Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống tài chính Việt Nam, các tổ chức tín dụng – đặc biệt là các ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) – đóng vai trò kênh dẫn vốn chủ đạo cho nền kinh tế. Hoạt động kinh doanh truyền thống chiếm từ 75% đến 80% thị phần cũng như tổng tài sản của toàn hệ thống ngân hàng. Thu nhập chủ yếu của các ngân hàng thương mại đến từ chênh lệch giữa lãi suất huy động tiền gửi và lãi suất cung ứng vốn tín dụng cho khách hàng. Đồng vốn tín dụng ngân hàng được xem là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, do đó việc duy trì tỷ lệ thu nhập lãi thuần (Net Interest Margin - NIM) ở mức hợp lý vừa đảm bảo lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng, vừa duy trì năng lực cạnh tranh và kiểm soát rủi ro hệ thống.
Thu nhập lãi thuần là thước đo quan trọng phản ánh hiệu quả quản lý tài sản Có và tài sản Nợ. Tỷ lệ NIM suy giảm cho thấy ngân hàng gặp khó khăn trong việc tạo ra lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh cốt lõi. Trong bối cảnh thị trường tín dụng tăng trưởng nhanh trước áp lực vốn của nền kinh tế, NIM chịu sự chi phối đan xen của các nhân tố nội tại từng ngân hàng và môi trường kinh tế vĩ mô. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Huyền Thanh (người hướng dẫn khoa học: TS. Dư Thị Lan Quỳnh, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, năm 2022) tập trung giải quyết bài toán xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ tác động của chúng đến NIM của các NHTMCP Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập lãi thuần của các NHTMCP Việt Nam; từ đó đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm gia tăng và ổn định thu nhập lãi thuần cho hệ thống NHTMCP.
- Mục tiêu riêng:
- Xác định các yếu tố tác động đến thu nhập lãi thuần của các NHTMCP Việt Nam.
- Phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến thu nhập lãi thuần của các NHTMCP Việt Nam.
- Đưa ra các đề xuất nhằm gia tăng thu nhập lãi thuần của các NHTMCP Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến thu nhập lãi thuần của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam?
- Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó đến thu nhập lãi thuần của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam như thế nào?
- Hàm ý chính sách nào cần thiết để tăng thu nhập lãi thuần của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thu nhập lãi thuần (NIM) và các yếu tố tác động đến thu nhập lãi thuần của các NHTMCP Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Mẫu nghiên cứu gồm 29 NHTMCP tại Việt Nam có cổ phiếu niêm yết trên ba sàn HOSE, HNX và UPCOM tính đến hết năm tài chính 2021.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 10 năm liên tục từ năm 2012 đến năm 2021.
- Phạm vi nội dung: Các đặc điểm tài chính nội tại của ngân hàng (quy mô tài sản, an toàn vốn, quy mô cho vay, tỷ lệ cho vay trên vốn huy động, rủi ro tín dụng, thanh khoản, thu nhập ngoài lãi, hiệu quả quản lý) kết hợp với biến số kinh tế vĩ mô (tăng trưởng GDP).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Thu nhập lãi cận biên (NIM) được xác định theo công thức của Tarus và cộng sự (2012) cũng như Ong Tze San & Teh Boon Heng (2013):
$$\text{NIM} = \frac{\text{Thu nhập lãi} - \text{Chi phí lãi}}{\text{Tài sản Có sinh lời bình quân}}$$
Trong đó:
- Thu nhập lãi: Thu nhập từ cho vay khách hàng, tiền gửi và cho vay các tổ chức tín dụng, chứng khoán đầu tư, tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và các khoản thu tín dụng khác.
- Chi phí lãi: Chi phí trả lãi tiền gửi, tiền vay và các khoản chi phí tương tự.
- Tài sản Có sinh lời bình quân: Tiền gửi tại NHNN, tiền gửi và cho vay TCTD khác, chứng khoán kinh doanh, công cụ tài chính phái sinh, cho vay khách hàng, chứng khoán đầu tư và đầu tư dài hạn.
Dựa trên các nghiên cứu thực nghiệm của Maudos & Guevara (2004), Hamadi & Awdeh (2012), Lestari và cộng sự (2021), mô hình hồi quy đa biến dạng tuyến tính được xây dựng như sau:
$$\text{NIM}{it} = \beta_0 + \beta_1 \text{SIZ}{it} + \beta_2 \text{CAP}{it} + \beta_3 \text{LAR}{it} + \beta_4 \text{LDR}{it} + \beta_5 \text{LLP}{it} + \beta_6 \text{LIQ}{it} + \beta_7 \text{NII}{it} + \beta_8 \text{OPE}_{it} + \beta_9 \text{GDP}t + e{it}$$
| STT |
Ký hiệu |
Tên biến |
Công thức đo lường |
Kỳ vọng dấu |
Nghiên cứu kế thừa |
| 1 |
$\text{SIZ}$ |
Quy mô ngân hàng |
$\text{Log}(\text{Tổng tài sản})$ |
$+$ |
Phạm Hoàng Ân & Vũ Thị Kim Loan (2016), Lestari và cs (2021) |
| 2 |
$\text{CAP}$ |
Mức độ ngại rủi ro |
$\frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng tài sản}}$ |
$+$ |
Kasman và cs (2010), Fungáčová & Poghosyan (2011), Jima (2018) |
| 3 |
$\text{LAR}$ |
Quy mô cho vay |
$\frac{\text{Tổng dư nợ cho vay}}{\text{Tổng tài sản}}$ |
$+$ |
Hamadi & Awdeh (2012), Chowdhury và cs (2016) |
| 4 |
$\text{LDR}$ |
Tỷ lệ cho vay / vốn huy động |
$\frac{\text{Dư nợ cho vay}}{\text{Vốn huy động}}$ |
$+$ |
Phạm Hoàng Ân & Vũ Thị Kim Loan (2016), Lestari và cs (2021) |
| 5 |
$\text{LLP}$ |
Rủi ro tín dụng |
$\frac{\text{Dự phòng rủi ro tín dụng}}{\text{Tổng dư nợ cho vay}}$ |
$+$ |
Tarus và cs (2012), Ong Tze San & Teh Boon Heng (2013) |
| 6 |
$\text{LIQ}$ |
Tính thanh khoản |
$\frac{\text{Tài sản thanh khoản}}{\text{Tổng tài sản}}$ |
$-$ |
Fungáčová & Poghosyan (2011), Hamadi & Awdeh (2012) |
| 7 |
$\text{NII}$ |
Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi |
$\frac{\text{Thu nhập ngoài lãi thuần}}{\text{Tài sản Có sinh lời}}$ |
$-$ |
Hussain (2014), Yuksel & Zengin (2017) |
| 8 |
$\text{OPE}$ |
Hiệu quả quản lý |
$\frac{\text{Chi phí hoạt động}}{\text{Tổng thu nhập hoạt động}}$ |
$+$ |
Zhou & Wong (2008), Hoàng Trung Khánh & Vũ Thị Dân Trà (2015) |
| 9 |
$\text{GDP}$ |
Tăng trưởng kinh tế |
$\frac{\text{GDP}t - \text{GDP}{t-1}}{\text{GDP}_{t-1}} \times 100$ |
$+$ |
Hoàng Trung Khánh & Vũ Thị Dân Trà (2015), Yuksel & Zengin (2017) |
Dữ liệu và phương pháp xử lý
- Dữ liệu nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp dạng bảng không cân bằng (unbalanced panel data) thu thập từ Báo cáo tài chính kiểm toán, Báo cáo thường niên và Bản cáo bạch của 29 NHTMCP Việt Nam qua 10 năm (2012–2021), tạo thành 289 quan sát. Tiêu chí chọn mẫu: ngân hàng còn niêm yết tại thời điểm kết thúc năm 2021, công bố báo cáo tài chính đầy đủ được kiểm toán với ý kiến chấp nhận toàn phần. Dữ liệu vĩ mô GDP thu thập từ Tổng cục Thống kê và cơ sở dữ liệu World Bank.
- Phương pháp định lượng:
- Thống kê mô tả dữ liệu (Mean, Min, Max, Standard Deviation).
- Phân tích ma trận hệ số tương quan Pearson và kiểm định đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF).
- Ước lượng các mô hình hồi quy dữ liệu bảng: Mô hình gộp Pooled OLS, Mô hình tác động cố định (FEM), Mô hình tác động ngẫu nhiên (REM).
- Thực hiện các kiểm định lựa chọn mô hình: Kiểm định F-test / Redundant Fixed Effects Test (chọn Pooled OLS hay FEM), kiểm định Breusch-Pagan Lagrange Multiplier (chọn Pooled OLS hay REM), kiểm định Hausman (chọn FEM hay REM).
- Kiểm định khuyết tật mô hình: Kiểm định Modified Wald / White test nhằm phát hiện phương sai sai số thay đổi; kiểm định Wooldridge nhằm phát hiện hiện tượng tự tương quan chuỗi.
- Sử dụng phương pháp bình phương tối thiểu tổng quát (Generalized Least Squares - GLS / FGLS) bằng phần mềm Stata 17.0 để khắc phục hoàn toàn hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan, đảm bảo ước lượng thu được vững và hiệu quả.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ đặc thù hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng áp đảo (75–80%) trong cấu trúc tài sản và doanh thu của hệ thống ngân hàng Việt Nam. Tác giả xác định mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (thu nhập lãi thuần và các nhân tố ảnh hưởng) và phạm vi nghiên cứu (29 NHTMCP niêm yết trong giai đoạn 2012–2021 với 289 quan sát). Chương này cũng giới thiệu sơ lược phương pháp luận, nguồn dữ liệu thứ cấp và bố cục tổng thể gồm 5 chương của khóa luận.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM
Chương 2 phân tích các khái niệm học thuật về thu nhập lãi thuần (NIM) theo các nghiên cứu kinh điển và chuẩn mực quản trị ngân hàng. Tác giả phân tích cơ chế tác động của 8 yếu tố nội tại ngân hàng (quy mô tài sản, mức độ an toàn vốn, quy mô cho vay, thanh khoản, rủi ro tín dụng, tỷ lệ LDR, thu nhập ngoài lãi, hiệu quả chi phí) và 1 yếu tố kinh tế vĩ mô (tăng trưởng GDP).
Chương 2 tổng hợp 10 công trình nghiên cứu quốc tế (Hamadi & Awdeh tại Lebanon; Tarus và cs tại Kenya; Ong Tze San & Teh Boon Heng tại Malaysia; Hussain tại Pakistan; Chowdhury và cs tại Bangladesh; Yuksel & Zengin tại Thổ Nhĩ Kỳ; Jima tại Ethiopia; Khalil & Farooq tại Pakistan, Ấn Độ, Bangladesh; Lestari và cs tại Indonesia) cùng 5 công trình trong nước (Phạm Hoàng Ân & Vũ Thị Kim Loan, 2016; Hoàng Trung Khánh & Vũ Thị Dân Trà, 2015; Nguyễn Minh Sáng và cs, 2014; Nguyễn Kim Thu & Đỗ Thị Thanh Huyền, 2014; Phạm Minh Điền và cs, 2018). Từ đó, tác giả xây dựng bảng tổng hợp dấu tác động kỳ vọng của các nhân tố đến NIM.
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu 6 bước từ khảo lược lý thuyết, thiết kế mô hình, xác định mẫu dữ liệu, ước lượng mô hình, kiểm định giả thuyết đến thảo luận kết quả. Tác giả đưa ra 9 giả thuyết nghiên cứu cụ thể:
- Giả thuyết 1: Quy mô ngân hàng ($\text{SIZ}$) có quan hệ đồng biến ($+$) với $\text{NIM}$.
- Giả thuyết 2: Mức độ an toàn vốn ($\text{CAP}$) có quan hệ đồng biến ($+$) với $\text{NIM}$.
- Giả thuyết 3: Quy mô khoản vay ($\text{LAR}$) có quan hệ tỷ lệ thuận ($+$) với $\text{NIM}$.
- Giả thuyết 4: Tỷ lệ dư nợ cho vay trên vốn huy động ($\text{LDR}$) có quan hệ cùng chiều ($+$) với $\text{NIM}$.
- Giả thuyết 5: Rủi ro tín dụng ($\text{LLP}$) có quan hệ cùng chiều ($+$) với $\text{NIM}$.
- Giả thuyết 6: Tính thanh khoản ($\text{LIQ}$) có quan hệ nghịch chiều ($-$) với $\text{NIM}$.
- Giả thuyết 7: Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi ($\text{NII}$) có quan hệ ngược chiều ($-$) với $\text{NIM}$.
- Giả thuyết 8: Hiệu quả quản lý ($\text{OPE}$) có quan hệ cùng chiều ($+$) với $\text{NIM}$.
- Giả thuyết 9: Tăng trưởng kinh tế ($\text{GDP}$) có quan hệ cùng chiều ($+$) với $\text{NIM}$.
Chương này cũng mô tả các bước kiểm định kinh tế lượng trên Stata 17.0 bao gồm thống kê mô tả, kiểm tra đa cộng tuyến (VIF), kiểm định Hausman để chọn lựa giữa FEM và REM, các kiểm định chẩn đoán khuyết tật mô hình (Wald test kiểm tra phương sai thay đổi, Wooldridge test kiểm tra tự tương quan) và quy trình áp dụng phương pháp ước lượng GLS.
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 4 trình bày kết quả phân tích thống kê mô tả mẫu 289 quan sát, ma trận tương quan và kiểm định đa cộng tuyến:
- Thống kê mô tả (Bảng 4.1):
- Biến phụ thuộc $\text{NIM}$ đạt giá trị trung bình 0,0303 (3,03%), độ lệch chuẩn 0,0133; giá trị thấp nhất là 0,0055 (0,55% - Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM / HDBank năm 2013) và cao nhất là 0,0967 (9,67% - Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng / VPBank năm 2019).
- Quy mô ngân hàng ($\text{SIZ}$) có giá trị trung bình 8,137; lớn nhất là 9,25 (BIDV năm 2021), nhỏ nhất là 7,12 (BaoVietBank).
- Tỷ lệ an toàn vốn ($\text{CAP}$) trung bình đạt 0,0874 (8,74%); cao nhất là 0,2383 (Saigonbank năm 2012), thấp nhất là 0,0269 (SCB năm 2020).
- Quy mô cho vay ($\text{LAR}$) thấp nhất là 0,2162 (SeABank năm 2012), cao nhất thuộc về BIDV năm 2020.
- Tỷ lệ $\text{LDR}$ đạt mức cao nhất 1,4282 (VPBank năm 2021) và thấp nhất thuộc về MSB năm 2014.
- Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng ($\text{LLP}$) cao nhất đạt hơn 23% thuộc về PGBank.
- Tính thanh khoản ($\text{LIQ}$) cao nhất là 2,0140 (Kienlongbank năm 2012), thấp nhất là 0,0303 (VietABank năm 2014).
- Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi ($\text{NII}$) đạt độ lệch chuẩn 0,0105; dẫn đầu là OCB năm 2020.
- Hiệu quả quản lý ($\text{OPE}$) cao nhất thuộc về BIDV năm 2017.
- Tốc độ tăng trưởng $\text{GDP}$ năm 2021 thấp nhất trong chuỗi quan sát (chỉ đạt 2,58% / 0,0258 do ảnh hưởng đại dịch Covid-19).
- Ma trận tương quan và kiểm định đa cộng tuyến: $\text{NIM}$ có tương quan thuận mạnh nhất với $\text{LDR}$ (hệ số 0,4768) và tương quan yếu nhất với $\text{GDP}$. Tất cả các hệ số tương quan giữa các biến độc lập đều nhỏ hơn 0,8 và hệ số VIF đều ở mức an toàn (< 10), xác nhận mô hình không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng.
- Kiểm định mô hình và kết quả hồi quy GLS: Mô hình FEM/REM được kiểm định qua Hausman, kiểm định khuyết tật cho thấy mô hình xuất hiện hiện tượng phương sai sai số thay đổi và tự tương quan chuỗi. Do đó, phương pháp hồi quy GLS (FGLS) được lựa chọn để đưa ra kết quả ước lượng cuối cùng.
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý, KIẾN NGHỊ
Chương 5 đúc kết các kết quả nghiên cứu chính từ mô hình thực nghiệm và đưa ra 5 nhóm hàm ý chính sách - quản trị đối với các NHTMCP:
- Hàm ý về quy mô ngân hàng: Tận dụng lợi thế kinh tế theo quy mô để tiết giảm chi phí huy động và đa dạng hóa danh mục tín dụng.
- Hàm ý về vốn chủ sở hữu (CAP): Nâng cao năng lực tài chính và hệ số an toàn vốn để giảm thiểu chi phí huy động vốn vay bên ngoài và gia tăng NIM.
- Hàm ý về tỷ lệ dư nợ cho vay trên vốn huy động (LDR): Tối ưu hóa nguồn vốn huy động vào hoạt động cho vay đi đôi với việc kiểm soát an toàn thanh khoản.
- Hàm ý về rủi ro tín dụng (LLP): Định giá lãi suất cho vay phù hợp với mức độ rủi ro của khách hàng, trích lập dự phòng đầy đủ để bù đắp rủi ro tổn thất.
- Hàm ý về quản lý chi phí (OPE): Tối ưu hóa chi phí hoạt động và nâng cao hiệu quả phân bổ tài sản sinh lời.
Chương này cũng chỉ rõ các giới hạn của nghiên cứu và gợi ý các hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm
Từ kết quả ước lượng hồi quy bằng phương pháp GLS trên mẫu dữ liệu 29 NHTMCP giai đoạn 2012–2021, tác động của các nhân tố đến thu nhập lãi thuần (NIM) được tổng hợp như sau:
| STT |
Tên biến |
Ký hiệu |
Kỳ vọng |
Kết quả hồi quy GLS |
Kết luận |
| 1 |
Quy mô ngân hàng |
$\text{SIZ}$ |
$+$ |
Tác động dương ($+$), có ý nghĩa thống kê |
Chấp nhận giả thuyết $H_1$ |
| 2 |
Mức độ ngại rủi ro |
$\text{CAP}$ |
$+$ |
Tác động dương ($+$), có ý nghĩa thống kê |
Chấp nhận giả thuyết $H_2$ |
| 3 |
Quy mô cho vay |
$\text{LAR}$ |
$+$ |
Không có ý nghĩa thống kê |
Bác bỏ giả thuyết $H_3$ |
| 4 |
Tỷ lệ dư nợ / vốn huy động |
$\text{LDR}$ |
$+$ |
Tác động dương ($+$), có ý nghĩa thống kê |
Chấp nhận giả thuyết $H_4$ |
| 5 |
Rủi ro tín dụng |
$\text{LLP}$ |
$+$ |
Tác động dương ($+$), có ý nghĩa thống kê |
Chấp nhận giả thuyết $H_5$ |
| 6 |
Tính thanh khoản |
$\text{LIQ}$ |
$-$ |
Không có ý nghĩa thống kê |
Bác bỏ giả thuyết $H_6$ |
| 7 |
Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi |
$\text{NII}$ |
$-$ |
Không có ý nghĩa thống kê |
Bác bỏ giả thuyết $H_7$ |
| 8 |
Hiệu quả quản lý |
$\text{OPE}$ |
$+$ |
Tác động dương ($+$), có ý nghĩa thống kê |
Chấp nhận giả thuyết $H_8$ |
| 9 |
Tăng trưởng kinh tế |
$\text{GDP}$ |
$+$ |
Không có ý nghĩa thống kê |
Bác bỏ giả thuyết $H_9$ |
Giải thích các tác động có ý nghĩa thống kê:
- Quy mô ngân hàng ($\text{SIZ}$): Tác động cùng chiều đến NIM. Các ngân hàng có quy mô tài sản lớn tận dụng được lợi thế kinh tế theo quy mô, mạng lưới chi nhánh rộng lớn và uy tín thương hiệu để tiếp cận nguồn vốn huy động chi phí thấp và cung cấp các gói tín dụng cạnh tranh.
- Mức độ ngại rủi ro ($\text{CAP}$): Tác động cùng chiều đến NIM. Ngân hàng có tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản cao sẽ ít phụ thuộc vào các nguồn vốn vay mượn chi phí cao, giảm chi phí trả lãi, đồng thời có sức chống chịu rủi ro và uy tín cao hơn, từ đó cải thiện NIM.
- Tỷ lệ dư nợ cho vay trên vốn huy động ($\text{LDR}$): Tác động cùng chiều đến NIM. Việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn huy động vào việc cấp tín dụng giúp gia tăng dòng thu nhập lãi; đồng thời khi LDR tăng làm tăng rủi ro thanh khoản, ngân hàng đòi hỏi mức biên lãi cao hơn để bù đắp.
- Rủi ro tín dụng ($\text{LLP}$): Tác động cùng chiều đến NIM. Khi rủi ro tín dụng tăng (tỷ lệ trích lập dự phòng trên dư nợ tăng), các ngân hàng có xu hướng nâng mức lãi suất cho vay để bù đắp các chi phí tổn thất rủi ro dự kiến.
- Hiệu quả quản lý ($\text{OPE}$): Tác động cùng chiều đến NIM. Việc quản lý và kiểm soát tốt chi phí, nâng cao chất lượng hoạt động giúp ngân hàng tối ưu hóa danh mục tài sản sinh lời và nâng cao biên sinh lời.
- Các biến không có ý nghĩa thống kê: Quy mô cho vay ($\text{LAR}$), tính thanh khoản ($\text{LIQ}$), tỷ lệ thu nhập ngoài lãi ($\text{NII}$) và tăng trưởng kinh tế ($\text{GDP}$) không thể hiện tác động có ý nghĩa thống kê đối với NIM trong giai đoạn 2012–2021 tại mẫu nghiên cứu.
Đóng góp của đề tài
- Đóng góp học thuật và thực nghiệm: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm hệ thống về các nhân tố tác động đến NIM trên mẫu dữ liệu gồm 29 NHTMCP trong giai đoạn 10 năm (2012–2021). Quy trình kiểm định kinh tế lượng chặt chẽ, xử lý triệt để hiện tượng phương sai sai số thay đổi và tự tương quan bằng phương pháp hồi quy GLS.
- Đóng góp thực tiễn: Cung cấp cơ sở định lượng giúp các nhà quản trị NHTMCP tại Việt Nam nhận diện các nhân tố cốt lõi chi phối biên lãi thuần; từ đó xây dựng chính sách quản trị quy mô, cơ cấu vốn tự có, tỷ lệ LDR và kiểm soát rủi ro tín dụng phù hợp nhằm gia tăng khả năng sinh lời và năng lực cạnh tranh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Dữ liệu nghiên cứu giới hạn ở 29 NHTMCP tại Việt Nam có đầy đủ báo cáo tài chính kiểm toán và niêm yết trên thị trường chứng khoán (HOSE, HNX, UPCOM); chưa bao quát toàn bộ các ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng liên doanh/nước ngoài.
- Dữ liệu bảng là dạng bảng không cân bằng trong giai đoạn 2012–2021.
- Mô hình mới chỉ tích hợp một biến số vĩ mô là tốc độ tăng trưởng kinh tế ($\text{GDP}$), chưa kiểm tra thêm các biến vĩ mô khác như tỷ lệ lạm phát, lãi suất chính sách của NHNN, tỷ giá hối đoái hoặc mức độ tập trung thị trường ngành ngân hàng.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ hệ thống ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam và kéo dài chuỗi thời gian quan sát.
- Bổ sung các biến số vĩ mô và cấu trúc thị trường (chỉ số Lerner đo lường cạnh tranh, chỉ số HHI đo lường mức độ tập trung, tỷ lệ lạm phát, cung tiền M2) vào mô hình hồi quy.
- Sử dụng thêm các phương pháp hồi quy động như phương pháp mô-men tổng quát (GMM) để kiểm soát hiện tượng nội sinh tiềm ẩn giữa các biến tài chính.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kinh tế học: Tài liệu mẫu mực về phương pháp nghiên cứu định lượng tài chính ngân hàng, cách xử lý dữ liệu bảng (Panel Data) từ thu thập BCTC đến xử lý mô hình hồi quy trên Stata 17.0.
- Các nhà quản trị ngân hàng thương mại: Tài liệu tham khảo hữu ích trong việc xây dựng chính sách định giá lãi suất, quản trị tài sản Có - tài sản Nợ (ALM), quản trị vốn tự có và kiểm soát tỷ lệ dư nợ cho vay trên vốn huy động (LDR).
- Cơ quan quản lý và giám sát ngân hàng (NHNN): Cơ sở dữ liệu tham khảo để đánh giá tác động của các tỷ lệ an toàn tài chính đến khả năng sinh lời và an toàn của hệ thống NHTMCP.
- Các nhà đầu tư và chuyên viên phân tích tài chính: Khung phân tích định lượng phục vụ việc đánh giá hiệu quả kinh doanh cốt lõi của các ngân hàng niêm yết.
- Nội dung đáng giá để tham khảo:
- Phần tổng quan tài liệu (Chương 2) tổng hợp chi tiết 15 công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước.
- Quy trình kiểm định lựa chọn mô hình kinh tế lượng từ Pooled OLS, FEM, REM đến việc xử lý khuyết tật bằng phương pháp hồi quy Generalized Least Squares (GLS).
- Bảng thống kê mô tả chi tiết các chỉ số tài chính của 29 NHTMCP Việt Nam trong suốt 10 năm (2012–2021).
Câu hỏi thường gặp
1. Thu nhập lãi thuần (NIM) trung bình của 29 NHTMCP Việt Nam trong giai đoạn 2012–2021 đạt mức bao nhiêu và biến động như thế nào?
Theo kết quả thống kê mô tả mẫu 289 quan sát, tỷ lệ NIM trung bình của 29 NHTMCP giai đoạn 2012–2021 đạt 0,0303 (tương đương 3,03%) với độ lệch chuẩn là 0,0133. Giá trị NIM thấp nhất ghi nhận là 0,0055 (0,55%) tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM (HDBank) năm 2013 và cao nhất đạt 0,0967 (9,67%) tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) vào năm 2019.
2. Những nhân tố nào có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến NIM trong mô hình hồi quy GLS?
Kết quả hồi quy theo phương pháp GLS chỉ ra 5 nhân tố nội tại có tác động tích cực (+) và có ý nghĩa thống kê đến NIM:
- Quy mô ngân hàng ($\text{SIZ}$)
- Mức độ ngại rủi ro / Tỷ lệ an toàn vốn ($\text{CAP}$)
- Tỷ lệ dư nợ cho vay trên vốn huy động ($\text{LDR}$)
- Rủi ro tín dụng / Tỷ lệ dự phòng rủi ro ($\text{LLP}$)
- Hiệu quả quản lý / Chất lượng quản lý chi phí ($\text{OPE}$)
3. Vì sao tác giả lựa chọn phương pháp hồi quy GLS thay vì mô hình Pooled OLS, FEM hoặc REM?
Sau khi ước lượng các mô hình Pooled OLS, FEM và REM, tác giả thực hiện kiểm định Hausman để chọn mô hình thích hợp. Tiếp đó, các kiểm định khuyết tật mô hình (kiểm định Wald / White cho phương sai sai số thay đổi và kiểm định Wooldridge cho tự tương quan) phát hiện dữ liệu bảng gặp phải cả hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan chuỗi. Do đó, phương pháp bình phương tối thiểu tổng quát (GLS / FGLS) được áp dụng để khắc phục hoàn toàn hai khuyết tật này, đảm bảo các ước lượng thu được không bị chệch và có độ tin cậy thống kê cao nhất.
4. Kết quả nghiên cứu cho thấy yếu tố tăng trưởng GDP và tính thanh khoản tác động như thế nào đến NIM?
Trong mô hình hồi quy GLS của khóa luận, cả hai biến số là Tốc độ tăng trưởng kinh tế ($\text{GDP}$) và Tính thanh khoản ($\text{LIQ}$) đều không có ý nghĩa thống kê đối với tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM) của 29 NHTMCP Việt Nam trong giai đoạn 2012–2021.
5. Tiêu chí lựa chọn mẫu nghiên cứu 29 ngân hàng thương mại cổ phần trong khóa luận là gì?
Mẫu nghiên cứu gồm 29 NHTMCP được lựa chọn dựa trên 3 tiêu chí bắt buộc: (i) Cổ phiếu của ngân hàng vẫn còn đang niêm yết trên thị trường chứng khoán (HOSE, HNX hoặc UPCOM) tại thời điểm kết thúc năm tài chính 2021; (ii) Có đầy đủ báo cáo tài chính trong toàn bộ giai đoạn 10 năm từ 2012 đến 2021; (iii) Các báo cáo tài chính phải được kiểm toán độc lập với ý kiến chấp nhận toàn phần (hợp lý và trung thực theo nguyên tắc trọng yếu).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Huyền Thanh đã phân tích toàn diện các yếu tố chi phối tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM) của 29 ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam trong giai đoạn 2012–2021 thông qua 289 quan sát. Bằng việc áp dụng phương pháp hồi quy bình phương tối thiểu tổng quát (GLS), nghiên cứu đã xác định quy mô ngân hàng, mức độ ngại rủi ro (an toàn vốn), tỷ lệ cho vay trên vốn huy động, rủi ro tín dụng và hiệu quả quản lý là các nhân tố có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến NIM. Công trình cung cấp hệ thống bằng chứng thực nghiệm vững chắc và các hàm ý quản trị thiết thực giúp các nhà điều hành ngân hàng tối ưu hóa cấu trúc vốn, kiểm soát rủi ro tín dụng và nâng cao hiệu quả sinh lời bền vững.