Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán dồn tích tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập ở ...

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu ueh các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán dồn tích tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

151
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán dồn tích tại đơn vị y tế công lập TP

Kế toán dồn tích là một phương pháp kế toán quan trọng, giúp các đơn vị y tế công lập tại TP.HCM quản lý tài chính hiệu quả hơn. Phương pháp này cho phép ghi nhận các giao dịch tài chính khi chúng phát sinh, thay vì khi tiền được nhận hoặc chi ra. Điều này giúp cung cấp thông tin tài chính chính xác và kịp thời hơn cho các nhà quản lý. Việc áp dụng kế toán dồn tích không chỉ giúp nâng cao tính minh bạch trong báo cáo tài chính mà còn hỗ trợ cho việc ra quyết định trong quản lý tài chính.

1.1. Định nghĩa và vai trò của kế toán dồn tích

Kế toán dồn tích là phương pháp ghi nhận doanh thu và chi phí khi chúng phát sinh, không phụ thuộc vào thời điểm thanh toán. Phương pháp này giúp các đơn vị y tế công lập có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính, từ đó đưa ra các quyết định quản lý tài chính hợp lý.

1.2. Lợi ích của việc áp dụng kế toán dồn tích

Việc áp dụng kế toán dồn tích mang lại nhiều lợi ích cho các đơn vị y tế công lập, bao gồm: cải thiện tính chính xác của báo cáo tài chính, nâng cao khả năng quản lý tài chính, và tăng cường trách nhiệm giải trình đối với các nguồn lực công.

II. Các thách thức trong việc áp dụng kế toán dồn tích tại TP

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc áp dụng kế toán dồn tích tại các đơn vị y tế công lập ở TP.HCM cũng gặp phải nhiều thách thức. Những thách thức này bao gồm sự thiếu hụt về nguồn nhân lực có chuyên môn, sự không đồng bộ trong hệ thống pháp lý và chính sách tài chính, cũng như sự kháng cự từ phía các nhà quản lý.

2.1. Thiếu hụt nguồn nhân lực chuyên môn

Nhiều đơn vị y tế công lập thiếu nhân viên kế toán có trình độ chuyên môn cao để thực hiện kế toán dồn tích. Điều này dẫn đến việc áp dụng không hiệu quả và không chính xác các chuẩn mực kế toán.

2.2. Sự không đồng bộ trong hệ thống pháp lý

Hệ thống pháp lý hiện hành chưa hoàn thiện, gây khó khăn cho việc áp dụng kế toán dồn tích. Các quy định chưa rõ ràng và thiếu tính khả thi, dẫn đến sự lúng túng trong thực hiện.

III. Phương pháp nghiên cứu và giải pháp áp dụng kế toán dồn tích

Để giải quyết các thách thức trong việc áp dụng kế toán dồn tích, cần có một phương pháp nghiên cứu rõ ràng và các giải pháp cụ thể. Việc nghiên cứu cần tập trung vào việc xác định các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất các chính sách hỗ trợ.

3.1. Phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng

Nghiên cứu cần kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng để có cái nhìn toàn diện về các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán dồn tích. Phương pháp định tính giúp hiểu rõ hơn về bối cảnh và thách thức, trong khi phương pháp định lượng cung cấp dữ liệu cụ thể để phân tích.

3.2. Đề xuất giải pháp hỗ trợ áp dụng kế toán dồn tích

Cần xây dựng các chính sách hỗ trợ, bao gồm đào tạo nhân lực, cải cách hệ thống pháp lý và tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng để tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng kế toán dồn tích.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về kế toán dồn tích

Việc áp dụng kế toán dồn tích tại các đơn vị y tế công lập đã cho thấy những kết quả tích cực. Nghiên cứu cho thấy rằng các đơn vị áp dụng kế toán dồn tích có khả năng quản lý tài chính tốt hơn và cung cấp thông tin tài chính minh bạch hơn.

4.1. Kết quả từ các đơn vị y tế công lập

Nghiên cứu cho thấy rằng các đơn vị y tế công lập áp dụng kế toán dồn tích đã cải thiện đáng kể trong việc quản lý tài chính và báo cáo tài chính. Điều này giúp nâng cao trách nhiệm giải trình và sự tin tưởng từ phía công chúng.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ các quốc gia khác

Các quốc gia khác đã thành công trong việc áp dụng kế toán dồn tích có thể cung cấp những bài học quý giá cho Việt Nam. Việc học hỏi từ kinh nghiệm của họ sẽ giúp các đơn vị y tế công lập tại TP.HCM rút ngắn thời gian và nâng cao hiệu quả áp dụng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của kế toán dồn tích

Kế toán dồn tích có tiềm năng lớn trong việc cải thiện quản lý tài chính tại các đơn vị y tế công lập. Tuy nhiên, để đạt được điều này, cần có sự nỗ lực từ nhiều phía, bao gồm cả chính phủ, các cơ quan chức năng và các đơn vị y tế.

5.1. Tầm quan trọng của kế toán dồn tích trong tương lai

Kế toán dồn tích sẽ ngày càng trở nên quan trọng trong việc quản lý tài chính công, đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu.

5.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán dồn tích, cũng như các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả áp dụng tại các đơn vị y tế công lập.

23/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH PHẠM MẠNH TÙNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG KẾ TOÁN DỒN TÍCH TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Y TẾ CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2018 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH PHẠM MẠNH TÙNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG KẾ TOÁN DỒN TÍCH TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Y TẾ CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Kế Toán Mã số: 60340301 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.MAI THỊ HOÀNG MINH Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2018 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế với đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán dồn tích tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép của bất kỳ ai. Các số liệu và kết quả phân tích được nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Nội dung của luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và các trang web theo danh mục tài liệu của luận văn. Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2018 Phạm Mạnh Tùng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU .Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu .1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát .2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể . Câu hỏi nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.1 Đối tượng nghiên cứu .2 Phạm vi nghiên cứu .1 Không gian nghiên cứu .2 Thời gian nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài . Kết cấu luận văn. 7 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC .1 Các nghiên cứu có liên quan .1 Các nghiên cứu công bố ở nước ngoài.2 Các nghiên cứu công bố ở trong nước.2 Khe hổng nghiên cứu . 16 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT .1 Chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS).1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển .2 Nhiệm vụ và mục tiêu của chuẩn mực kế toán công quốc tế .3 Tầm quan trọng và lợi ích khi áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế .2 Cơ sở kế toán áp dụng theo chuẩn mực kế toán công quốc tế .1 Cơ sở kế toán tiền mặt theo chuẩn mực kế toán công quốc tế .2 Nội dung cơ bản của kế toán cơ sở tiền theo IPSAS .3 Ưu điểm và hạn chế của cơ sở kế toán tiền mặt .2 Cơ sở kế toán dồn tích theo chuẩn mực kế toán công quốc tế .2 Nội dung cơ bản của kế toán cơ sở dồn tích theo IPSAS.3 Ưu điểm và hạn chế của cơ sở kế toán dồn tích . 28 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Cơ sở kế toán áp dụng trong kế toán công một số quốc gia và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.1 Cơ sở kế toán áp dụng trong kế toán công một số quốc gia .2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam .4 Tổng quan về hệ thống kế toán áp dụng cho đơn vị hành chính sự nghiệp .1 Môi trường pháp lý .1 Luật Kế toán .2 Luật Ngân sách Nhà nước .3 Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp .2 Hệ thống Mục lục Ngân sách nhà nước .3 Đối tượng kế toán tại các đơn vị hành chính sự nghiệp .4 Nguyên tắc kế toán áp dụng tại đơn vị hành chính sự nghiệp .5 Đối tượng sử dụng thông tin kế toán tại đơn vị hành chính sự nghiệp .1 Cơ quan chủ quản .2 Kho bạc Nhà nước .3 Kiểm toán Nhà nước .4 Bản thân đơn vị hành chính sự nghiệp .5 Tổng quan về hệ thống kế toán áp dụng tại các bệnh viện công .1 Giới thiệu khái quát về bệnh viện .2 Đặc điểm quản lý tài chính tại các bệnh viện công Việt Nam .3 Tổ chức công tác kế toán tại các bệnh viện công .6 Tổng quan các lý thuyết nền về việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng .1 Lý thuyết quản trị công mới (New public management – NPM) .2 Lý thuyết ủy nghiệm và khái niệm trách nhiệm giải trình . 64 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự chuyển đổi kế toán công sang cơ sở kế toán dồn tích tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh .2 Mô hình nghiên cứu đề nghị .3 Các giả thuyết nghiên cứu cần kiểm định .4 Phương pháp nghiên cứu .1 Phương pháp nghiên cứu chung .2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể .3 Thiết kế thang đo .4 Xây dựng bảng câu hỏi . 83 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.5 Chọn mẫu và thu thập dữ liệu .6 Các bước thực hiện nghiên cứu .5 Quy trình nghiên cứu. 87 CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN . Mô tả mẫu khảo sát.2 Thống kê mô tả .3 Đánh giá độ tin cậy của thang đo .1 Cronbach Alpha của thang đo nhân tố “Môi trường chính trị” (MTCT) .2 Cronbach Alpha của thang đo nhân tố “Môi trường giáo dục” (MTGD) .3 Cronbach Alpha của thang đo nhân tố “Môi trường kinh tế” (MTKT) .4 Cronbach Alpha của thang đo nhân tố “Môi trường pháp lý” (MTPL) .5 Cronbach Alpha của thang đo nhân tố “Môi trường quốc tế” (MTQT) .6 Cronbach Alpha của thang đo nhân tố “Môi trường văn hóa” (MTVH).7 Cronbach Alpha của thang đo Sự áp dụng kế tóan dồn tích tại các đơn vị SNYTCL .4 Phân tích nhân tố khám phá .1 Biến độc lập . Biến phụ thuộc.5 Kiểm định mô hình nghiên cứu .1 Phân tích tương quan .2 Phân tích hồi quy tuyến tính bội.6 Kiểm tra các giả định mô hình hồi quy bội .1 Kiểm tra giả định phương sai của sai số (phần dư) không đổi .2 Kiểm tra giả định các phần dư có phân phối chuẩn .3 Kiểm tra giả định không có mối tương quan giữa các biến độc lập (hiện tượng đa cộng tuyến) . 124 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .2 Đề xuất các hàm ý, chính sách .1 Hoàn thiện nhân tố môi trường chính trị .2 Hoàn thiện nhân tố môi trường giáo dục .3 Hoàn thiện nhân tố môi trường kinh tế .4 Hoàn thiện nhân tố môi trường pháp lý .5 Hoàn thiện nhân tố môi trường quốc tế .6 Hoàn thiện nhân tố môi trường văn hóa . 139 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.4 Hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu tiếp theo .1 Những hạn chế của luận văn .2 Hướng nghiên cứu tiếp theo của luận văn . TÀI LIỆU THAM KHẢO . 142 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài Hợp tác quốc tế là một xu hướng tất yếu trong công cuộc phát triển kinh tế của đất nước ta hiện nay. Trải qua hơn ba mươi năm kể từ khi bắt đầu công cuộc đổi mới đất nước từ năm 1986, Việt Nam đã từng bước hội nhập với cộng đồng quốc tế trên nhiều lĩnh vực như chính trị, văn hóa, giáo dục, ngoại giao,… và trong đó có cả hội nhập về lĩnh vực kinh tế. Sự kiện nước ta chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) vào tháng 1/2007 đã khẳng định sự hội nhập toàn diện của Việt Nam với kinh tế toàn cầu. Hiện nay, Việt Nam đang là thành viên tích cực của nhiều tổ chức quốc tế và khu vực quan trọng như: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á- Thái Bình Dương (APEC), tổ chức Liên Hợp Quốc (UN),…Trong nền kinh tế nước ta hiện nay, kinh tế ở khu vực công đặt dưới quản lý và kiểm soát của Nhà nước cũng đóng một vai trò rất quan trọng, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc gia bên cạnh khu vực tư nhân. Với việc gia nhập vào các tổ chức quốc tế trên thế giới, Việt Nam đã tiến hành nhiều những cải cách về chính sách kinh tế -tài chính, thương mại, luật pháp,. và lĩnh vực kế toán công nói riêng và kế toán nói chung cũng không phải là ngoại lệ. Vào ngày 1/1/2017, luật Kế toán số 88/2015/QH13 đã được Quốc hội ban hành thay cho luật Kế toán số 03/2003/QH11 và bên cạnh đó thông tư 200/2014/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành để hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp thay thế cho Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, Thông tư 244/2009/TT-BTC. Việc ban hành luật kế toán sửa đổi sau hơn mười năm thực hiện luật kế toán 2003 đã thể hiện nỗ lực của Việt Nam hướng đến mục tiêu cải cách và hội nhập trong lĩnh vực kế toán, phù hợp với điều kiện kinh tế của nước ta và bên cạnh đó cũng phù hợp hơn với các thông lệ quốc tế. Trong những năm gần đây, cải cách quản lý khu vực công, trong đó có kế toán công, đang là một xu hướng diễn ra tại nhiều quốc gia trên thế giới. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Ở Việt Nam, mục tiêu của việc cải cách quản lý khu vực công, kế toán công là nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực của nhà nước, nâng cao tính chuẩn mực của những thông tin kế toán, đồng thời thực hiện công khai hóa, dân chủ hóa những hoạt động tài chính quốc gia bằng việc cung cấp ra công chúng những báo cáo chứa đựng các thông tin tài chính - kế toán một cách đầy đủ,trung thực, hữu ích cho các đối tượng sử dụng. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể trong việc hoàn thiện hệ thống pháp luật nói chung và hệ thống pháp luật, các hướng dẫn, quy định về kế toán nói riêng. Tuy nhiên, chế độ kế toán hành chính sự nghiệp Việt Nam được xây dựng trên cơ sở Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Kế toán và các chính sách tài chính áp dụng cho đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN) vẫn còn nhiều điểm khác biệt lớn so với chuẩn mực kế toán công quốc tế IPSAS. Tại Việt Nam hiện nay, Bộ Tài chính đã ban hành bộ chuẩn mực kế toán Việt Nam gồm 26 chuẩn mực được áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế tư nhân, tuy nhiên kế toán trong khu vực công lại chưa có một bộ chuẩn mực kế toán riêng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ