Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng chuẩn mực kế toán ifrs 10 ifrs 12 tại các doanh nghiệp niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán tp hcm

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán IFRS 10, IFRS 12 tại doanh nghiệp niêm yết HCM.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2018

128
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến IFRS 10 và IFRS 12

Việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS 10 và IFRS 12 tại các doanh nghiệp niêm yết đang trở thành một vấn đề quan trọng trong bối cảnh toàn cầu hóa. IFRS 10 quy định về báo cáo tài chính hợp nhất, trong khi IFRS 12 yêu cầu công bố thông tin về các khoản đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết và các công ty hợp tác. Sự cần thiết phải áp dụng các chuẩn mực này không chỉ giúp tăng cường tính minh bạch mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế.

1.1. Định nghĩa và vai trò của IFRS 10 và IFRS 12

IFRS 10 và IFRS 12 đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa báo cáo tài chính. IFRS 10 quy định cách thức lập báo cáo tài chính hợp nhất, trong khi IFRS 12 yêu cầu các doanh nghiệp công bố thông tin chi tiết về các khoản đầu tư của họ. Việc áp dụng hai chuẩn mực này giúp doanh nghiệp minh bạch hơn trong việc báo cáo tài chính, từ đó thu hút được nhiều nhà đầu tư hơn.

1.2. Tại sao doanh nghiệp niêm yết cần áp dụng IFRS

Doanh nghiệp niêm yết cần áp dụng IFRS để đáp ứng yêu cầu của các nhà đầu tư và cơ quan quản lý. Việc áp dụng IFRS giúp doanh nghiệp cải thiện khả năng tiếp cận vốn, nâng cao uy tín và tạo ra sự tin tưởng từ phía các nhà đầu tư. Hơn nữa, việc tuân thủ IFRS còn giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro pháp lý và tài chính.

II. Các thách thức trong việc áp dụng IFRS 10 và IFRS 12 tại doanh nghiệp niêm yết

Mặc dù việc áp dụng IFRS 10 và IFRS 12 mang lại nhiều lợi ích, nhưng doanh nghiệp niêm yết cũng phải đối mặt với nhiều thách thức. Những thách thức này bao gồm sự phức tạp trong quy định, thiếu hụt nguồn lực và sự không đồng nhất trong việc hiểu biết về IFRS.

2.1. Sự phức tạp trong quy định của IFRS

Các quy định trong IFRS 10 và IFRS 12 có thể rất phức tạp và khó hiểu đối với nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp nhỏ. Điều này có thể dẫn đến việc áp dụng không chính xác và gây ra những rủi ro tài chính nghiêm trọng.

2.2. Thiếu hụt nguồn lực và chuyên môn

Nhiều doanh nghiệp niêm yết thiếu nguồn lực và chuyên môn cần thiết để thực hiện việc áp dụng IFRS 10 và IFRS 12. Việc thiếu hụt này có thể dẫn đến việc không tuân thủ các quy định và ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tài chính.

III. Phương pháp giải quyết thách thức trong áp dụng IFRS 10 và IFRS 12

Để giải quyết các thách thức trong việc áp dụng IFRS 10 và IFRS 12, doanh nghiệp cần có những phương pháp cụ thể. Việc đào tạo nhân viên, cải thiện quy trình báo cáo tài chính và hợp tác với các chuyên gia là những giải pháp khả thi.

3.1. Đào tạo và nâng cao năng lực cho nhân viên

Đào tạo nhân viên về IFRS là một trong những giải pháp quan trọng nhất. Doanh nghiệp cần tổ chức các khóa học và hội thảo để nâng cao nhận thức và kỹ năng cho nhân viên trong việc áp dụng IFRS 10 và IFRS 12.

3.2. Cải thiện quy trình báo cáo tài chính

Doanh nghiệp cần cải thiện quy trình báo cáo tài chính để đảm bảo tính chính xác và minh bạch. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quy trình này có thể giúp giảm thiểu sai sót và tăng cường hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về IFRS 10 và IFRS 12

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng IFRS 10 và IFRS 12 đã mang lại nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp niêm yết. Các doanh nghiệp này đã cải thiện được tính minh bạch trong báo cáo tài chính và thu hút được nhiều nhà đầu tư hơn.

4.1. Lợi ích từ việc áp dụng IFRS 10 và IFRS 12

Việc áp dụng IFRS 10 và IFRS 12 giúp doanh nghiệp nâng cao tính minh bạch và độ tin cậy của báo cáo tài chính. Điều này không chỉ giúp thu hút nhà đầu tư mà còn tạo ra sự tin tưởng từ phía các bên liên quan.

4.2. Kết quả nghiên cứu từ các doanh nghiệp niêm yết

Nghiên cứu cho thấy rằng các doanh nghiệp niêm yết áp dụng IFRS 10 và IFRS 12 đã có sự cải thiện rõ rệt về hiệu quả hoạt động và khả năng tiếp cận vốn. Các doanh nghiệp này cũng đã giảm thiểu được rủi ro tài chính và pháp lý.

V. Kết luận và tương lai của việc áp dụng IFRS 10 và IFRS 12

Việc áp dụng IFRS 10 và IFRS 12 tại các doanh nghiệp niêm yết là một xu hướng tất yếu trong bối cảnh toàn cầu hóa. Tương lai của việc áp dụng các chuẩn mực này sẽ phụ thuộc vào khả năng của doanh nghiệp trong việc vượt qua các thách thức hiện tại.

5.1. Tương lai của IFRS tại Việt Nam

Tương lai của việc áp dụng IFRS tại Việt Nam sẽ phụ thuộc vào sự hỗ trợ từ chính phủ và các cơ quan quản lý. Việc tạo ra một môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp áp dụng IFRS là rất cần thiết.

5.2. Khuyến nghị cho doanh nghiệp niêm yết

Doanh nghiệp niêm yết cần chủ động tìm hiểu và áp dụng IFRS 10 và IFRS 12. Việc này không chỉ giúp nâng cao tính minh bạch mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng chuẩn mực kế toán ifrs 10 ifrs 12 tại các doanh nghiệp niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán tp hcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về vấn đề nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý thuyết Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Phân tích kết quả Chương 5: Kết luận và kiến nghị Tài liệu tham khảo Phụ lục LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Chƣơng 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Có khá nhiều nghiên cứu được thực hiện trên thế giới về việc áp dụng IAS/IFRS tại các quốc gia, đặc biệt tập trung nhiều vào các nước đang phát triển, bởi việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế khá quan trọng đối với các quốc gia này nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU NƢỚC NGOÀI 1. Nội dung các nghiên cứu trƣớc có liên quan đến đề tài luận văn a) Các nghiên cứu liên quan đến các nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng áp dụng CMKT quốc tế Leuz và Verrechia (2000) đã xem xét các lựa chọn kế toán của các công ty Đức niêm yết trên sàn DAX năm 1998 trong nghiên cứu của mình. Bằng phân tích hồi quy, các tác giả chỉ ra được các nhân tố như quy mô doanh nghiệp, nhu cầu tài chính và hiệu quả tài chính giải thích đáng kể quyết định áp dụng chuẩn mực quốc tế.

Sau đó, Affes và Callimaci (2007) cũng tập trung nghiên cứu các động lực dẫn đến việc áp dụng sớm IFRS của các công ty niêm yết tại Đức và Áo. Dựa vào mẫu 106 công ty, kết quả cho thấy quy mô doanh nghiệp tác động cùng chiều với xu hướng sớm vận dụng IFRS. Trong thời kỳ số lượng các nghiên cứu về các nước đang phát triển còn khan hiếm, Zeghal và Mhedhbi (2006) đã tiến hành nghiên cứu các nhân tố quyết định đến việc áp dụng IFRS tại các quốc gia này. Nghiên cứu đã tiến hành lấy mẫu trên 32 quốc gia đang phát triển đã áp dụng IAS và 32 quốc gia đang phát triển chưa áp dụng, cuối cùng đưa ra kết luận rằng, các nước đang phát triển có thị trường vốn, trình độ giáo dục tiên tiến và tăng trưởng kinh tế cao có nhiều xu hướng áp dụng IFRS.

Nghiên cứu của Kolsi và Zehri (2008) đã tiến hành trên mẫu 74 các nước mới nổi, nhằm xác định các biến kinh tế vi mô và vĩ mô ảnh hưởng đến quyết định áp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 dụng IFRS tại các quốc gia này. Kết quả chỉ rằng, các quốc gia phần lớn áp dụng IFRS có nền văn hóa Anglo-Saxon, tỷ lệ tăng trưởng cao, hệ thống giáo dục tốt và hệ thống pháp lý theo thông luật. Các nhân tố không ảnh hưởng đến quyết định áp dụng IFRS trong nghiên cứu bao gồm hệ số đòn bẩy, hệ thống chính trị, thị trường tài chính, hoạt động nước ngoài và tình trạng niêm yết quốc tế. Nghiên cứu của Kossentini và Othman (2011) đã khám phá những giả định cơ bản của lý thuyết mạng lưới thể chế và kinh tế có thể hỗ trợ hoặc hạn chế các quyết định chấp nhận IFRS của các nền kinh tế mới nổi.

Nhóm tác giả điều tra các tác động ở cấp độ quốc gia của các thay đổi đẳng cấu của áp lực thể chế cũng như áp lực mạng lưới kinh tế đến phạm vi áp dụng IFRS. Nghiên cứu phân tích thực nghiệm, dựa trên các kỹ thuật hồi quy cho 50 nền kinh tế mới nổi trong giai đoạn 2001 – 2011. Đặc biệt, nhóm tác giả còn xem xét một vài đặc điểm của các tác động ngẫu nhiên. Kết quả cho thấy đẳng cấu cưỡng chế (coercive) và mô phỏng (mimet- ic) có tác động mạnh mẽ và tích cực lên mức độ áp dụng IFRS.

Tuy nhiên, đẳng cấu tuân thủ quy chuẩn (normative) lại có tác động ngược chiều và đáng kể lên phạm vi áp dụng IFRS tại các nền kinh tế mới nổi. Hơn thế, áp lực kinh tế là nhân tố dự báo mạnh cho việc áp dụng IFRS tại các quốc gia này. Nghiên cứu của Tarca (2012) đã thực hiện tổng quan các nghiên cứu về các trường hợp áp dụng IFRS và kết luận rằng, IFRS giúp cải thiện tính hiệu quả hoạt động của thị trường vốn và đầu tư xuyên biên giới, lợi ích của IFRS có nhiều khả năng được nhận ra khi việc áp dụng IFRS được hỗ trợ bởi một khuôn khổ bao gồm sự bảo vệ pháp lý, các chuyên gia có năng lực và được giám sát, thực thi đầy đủ. Zehri và Chouaibi (2013) thực hiện nghiên cứu dựa trên mẫu 74 các nước đang phát triển, với mục tiêu xác định các nhân tố giải thích cho sự lựa chọn áp dụng IFRS của các nước này tính đến năm 2008.

Các nhân tố mà nghiên cứu đưa ra bao gồm: (1) Văn hóa, (2) Tăng trưởng kinh tế, (3) Mức độ sẵn có của thị trường vốn, (4) Trình độ giáo dục (5) Mở cửa với thế giới bên ngoài, (6) Hệ thống pháp lý và (7) Chính trị. Kết quả chỉ ra rằng, phần lớn các nước đang phát triển có xu hướng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 áp dụng IFRS thường có mức tăng trưởng kinh tế cao, cùng với hệ thống pháp lý dựa trên thông luật (common law) và trình độ giáo dục tiên tiến. Stainbank (2014) trong nghiên cứu đã sử dụng các nhân tố bao gồm tăng trưởng kinh tế, trình độ giáo dục, mở cửa kinh tế, văn hóa, quy mô thị trường vốn dựa trên mẫu 32 quốc gia châu Phi. Tác giả cho thấy, các quốc gia có tỷ lệ tăng trưởng nhanh, mức độ vốn hóa thị trường cao có nhiều khả năng áp dụng IFRS.

Bên cạnh đó, văn hóa là biến giải thích có ý nghĩa nhất, cho rằng các quốc gia châu Phi với nền văn hóa gần với Anh thì khả năng áp dụng IFRS lớn hơn. Nghiên cứu của cf Hopper & Macintosh, 2002; Mennicken & Miller , 2012, Maroun & Atkins, (2014), cho thấy IFRS là cơ sở hợp pháp để lập báo cáo tài chính, nghiên cứu cũng đưa ra nhận định các công nghệ về quyền lực và kiểm soát kỷ luật được huy động thành công để thúc đẩy việc tuân thủ IFRS tại các doanh nghiệp. b) Các nghiên cứu liên quan đến tính kỷ luật và tính xử phạt trong việc lập và công bố báo cáo tài chính Năm 1977, Michel Foucault đã tiến hành nghiên cứu “Discipline and Punish: Birth of the Prison”, Vintage Books, ông đã đề cập đến phân phối quyền lực dựa trên vai trò của các tổ chức và sự ảnh hưởng của nó đến xã hội. Ông đã tiến hành kiểm tra hệ thống nhà tù để cung cấp triết lý của mình đằng sau sự phát triển ban đầu của hình phạt và sự hình thành của nó từ việc thực hiện công khai vào hệ thống đã được áp dụng hiện nay.

Ông cũng thể hiện sự tiến hóa như thế nào đến một hệ thống mà đã tìm cách mang lại sự phục hồi chức năng là sai lầm. Đầu tiên, ông đã định nghĩa về quyền lực, ông cho rằng quyền lực là cái gì đó không ảnh hưởng đến thể xác của người nhưng sẽ tác đông đến hành động của người khác bằng cách sử dụng quyền lực của mình. Tiếp đó, ông kiểm tra cách mà quyền lực có thể tấn công vào linh hồn của con người mà không phải vào cơ thể con người và cách thức xử lý trước đó. Đó chính là hình thức bằng hình phạt.

Sự tra tấn tinh thần để trấn áp bọn tội phạm, sử dụng phán quyết không bạo lực, không mang tính đối đầu nhằm mục đích làm cho tội phạm khai báo những việc làm sai trái của họ. Đối với những tội LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 phạm mang tính chất nghiêm trọng, Foucault đã mô tả cách tra tấn khác được sử dụng như một phương tiện để kết thúc. Foucault tập trung vào cái mà ông gọi là "nghi thức chính trị và tư pháp", và tuyên bố rằng việc sử dụng quyền lực được hiển thị bởi cơ thể của hình sự, ông tin là sự bắt đầu của công lý là một hình thức trừng phạt. Ông đưa ra 3 phương pháp để xây dựng mục đích kiểm soát gồm: thiết lập nhịp điệu, áp đặt những nghề nghiệp cụ thể, điều chỉnh các chu kỳ (kỷ luật và trừng phạt, 149).

Ông nhận thấy 3 yếu tố được xem là phương tiện để kiểm soát là: hệ thống quan sát, kiểm tra và một bộ các định mức để đưa ra phán quyết. Ngoài ra, Foucault mô tả cách thức sử dụng giám sát các quan chức và tài liệu hướng dẫn chuyển những tài liệu dưới sự kiểm soát thành "trường hợp". Một chính sách mà Foucault đưa ra là "kỷ luật hóa nhà nước", nghĩa là sự tập trung của nhà nước là quan tâm đến kỹ thuật kỷ luật chủ yếu trên tổ chức đội ngũ nhân viên và bộ máy. Kết luận của ông về tính kỷ và hình thức xử phạt cho rằng: sự ra đời của nhà tù là một điều cần thiết về quyền lực, thể chế và sự năng động của việc hình thành cấu trúc trong suốt lịch sử của Nhà nước.

c) Các nghiên cứu liên quan đến CMKT quốc tế IFRS 10 & IFRS 12 Năm 2013, EY đã đưa ra bài nghiên cứu về việc áp dụng IFRS 10 – Báo cáo tài chính hợp nhất, “Challenges in adopting and applying IFRS 10”. Bài nghiên cứu đã đưa ra kết luận của mình về việc công bố thông tin theo IFRS 12 sẽ giúp người sử dụng BCTC đánh giá tính chất và rủi ro liên quan đến lợi ích của các bên liên quan, các ảnh hưởng của lợi tức, kết quả hoạt động và dòng tiền lưu chuyển. Bài nghiên cứu đã đưa ra những quy định hướng dẫn và những ví dụ cụ thể để có thể áp dụng cho từng tình huống thực tế. đã tiến hành nghiên cứu “Isomor- phism and resistance in implementing IFRS 10 and IFRS 12”, The British Account- ing Review (in press), dựa trên quan điểm của các nhà báo cáo tài chính, kiểm toán viên và người chuẩn bị tại các tổ chức đa quốc gia để cung cấp một hướng dẫn chi tiết về việc giải thích và áp dụng IFRS 10 và IFRS 12.

Nghiên cứu góp phần vào sự cần thiết phải khám phá ra tính mới các quy định và được giải thích, chứng minh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 làm thế nào để thúc đẩy sự minh bạch và trách nhiệm giải trình của công ty nhằm giảm bớt các chống đối hợp lý. Nghiên cứu giúp giải quyết gián tiếp trong lĩnh vực phát triển kế toán hợp nhất, cung cấp một cái nhìn mới về điều này tương đối kỹ thuật và giúp người thực hiện báo cáo có thể hiểu được các kỹ thuật kế toán.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ