Luận văn thạc sĩ: Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá thực tại một số nước Đông Nam Á

Khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá thực tại một số nước Đông Nam Á trong luận văn thạc sĩ UEH. Tìm hiểu sâu sắc và chi tiết.

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2014

133
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Điểm mới của đề tài

1.7. Nội dung đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

2.1. Cơ sở lý thuyết

2.2. Tỷ lệ thương mại

2.3. Lý thuyết ngang giá sức mua

2.4. Lý thuyết Balassa-samuelson

2.5. Ngang giá lãi suất và Hiệu ứng Fisher quốc tế

2.6. Các nghiên cứu thực nghiệm

2.6.1. Tác động của chênh lệch năng suất đến tỷ giá thực

2.6.2. Tác động của giá dầu thực tới tỷ giá thực

2.6.3. Tác động của tỷ lệ thương mại đến tỷ giá hối đoái thực

2.6.4. Tác động của yếu tố khác biệt dự trữ đến tỷ giá thực

2.6.5. Tổng hợp kết quả nghiên cứu thực nghiệm

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Cơ sở dữ liệu

3.2. Lựa chọn quốc gia nghiên cứu

3.3. Phân tích sơ lược các quốc gia

3.4. Mô hình nghiên cứu

3.4.1. Mô tả biến

3.4.2. Mô hình nghiên cứu

3.5. Phương pháp kiểm định mô hình

3.5.1. Kiểm định tính dừng

3.5.2. Kiểm định đồng liên kết dựa trên phần dư của Engle và Granger (1987)

3.5.3. Kiểm định đồng liên kết Johansen (1988)

3.6. Mô hình hiệu chỉnh sai số (VECM)

3.7. Dự báo bằng phương pháp phân rã phương sai

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Kiểm định tính dừng

4.2. Kiểm định đồng liên kết

4.2.1. Phương pháp của Engle và Granger (EG)

4.2.2. Phương pháp kiểm định đồng liên kết của Johansen

4.3. Kết quả ước lượng của mô hình hiệu chỉnh sai số (VECM)

4.4. Dự báo phân rã phương sai

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

5.1. Kết quả nghiên cứu

5.2. Một số khuyến nghị cho Việt Nam

5.3. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá thực ở Đông Nam Á

Tỷ giá thực là một trong những chỉ số quan trọng trong kinh tế vĩ mô, đặc biệt là đối với các quốc gia đang phát triển như các nước Đông Nam Á. Việc hiểu rõ các yếu tố tác động đến tỷ giá thực không chỉ giúp các nhà hoạch định chính sách điều chỉnh các biện pháp kinh tế mà còn giúp các doanh nghiệp và nhà đầu tư đưa ra quyết định đúng đắn. Các yếu tố này bao gồm tỷ lệ thương mại, khác biệt năng suất, giá dầu thực và khác biệt dự trữ ngoại tệ. Nghiên cứu này sẽ phân tích sâu hơn về các yếu tố này và tác động của chúng đến tỷ giá thực.

1.1. Tỷ giá thực và vai trò của nó trong kinh tế

Tỷ giá thực không chỉ là chỉ số đo lường sức cạnh tranh của một quốc gia mà còn ảnh hưởng đến dòng vốn đầu tư và thương mại quốc tế. Khi tỷ giá thực tăng, hàng hóa xuất khẩu trở nên đắt đỏ hơn, có thể dẫn đến giảm xuất khẩu và tăng nhập khẩu.

1.2. Các yếu tố chính tác động đến tỷ giá thực

Các yếu tố như tỷ lệ thương mại, khác biệt năng suất, giá dầu thực và khác biệt dự trữ ngoại tệ đều có ảnh hưởng lớn đến tỷ giá thực. Mỗi yếu tố này có thể tác động theo cách riêng của nó, tạo ra sự biến động trong tỷ giá thực.

II. Vấn đề và thách thức trong việc xác định tỷ giá thực

Việc xác định tỷ giá thực gặp nhiều thách thức do sự phức tạp của các yếu tố tác động. Các yếu tố này không chỉ đến từ nội tại của mỗi quốc gia mà còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài như tình hình kinh tế toàn cầu, chính sách thương mại và lãi suất quốc tế. Điều này tạo ra một bức tranh phức tạp mà các nhà nghiên cứu và hoạch định chính sách cần phải xem xét.

2.1. Sự phức tạp trong các yếu tố tác động

Các yếu tố như lạm phát, chính sách tiền tệ và tình hình kinh tế toàn cầu đều có thể ảnh hưởng đến tỷ giá thực. Sự tương tác giữa các yếu tố này tạo ra những thách thức trong việc dự đoán và điều chỉnh tỷ giá.

2.2. Tác động của chính sách tiền tệ đến tỷ giá thực

Chính sách tiền tệ của các quốc gia có thể ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ giá thực. Việc điều chỉnh lãi suất có thể làm thay đổi dòng vốn và ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái thực tế.

III. Phương pháp nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá thực

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định lượng để phân tích các yếu tố tác động đến tỷ giá thực. Các phương pháp kiểm định đồng liên kết và mô hình hiệu chỉnh sai số (VECM) sẽ được áp dụng để xác định mối quan hệ giữa các yếu tố và tỷ giá thực.

3.1. Phương pháp kiểm định đồng liên kết

Phương pháp kiểm định đồng liên kết sẽ giúp xác định mối quan hệ dài hạn giữa các yếu tố như tỷ lệ thương mại, khác biệt năng suất và tỷ giá thực.

3.2. Mô hình hiệu chỉnh sai số VECM

Mô hình VECM sẽ được sử dụng để phân tích tác động ngắn hạn và dài hạn của các yếu tố đến tỷ giá thực, từ đó đưa ra những khuyến nghị cho chính sách.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố như tỷ lệ thương mại và khác biệt năng suất có tác động đáng kể đến tỷ giá thực ở các quốc gia Đông Nam Á. Những phát hiện này có thể được áp dụng để điều chỉnh chính sách tiền tệ và tỷ giá nhằm ổn định kinh tế.

4.1. Tác động của tỷ lệ thương mại đến tỷ giá thực

Nghiên cứu cho thấy rằng tỷ lệ thương mại có mối quan hệ chặt chẽ với tỷ giá thực. Khi tỷ lệ thương mại tăng, tỷ giá thực có xu hướng giảm, tạo điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu.

4.2. Khác biệt năng suất và ảnh hưởng đến tỷ giá thực

Khác biệt năng suất giữa các quốc gia cũng có tác động lớn đến tỷ giá thực. Quốc gia có năng suất cao hơn thường có tỷ giá thực thấp hơn, giúp tăng sức cạnh tranh trong thương mại quốc tế.

V. Kết luận và hướng nghiên cứu tương lai

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các yếu tố như tỷ lệ thương mại, khác biệt năng suất, giá dầu thực và khác biệt dự trữ ngoại tệ đều có ảnh hưởng đến tỷ giá thực ở Đông Nam Á. Hướng nghiên cứu tương lai có thể tập trung vào việc phân tích sâu hơn về tác động của các yếu tố này trong bối cảnh toàn cầu hóa.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các yếu tố tác động đến tỷ giá thực là đa dạng và phức tạp. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra quyết định chính xác hơn.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể xem xét tác động của các yếu tố khác như chính sách tài khóa và tình hình kinh tế toàn cầu đến tỷ giá thực, từ đó đưa ra những khuyến nghị cho các quốc gia Đông Nam Á.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá thực tại một số nước đông nám á

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 5: Kết luận và khuyến nghị Tóm lại, trong chương này đã nêu lên lý do cho việc chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và nội dung của đề tài. Để làm cơ cở cho những chương tiếp theo trong đề tài. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 2. Cơ sở lý thuyết Tỷ giá hối đoái thực: là tỷ giá hối đoái danh nghĩa đã được điều chỉnh cho phù hợp với các mức giá tương đối giữa hai nước (Keith Pilbeam, 1992).

𝑒×𝑝 𝜀= 𝑝∗ Trong đó: 𝜀 là tỷ giá hối đoái thực, e là tỷ giá hối đoái danh nghĩa, p là mức giá hàng hóa trong nước, và p* là mức giá hàng hóa nước ngoài. Khi 𝜀 tăng nghĩa là đồng nội tệ tăng giá. Theo một số lý thuyết thì tỷ giá hối đoái thực sẽ không thay đổi theo thời gian. Ví dụ như lý thuyết ngang giá sức mua, khi chênh lệch lạm phát giữa hai quốc gia xuất hiện thì tỷ giá hối đoái danh nghĩa sẽ thay đổi để quay về điểm cân bằng ban đầu; hoặc lý thuyết ngang giá lãi suất, lý thuyết hiệu ứng Fisher quốc tế cho rằng chênh lệch lãi suất giữa hai quốc gia xuất hiện thì tỷ giá danh nghĩa cũng sẽ thay đổi sao cho tỷ suất sinh lợi thực trên mỗi đồng tiền đều như nhau.

Nhưng trên thực tế thì tỷ giá hối đoái thực có sự thay đổi, một phần do các lý thuyết không duy trì liên tục, một phần do các nhân tố tác động khác. Cho nên, việc xác định nhân tố nào ảnh hưởng tới tỷ giá thực là một vấn đề rất quan trọng, bởi vì khi hiểu biết được các yếu tố tác động thì các nhà điều hành chính sách mới có thể đưa ra các quyết định đúng với định hướng điều hành nền kinh tế. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, một số lý thuyết có thể giải thích cho các yếu tố tác động đến tỷ giá thực sẽ được trình bài. Tỷ lệ thương mại (Terms of trade) Tỷ lệ thương mại dùng để đánh giá tiềm lực kinh tế của quốc gia trong thương mại quốc tế, ảnh hưởng của thương mại quốc tế đến thu nhập quốc gia tính theo hàng hóa nhập khẩu của nước ngoài và đánh giá sự phụ thuộc của sản xuất trong nước đối với hàng hóa nhập khẩu.

Như chúng ta biết, tỷ lệ thương mại có rất nhiều loại, nhưng trong phạm vi bài nghiên cứu tỷ lệ thương mại được đề cập là tỷ lệ thương mại hàng hóa, được tính bằng cách lấy chỉ số giá hàng xuất khẩu chia cho chỉ số giá hàng nhập khẩu. Biến động của tỷ lệ thương mại phản ánh thay đổi thu nhập của quốc gia tính theo hàng hóa nhập khẩu của nước ngoài. Khi tỷ lệ thương mại giảm, đồng nghĩa với thu nhập quốc gia giảm vì cần phải tăng thêm hàng xuất khẩu để mua được một đơn vị hàng nhập khẩu. Và khi giá hàng xuất khẩu tăng dẫn tới tỷ lệ thương mại tăng, nghĩa là với một lượng hàng xuất khẩu nhất định có thể đổi lấy một lượng hàng nhập khẩu lớn hơn.

Tuy nhiên, giá hàng xuất khẩu tăng có thể dẫn tới nhu cầu của bên ngoài đối với hàng xuất khẩu giảm, do vậy trong khi một đơn vị hàng xuất khẩu có thể đổi lấy nhiều hàng nhập khẩu hơn thì tổng giá trị hàng xuất khẩu có thể giảm và kéo theo khả năng nhập khẩu của quốc gia giảm. Tỷ lệ thương mại của hàng hóa của các nước đang phát triển có xu hướng giảm theo thời gian. Do nhu cầu của các nước đang phát triển đối với sản phẩm công nghiệp xuất khẩu từ các nước phát triển có xu hướng tăng nhanh hơn nhu cầu của các nước phát triển đối với sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu từ các nước đang phát triển. Nếu tăng năng suất tại các nước phát triển và các nước đang phát triển đều được phản ánh dưới dạng giá cả hàng hóa thấp hơn, khi đó tỷ lệ thương mại của các nước đang phát triển sẽ tăng theo thời gian.

Tăng năng suất trong nông nghiệp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 nhìn chung thấp hơn trong công nghiệp, vì vậy chi phí sản xuất và giá cả của sản phẩm công nghiệp giảm mạnh hơn so với sản phẩm nông nghiệp. Các nước đang phát triển chủ yếu xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp, ngược lại, các nước phát triển chủ yếu xuất khẩu sản phẩm công nghiệp, nhập khẩu sản phẩm nông nghiệp và nguyên liệu thô. Vì vậy tỷ lệ thương mại của hàng hóa của các nước phát triển sẽ giảm. Dựa vào những phân tích trên về tỷ lệ thương mại, chúng ta có thể thấy việc tỷ lệ thương mại ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập quốc gia, điều hòa hàng hóa xuất nhập khẩu dẫn đến thay đổi trong cung cầu ngoài tệ, thay đổi sức mạnh của nền kinh tế gây tác động đến tỷ giá hối đoái.

Lý thuyết ngang giá sức mua (PPP) Lý thuyết ngang giá sức mua được dùng để giải thích sự biến động của tỷ giá hối đoái khi có sự thay đổi của lạm phát, theo PPP thì tỷ giá thực giữa hai đồng tiền sẽ ở tại vị trí cân bằng, khi sức mua của các quốc gia có sự chênh lệch thì tỷ giá danh nghĩa sẽ điều chình để duy trì ngang giá sức mua. Khi mức giá trong nước tăng (lạm phát) so với nước khác, thì tỷ giá hối (với nước so sánh tỷ lệ lạm phát) đó phải tăng (đồng tiền nước đó sụt giá) để quay về điểm cân bằng như lý thuyết ngang giá sức mua đã nêu. Để lý thuyết ngang giá sức mua đúng thì cần một số giả định như hàng rào mậu dịch và thuế quan không đổi, phí vận chuyển không đổi… ngoài ra, lý thuyết ngang giá sức mua có một số điểm hạn chế, và không duy trì liên tục như: không tính đến các loại hàng hóa phi thương mại, không có hàng thay thế cho hàng nhập khẩu,… LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Lý thuyết Balassa-Samuelson Theo lý thuyết Balassa - Samuelson thì chênh lệch năng suất lao động là nhân tố chính trong mô hình.

Mô hình gắn với sự dịch chuyển của tỷ giá thực trong dài hạn, kiểm định xem sự dịch chuyển của tỷ giá thực có đúng như lý thuyết PPP phát biểu hay không. Các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy rằng năng suất lao động của các nước phát triển cao hơn so với các nước đang phát triển. Sự khác biệt trong năng suất lao động xảy ra phần lớn trong khu vực hàng hoá ngoại thương (như ngành sản xuất, chế tạo…), còn khu vực hàng hoá phi ngoại thương thì không có sự chênh lệch nhiều. Nhưng do cạnh tranh trên thị trường lao động nên mức lương trong khu vực hàng hoá ngoại thương và phi ngoại thương là như nhau tại mỗi quốc gia.

Điều này có nghĩa là, ở các nước giàu hàng hóa phi ngoại thương đang có mức giá cao hơn ở các nước nghèo, vì năng suất lao động không cao hơn nước nghèo mà lại được trả lương bằng khu vực ngoại thương. Dựa trên lập luận trên, khi một nước có năng suất lao động ở khu vực ngoại thương cao hơn (nước còn lại), dẫn đến tiền lương khu vực ngoại thương và phi ngoại thương đều tăng cao hơn (nước còn lại), nhưng thực chất năng suất khu vực phi ngoại thương giữa hai quốc gia không khác biệt mấy, điều này làm cho mức giá khu vực phi ngoại thương bị thổi phồng lên làm cho thu nhập thực tế của quốc gia có năng suất cao hơn giảm. Vì vậy tỷ giá thực của quốc gia có năng suất lao động khu vực ngoại thương tăng cao hơn sẽ bị định giá cao hơn. Ngang giá lãi suất và Hiệu ứng Fisher quốc tế Lãi suất trong nước của một quốc gia có liên quan đến tỷ giá và cũng là một nhân tố tác động đến tỷ giá, vì khi Ngân hàng Trung ương một quốc gia điều chỉnh tăng lãi suất tiền gửi nội tệ, thì sẽ làm tăng cầu về nội tệ, vì những người trong nước có LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 ngoại tệ sẽ bán ngoại tệ lấy nội tệ để gửi vào ngân hàng nhằm hưởng mức lãi suất cao, hoặc một số nhà đầu tư nước ngoài tìm kiếm lợi nhuận chênh lệch lãi suất.

Điều này sẽ làm cho nội tệ được giá hơn. Nhưng trong trường hợp lãi suất tiền gởi nội tệ tăng chỉ do yếu tố trượt giá (lạm phát tăng), thì sẽ không làm cho giá trị nội tệ tăng, mà chỉ là sự bù đắp lại mức giảm giá của nội tệ. Trong trường hợp này, cung cầu không thay đổi và tỷ giá không biến động. Theo lý thuyết ngang giá lãi suất, nếu hai quốc gia có sự chênh lệch về lãi suất thì tỷ giá kỳ hạn sẽ thay dổi để bù đắp đúng mức chênh lệch đó.

Tức là nhà đầu tư không thể tìm kiếm được tỷ suất sinh lợi vượt trội từ kinh doanh chênh lệch lãi suất có phòng ngừa bằng cách chuyển đầu tư sang nước có lãi suất cao hơn, khi xuất hiện ngang giá lãi suất thì thị trường hối đoái sẽ không tồn tại kinh doanh chênh lệch lãi suất có phong ngừa. Tuy nhiên lý thuyết ngang giá lãi suất này lại được xây dựng dựa trên một số giả định và bỏ qua rủi ro, chi phí khi đầu tư ra nước ngoài nên độ chính xác chỉ có tính tương đối, và tỷ giá hối đoái tương lai phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố chứ không chỉ có riêng lãi suất, nhưng lý thuyết ngang giá lãi suất là một lý thuyết quan trọng giúp lý giải một cách khái quát sự chênh lệch lãi suất sẽ tác động đến tỷ giá như thế nào. Hiệu ứng Fisher quốc tế giải thích chênh lệch lãi suất sẽ làm thay đổi tỷ giá theo thời gian như thế nào. Theo hiệu ứng Fisher quốc tế, lãi suất danh nghĩa bao gồm hai phần: lãi suất thực và một chỉ số lạm phát dự kiến, mà chênh lệch lạm phát dự kiến giữa hai nước sẽ được bù đắp bằng thay đổi tỷ giá (theo PPP) vì thế tỷ suất sinh lợi thực của mỗi đồng tiền là như nhau, và không thể tìm kiếm tỷ suất sinh lợi vượt trội bằng cách đầu tư ra nước ngoài.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ