanovic (1982) và mô hình cân bằng ngành mở rộng của Hopenhayn (1992): Doanh nghiệp bước vào thị trường khi chưa biết rõ mức chi phí và hiệu quả thực tế $\theta$ của mình mà chỉ có kỳ vọng ban đầu. Sau mỗi thời kỳ, doanh nghiệp quan sát chi phí sản xuất $c(q)x$ (với $x = \xi(\theta) + \epsilon$) để cập nhật phân phối hậu nghiệm. Nếu giá trị ròng của việc ở lại $V$ thấp hơn chi phí cơ hội của nguồn lực $W$, doanh nghiệp đưa ra quyết định rút lui khỏi thị trường. Cơ chế này giải thích vai trò của hiệu quả hoạt động, quy mô, quy mô ban đầu, tuổi và tốc độ tăng trưởng.
- Lý thuyết hãng dựa trên cơ sở nguồn lực (Wernerfelt, 1984; Barney, 2000): Nguồn lực doanh nghiệp gồm vật chất (Williamson, 1975), con người (Becker, 1976) và tổ chức (Tomer, 1987). Để tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững duy trì sự sống sót, nguồn lực phải đáp ứng 4 tiêu chí: có giá trị, hiếm, khó sao chép và khó thay thế. Lý thuyết này giải thích vai trò của năng suất lao động, tài sản cố định, khả năng đa dạng hóa và cấu trúc sở hữu.
- Lý thuyết hãng dựa trên cơ sở thị trường (Porter, 1979; Cano & cộng sự, 2004): Nhấn mạnh các yếu tố bên ngoài như rào cản gia nhập, mức độ cạnh tranh, cấu trúc ngành và biến động vĩ mô (tăng trưởng GDP).
Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa trong luận án căn cứ theo số lượng lao động sử dụng của Ngân hàng Thế giới (Ardic & cộng sự, 2011) và có sự đối chiếu với Nghị định 39/2018/NĐ-CP của Việt Nam:
| Phân loại theo Ngân hàng Thế giới |
Tiêu chuẩn số lượng lao động |
Phân loại theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP (Lĩnh vực Công nghiệp - Xây dựng) |
Tiêu chuẩn lao động |
Tiêu chuẩn tổng vốn kinh doanh |
| Doanh nghiệp siêu nhỏ |
Dưới 10 lao động |
Doanh nghiệp siêu nhỏ |
Dưới 10 lao động |
Dưới 20 tỷ đồng |
| Doanh nghiệp nhỏ |
Từ 10 đến 200 lao động |
Doanh nghiệp nhỏ |
Từ 10 đến dưới 100 lao động |
Từ 20 đến dưới 100 tỷ đồng |
| Doanh nghiệp vừa |
Từ 200 đến 300 lao động |
Doanh nghiệp vừa |
Từ 100 đến dưới 200 lao động |
Từ 100 đến dưới 200 tỷ đồng |
| Doanh nghiệp lớn |
Trên 300 lao động |
Doanh nghiệp lớn |
Từ 200 lao động trở lên |
Trên 200 tỷ đồng |
Để đảm bảo tính đồng nhất giữa các giai đoạn phân tích, luận án áp dụng tiêu chuẩn doanh nghiệp nhỏ và vừa là các đơn vị sử dụng dưới 300 lao động cho mọi ngành nghề kinh doanh.
Về phương pháp phân tích thực nghiệm, luận án sử dụng kỹ thuật phân tích sống sót:
- Phương pháp phi tham số: Sử dụng hàm ước lượng và đồ thị Kaplan–Meier để biểu diễn đường cong sống sót theo thời gian và so sánh giữa các nhóm doanh nghiệp.
- Phương pháp bán tham số và tham số: Ước lượng hàm nguy cơ $h(t|x)$ bằng mô hình rủi ro tỷ lệ Cox, kết hợp ước lượng hợp lý cực đại (Maximum Likelihood) với các giả định phân phối tham số Weibull và phân phối hàm mũ (Exponential) để xử lý dữ liệu bị chặn (censored data).
Dữ liệu nghiên cứu gồm hai nguồn thứ cấp:
- Dữ liệu Điều tra doanh nghiệp (ĐTDN) hàng năm của Tổng cục Thống kê giai đoạn 2010–2018 với quy mô khoảng 3,7 triệu quan sát, đại diện cho gần 900.000 doanh nghiệp, dùng để ước lượng mô hình cơ sở.
- Dữ liệu Điều tra doanh nghiệp nhỏ và vừa chọn mẫu do Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM) thực hiện với hơn 2.000 doanh nghiệp, dùng để kiểm định mô hình tác động của hành vi hối lộ.
Các ước lượng kinh tế lượng được tính toán bằng phần mềm STATA phiên bản 15.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến xác suất sống sót của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương này chuẩn hóa các khái niệm nghiên cứu: doanh nghiệp nhỏ và vừa, trạng thái hoạt động (nhị phân giữa sống sót và rút lui trong năm quan sát), xác suất rút lui và xác suất sống sót. Hệ thống hóa ba lý thuyết nền tảng (lý thuyết đường học tập, lý thuyết nguồn lực, lý thuyết thị trường) để xây dựng khung phân tích liên kết giữa hiệu quả hoạt động nội tại và môi trường kinh doanh bên ngoài. Tổng thuật các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, từ đó xác lập hai khung phân tích: Khung mô hình cơ sở (Mô hình 1) bao gồm các biến quy mô, tuổi, tăng trưởng lao động, xuất nhập khẩu, đa dạng hóa, tài sản cố định, năng suất lao động, hiệu quả tài chính, tỷ lệ gia nhập ngành, tính kinh tế quy mô ngành và GDP; Khung mô hình tác động của hành vi hối lộ (Mô hình 2) phân tách hối lộ bôi trơn và hối lộ trục lợi cùng các biến điều tiết (quy mô, rào cản tín dụng, rào cản thể chế).
Chương 2: Thực trạng xác suất sống sót và các yếu tố ảnh hưởng đến xác suất sống sót của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam
Chương 2 mô tả bức tranh phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam giai đoạn 2010–2018:
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm khoảng 95% tổng số doanh nghiệp, sử dụng 8,63 triệu lao động (gần 50% lực lượng lao động xã hội năm 2018). Khu vực tư nhân chiếm tỷ trọng áp đảo về số lượng so với khu vực nhà nước và khu vực FDI.
- Thực trạng rút lui và sống sót qua đường cong Kaplan–Meier cho thấy tỷ lệ sống sót suy giảm mạnh nhất trong những năm đầu sau khi thành lập và có sự phân hóa rõ nét: nhóm doanh nghiệp có quy mô lao động lớn hơn, nhóm doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nhà nước có xác suất sống sót cao hơn nhóm doanh nghiệp tư nhân siêu nhỏ và nhỏ.
- Phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng ghi nhận: tỷ lệ doanh nghiệp tham gia xuất nhập khẩu và đa dạng hóa sản xuất còn ở mức khiêm tốn; việc chi trả chi phí không chính thức (hành vi hối lộ bôi trơn) diễn ra phổ biến nhưng có xu hướng biến động theo mức độ cải cách thủ tục hành chính; tốc độ gia nhập ngành và tốc độ tăng trưởng GDP có sự gắn kết chặt chẽ với số lượng doanh nghiệp đang hoạt động.
Chương 3: Đánh giá và phân tích các kết quả thực nghiệm
Chương 3 trình bày các kết quả hồi quy hàm nguy cơ từ phần mềm STATA 15:
| Nhóm biến số trong mô hình |
Tên biến cụ thể |
Chiều tác động đến xác suất sống sót (XSSS) |
Diễn giải kết quả thực nghiệm chính |
| Mô hình cơ sở (Dữ liệu ĐTDN, ~3,7 triệu quan sát) |
Tăng trưởng quy mô lao động |
Dương (+) |
Tăng trưởng lao động làm tăng XSSS; tác động mạnh hơn ở nhóm doanh nghiệp quy mô nhỏ và khu vực tư nhân. |
|
Quy mô hiện tại và Quy mô ban đầu |
Dương (+) |
Doanh nghiệp có quy mô lớn hơn có XSSS cao hơn; phù hợp với lý thuyết Jovanovic (1982). |
|
Tuổi doanh nghiệp |
Dương (+) |
Doanh nghiệp hoạt động lâu năm tích lũy kinh nghiệm, làm giảm nguy cơ giải thể. |
|
Hoạt động xuất khẩu |
Dương (+) |
Tham gia xuất khẩu thúc đẩy hiệu quả và nâng cao XSSS; tác động rõ rệt hơn ở doanh nghiệp quy mô lớn. |
|
Đa dạng hóa sản xuất |
Dương (+) |
Đa dạng hóa sản phẩm giúp phân tán rủi ro và tăng khả năng sinh tồn của doanh nghiệp. |
|
Đầu tư tài sản cố định |
Dương (+) |
Gia tăng tích lũy tài sản cố định cải thiện năng lực kỹ thuật và tăng XSSS. |
|
Năng suất lao động & ROA |
Dương (+) |
Năng suất lao động và khả năng sinh lời cao làm giảm xác suất rút lui khỏi thị trường. |
|
Tỷ lệ gia nhập ngành |
Âm (-) |
Tỷ lệ gia nhập ngành cao làm gia tăng áp lực cạnh tranh, làm giảm XSSS của doanh nghiệp hiện hữu. |
|
Tính kinh tế về quy mô của ngành |
Âm (-) |
Rào cản quy mô ngành lớn gây bất lợi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, làm giảm XSSS. |
|
Tăng trưởng GDP |
Dương (+) |
Môi trường kinh tế vĩ mô mở rộng tạo điều kiện thuận lợi giúp tăng XSSS của doanh nghiệp. |
| Mô hình hành vi hối lộ (Dữ liệu CIEM, >2.000 DN) |
Hối lộ bôi trơn (HLBT) |
Dương (+) |
Giúp đẩy nhanh thủ tục hành chính, giải quyết vướng mắc vận hành, cải thiện XSSS ("mỡ trong guồng máy"). |
|
Hối lộ trục lợi (HLTL) |
Không có ý nghĩa / Không tích cực |
Chi phí tốn kém, tính bất định cao, không mang lại cải thiện bền vững cho XSSS của doanh nghiệp. |
|
Tương tác: HLBT $\times$ Quy mô doanh nghiệp |
Dương (+) |
Doanh nghiệp có quy mô lớn hơn có vị thế đàm phán tốt hơn, làm tăng hiệu quả của hối lộ bôi trơn. |
|
Tương tác: HLBT $\times$ Rào cản tín dụng |
Âm (-) |
Sự tồn tại của các rào cản tiếp cận vốn làm suy giảm tác động tích cực của hối lộ bôi trơn đến XSSS. |
|
Tương tác: HLBT $\times$ Rào cản thể chế |
Âm (-) |
Môi trường thể chế kém minh bạch và nhiều rào cản làm triệt tiêu lợi ích từ chi phí bôi trơn. |
Chương 4: Kết luận và khuyến nghị chính sách
Dựa trên các phát hiện thực nghiệm, chương này đưa ra 4 nhóm khuyến nghị:
- Nhóm chính sách cải thiện môi trường kinh doanh: Nâng cao tính minh bạch thể chế, đơn giản hóa quy trình hành chính nhằm triệt tiêu động cơ đưa và nhận hối lộ bôi trơn, giảm gánh nặng chi phí không chính thức cho doanh nghiệp nhỏ.
- Nhóm chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa: Mở rộng khả năng tiếp cận các kênh tín dụng chính thức, hỗ trợ tháo gỡ rào cản vốn để doanh nghiệp đầu tư tài sản cố định và đổi mới công nghệ nâng cao năng suất.
- Nhóm chính sách tăng cường hội nhập quốc tế: Cung cấp thông tin thị trường, hỗ trợ kỹ thuật và xúc tiến thương mại giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia vào chuỗi giá trị xuất khẩu.
- Nhóm khuyến nghị dành cho doanh nghiệp: Chủ động xây dựng chiến lược tăng trưởng quy mô hợp lý, chú trọng nâng cao năng suất lao động, cân nhắc chiến lược đa dạng hóa sản phẩm dựa trên năng lực nguồn lực sẵn có thay vì lạm dụng các mối quan hệ phi chính thức.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận và học thuật:
- Luận án kết hợp đồng thời ba khung lý thuyết (đường học tập Jovanovic, lý thuyết nguồn lực và lý thuyết thị trường) để giải thích toàn diện các kênh tác động vi mô và vĩ mô đến sự sống sót của doanh nghiệp.
- Bổ sung vào các mô hình định lượng tại Việt Nam những biến số mới chưa được nghiên cứu đầy đủ về xác suất sống sót gồm: hoạt động đa dạng hóa sản xuất và đầu tư tài sản cố định.
- Đóng góp trọng tâm là phân tách hành vi hối lộ thành hai dạng thức riêng biệt: hối lộ bôi trơn và hối lộ trục lợi; đồng thời làm rõ cơ chế điều tiết của quy mô, rào cản tín dụng và rào cản thể chế đối với mối quan hệ giữa hối lộ và sự sống sót.
- Vận dụng kỹ thuật ước lượng hợp lý tối đa trong phân tích sống sót với các dạng hàm nguy cơ bán tham số Cox, tham số Weibull và hàm mũ, xử lý triệt để hiện tượng dữ liệu bị chặn.
Về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm trên mẫu dữ liệu tổng thể gần 4 triệu quan sát khẳng định vai trò tích cực của tăng trưởng quy mô lao động, quy mô hiện tại, tuổi đời, xuất khẩu, đa dạng hóa sản xuất, đầu tư tài sản cố định và tăng trưởng GDP đối với xác suất sống sót.
- Phát hiện sự suy giảm xác suất sống sót dưới áp lực của tỷ lệ gia nhập ngành và tính kinh tế về quy mô của ngành.
- Chỉ ra rằng trong khi hối lộ bôi trơn có thể đem lại một số tác động cải thiện xác suất sống sót ngắn hạn thông qua việc tháo gỡ vướng mắc hành chính, thì hối lộ trục lợi không mang lại tác động này; mặt khác, các rào cản về vốn và thể chế làm giảm đáng kể hiệu quả của việc chi trả chi phí không chính thức.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về hạn chế:
- Bộ dữ liệu Điều tra doanh nghiệp của Tổng cục Thống kê bị giới hạn trong giai đoạn 2010–2018 do tính khả dụng và năng lực xử lý dữ liệu lớn, chưa bao quát được các biến động kinh tế trong giai đoạn sau năm 2018.
- Khảo sát hành vi hối lộ dựa trên dữ liệu Điều tra doanh nghiệp nhỏ và vừa của CIEM chỉ là dữ liệu chọn mẫu với hơn 2.000 doanh nghiệp, chưa đạt được tính bao quát toàn quốc như dữ liệu tổng điều tra.
- Khái niệm trạng thái hoạt động mới chỉ được đo lường ở dạng nhị phân (sống sót hoặc rút lui) dựa trên việc có doanh thu và chi phí, chưa theo dõi chi tiết các hình thức biến đổi tổ chức như sáp nhập, mua lại hay chuyển đổi loại hình kinh doanh phức tạp.
Về hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng khung thời gian nghiên cứu sang các năm gần đây nhằm đánh giá tác động của các cú sốc kinh tế mới.
- Khai thác sâu hơn các chỉ tiêu đo lường chi phí không chính thức trên phạm vi mẫu lớn hơn, kiểm tra các kênh dẫn truyền trung gian giữa rào cản thể chế, tiếp cận đất đai và xác suất sống sót của doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Nghiên cứu có giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Kinh tế học, Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp luận phân tích sống sót (mô hình Cox, phân phối Weibull, Exponential), cách xử lý dữ liệu mảng không cân bằng và dữ liệu bị chặn trên phần mềm STATA 15 (trình bày tại Chương 1 và Chương 3).
- Giảng viên và chuyên gia nghiên cứu kinh tế: Tham khảo khung phân tích tích hợp giữa lý thuyết đường học tập và lý thuyết dựa trên nguồn lực, cũng như mô hình kinh tế lượng phân tách hai dạng hành vi hối lộ (Chương 1 và Chương 3).
- Cơ quan quản lý nhà nước và người làm chính sách (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan quản lý doanh nghiệp): Sử dụng các phát hiện thực nghiệm về tác động của rào cản tín dụng, rào cản thể chế và tính kinh tế quy mô ngành (Chương 2 và Chương 4) để thiết kế các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cắt giảm thủ tục hành chính và nâng cao hiệu quả môi trường kinh doanh.
- Nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tham khảo các hàm ý về quản trị nguồn lực nội tại, nâng cao năng suất lao động, định hướng đa dạng hóa sản phẩm và thận trọng trước những rủi ro liên quan đến chi phí không chính thức.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa dựa trên tiêu chí nào để phân tích thống nhất qua các giai đoạn?
Luận án áp dụng tiêu chuẩn số lượng lao động của Ngân hàng Thế giới (Ardic & cộng sự, 2011), xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa là các doanh nghiệp sử dụng dưới 300 lao động (gồm siêu nhỏ: dưới 10; nhỏ: từ 10 đến 200; vừa: từ 200 đến 300 lao động) áp dụng chung cho tất cả các ngành nghề kinh doanh, nhằm đảm bảo tính so sánh xuyên suốt giai đoạn 2010–2018.
2. Hai bộ dữ liệu được sử dụng trong luận án có quy mô và mục đích phân tích như thế nào?
Luận án sử dụng hai bộ dữ liệu thứ cấp: Bộ dữ liệu Điều tra doanh nghiệp (ĐTDN) của Tổng cục Thống kê từ năm 2010 đến 2018 với khoảng 3,7 triệu quan sát (đại diện cho gần 900.000 doanh nghiệp) dùng để ước lượng mô hình cơ sở; và Bộ dữ liệu Điều tra doanh nghiệp nhỏ và vừa của CIEM với mẫu hơn 2.000 doanh nghiệp dùng để ước lượng mô hình tác động của hành vi hối lộ.
3. Kết quả thực nghiệm của luận án chỉ ra sự khác biệt nào giữa hối lộ bôi trơn và hối lộ trục lợi?
Kết quả hồi quy cho thấy hối lộ bôi trơn có tác động tích cực đến xác suất sống sót của doanh nghiệp nhờ giúp hoàn thành nhanh các thủ tục hành chính và giảm thời gian chờ đợi (phù hợp với giả thuyết "mỡ trong guồng máy"). Ngược lại, hối lộ trục lợi không cho thấy tác động tích cực đến xác suất sống sót do chi phí cao và tính bất định lớn của việc tìm kiếm tô kinh tế.
4. Những yếu tố nào đóng vai trò điều tiết tác động của hối lộ bôi trơn đến xác suất sống sót của doanh nghiệp?
Mô hình thực nghiệm chỉ ra ba yếu tố điều tiết chính: quy mô doanh nghiệp lớn hơn làm gia tăng tác động tích cực của hối lộ bôi trơn; trong khi đó, sự hiện diện của các rào cản tiếp cận tín dụng và rào cản thể chế làm suy giảm đáng kể độ lớn ảnh hưởng tích cực của hành vi này đến xác suất sống sót.
5. Luận án sử dụng các phương pháp ước lượng kinh tế lượng nào trong phân tích sống sót?
Nghiên cứu áp dụng phương pháp phi tham số (đồ thị hàm sống sót Kaplan–Meier), mô hình bán tham số rủi ro tỷ lệ Cox, và các mô hình tham số với phân phối thời gian sống Weibull và hàm mũ (Exponential), thực hiện thông qua kỹ thuật ước lượng hợp lý cực đại trên phần mềm STATA phiên bản 15.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Xuân Nam đã phân tích một cách có hệ thống các yếu tố ảnh hưởng đến xác suất sống sót của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam giai đoạn 2010–2018 thông qua phương pháp phân tích sống sót. Nghiên cứu kết hợp cơ sở lý luận từ lý thuyết đường học tập, lý thuyết nguồn lực và lý thuyết thị trường trên bộ dữ liệu lớn gần 4 triệu quan sát từ Điều tra doanh nghiệp và mẫu điều tra của CIEM. Kết quả thực nghiệm khẳng định tầm quan trọng của quy mô, độ tuổi, xuất khẩu, đa dạng hóa, năng suất lao động, đồng thời làm rõ sự khác biệt giữa hối lộ bôi trơn và hối lộ trục lợi dưới sự điều tiết của các rào cản thể chế và tài chính. Công trình cung cấp hệ thống căn cứ thực nghiệm phục vụ việc hoạch định chính sách cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao năng lực sống sót cho khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam.