BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH PHAN THỊ HUYỀN THANH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THU NHẬP LÃI THUẦN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 7340201 TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH Họ và tên sinh viên: PHAN THỊ HUYỀN THANH Mã số sinh viên: 050606180358 Lớp sinh hoạt: HQ6-GE12 CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THU NHẬP LÃI THUẦN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 7340201 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS.
DƢ THỊ LAN QUỲNH TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022 i TÓM TẮT Mục đích nghiên cứu để phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến thu nhập lãi thuần (NIM) của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam trong giai đoạn 2012-2021. Bài nghiên cứu sử dụng một bảng dữ liệu của 29 ngân hàng với 289 quan sát trong 10 năm từ năm 2012, đồng thời áp dụng một loạt các phƣơng pháp hồi quy để xác định các yếu tố cơ bản ảnh hƣởng đến chỉ tiêu này. Kết quả cho thấy quy mô ngân hàng, mức ngại rủi ro, tỷ lệ dƣ nợ cho vay trên vốn huy động, rủi ro tín dụng, chất lƣợng quản lý có tác động tích cực đến NIM.
Tuy nhiên, quy mô dƣ nợ cho vay, tính thanh khoản, tỷ lệ thu nhập ngoài lãi và tăng trƣởng kinh tế không có ý nghĩa thống kê. Các phát hiện thực nghiệm cung cấp các đề xuất sẽ giúp ban lãnh đạo ngân hàng xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến thu nhập lãi thuần để áp dụng các chính sách phù hợp trong hoạt động giám sát NHTMCP Việt Nam. Từ khóa: NIM, Thu nhập lãi thuần, Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam, FGLS ii ABSTRACT This study aims to investigate the determinants of net interest margin within the Viet Nam banking system and to determine their effects on the banking sector between 2012 and 2021. The econometric study has been carried out with macro- economic data and annual reports of 29 banks, with 289 observations operating in 10 consecutive years, initiating from 2012.
Panel data regression method analysis was used and the results were evaluated together with the survey conducted before the study. The empirical results indicate that bank size, risk aversion, credit risk, loan-to-deposit ratio, and managerial efficiency have statistically significant and positive impacts. However, the impact of lending scale, liquidity risk, non-interest margin, and GDP is statistically insignificant. The empirical findings provide recommendations that will help the bank's management to identify the factors affecting interest rate margins to apply appropriate policies in banking supervision in Vietnam.
iii LỜI CAM ĐOAN Em tên là Phan Thị Huyền Thanh, sinh viên lớp HQ6 - GE12, mã số sinh viên 050606180358, trƣờng Đại học Ngân hàng TP. Bài luận văn đề tài: “CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THU NHẬP LÃI THUẦN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM” là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã đƣợc công bố trƣớc đây hoặc các nội dung do ngƣời khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn đƣợc dẫn nguồn đầy đủ trong khóa luận. Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2022 Tác giả Phan Thị Huyền Thanh iv LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trƣờng Đại học Ngân hàng Hồ Chí Minh, những ngƣời đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt 4 năm học tại đây. Tiếp theo em xin chân thành cảm ơn cô Dƣ Thị Lan Quỳnh là giáo viên hƣớng dẫn em trong suốt quá trình em làm khóa luận tốt nghiệp.
Cảm ơn cô đã luôn dành thời gian và tâm huyết để hƣớng dẫn em từng bƣớc thực hiện khóa luận. Bên cạnh đó là những ý kiến đóng góp quý báu để bài nghiên cứu của em đƣợc hoàn thiện hơn. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè, những ngƣời luôn sát cánh và sẵn sàng ủng hộ tôi. Với kiến thức và điều kiện còn hạn chế, chắc chắn khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót.
Vì vậy, em rất mong nhận đƣợc sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô để em có thể trau dồi kiến thức phục vụ cho nghề nghiệp của mình. Em xin chân thành cảm ơn! TP. Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2022 Tác giả Phan Thị Huyền Thanh v MỤC LỤC TÓM TẮT.ii LỜI CAM ĐOAN. iii LỜI CẢM ƠN.
iv DANH MỤC VIẾT TẮT.viii DANH MỤC BẢNG.ix CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu của đề tài. Mục tiêu tổng quát.
Mục tiêu riêng. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu:.
Phạm vi nghiên cứu. Dữ liệu và phƣơng pháp nghiên cứu. Dữ liệu nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Kết cấu của luận văn.5 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM. Cơ sở lý thuyết về tỷ lệ thu nhập lãi thuần. Các nhân tố ảnh hƣởng đến thu nhập lãi thuần. Bằng chứng thực nghiệm.
Những nghiên cứu thực nghiệm ngoài nƣớc. Những nghiên cứu thực nghiệm trong nƣớc.16 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu. Giới thiệu mô hinh nghiên cứu.
Các biến trong mô hình. Biến phụ thuộc. Các biến độc lập. Dữ liệu nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu.
Dữ liệu nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu.Error! Bookmark not defined. Phƣơng pháp nghiên cứu.28 CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Kết quả phân tích mẫu nghiên cứu.
Phân tích tƣơng quan. Kiểm định đa cộng tuyến. Ƣớc lƣợng mô hình hồi quy. Kiểm định lựa chọn phƣơng pháp hồi quy.
Kiểm định khuyết tật mô hình. Kiểm định hiện tƣợng phƣơng sai thay đổi. Kiểm định tự tƣơng quan. Kết quả hồi quy theo phƣơng pháp GLS.
Thảo luận kết quả hồi quy theo phƣơng pháp GLS. Quy mô ngân hàng. Mức độ ngại rủi ro. Tỷ lệ dƣ nợ cho vay trên vốn huy động.
Rủi ro tín dụng. Hiệu quả quản lý.48 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý, KIẾN NGHỊ. Hàm ý, kiến nghị. Hàm ý quản trị cho quy mô ngân hàng.
Hàm ý quản trị cho vốn chủ sở hữu:. Hàm ý quản trị cho tỷ lệ dƣ nợ cho vay trên vốn huy động. Hàm ý quản trị cho rủi ro tín dụng. Hàm ý quản trị cho quản lý chi phí.
Hạn chế của đề tài.57 TÀI LIỆU THAM KHẢO.iv vi DANH MỤC VIẾT TẮT Từ viết tắt Diễn giải CAP Mức độ an toàn vốn FEM Mô hình tác động cố định FGLS Mô hình bình phƣơng tối thiểu tổng quát GDP Tốc độ tăng trƣởng kinh tế LAR Quy mô dƣ nợ cho vay LDR Tỷ lệ dƣ nợ cho vay so với tổng tiền gửi LIQ Tính thanh khoản LLP Rủi ro tín dụng NHNN Ngân hàng Nhà nƣớc NHTM Ngân hàng thƣơng mại NII Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi NIM Tỷ lệ thu nhập lãi thuần OLS Bình phƣơng nhỏ nhất OPE Hiệu quả quản lý REM Mô hình tác động ngẫu nhiên SIZ Quy mô ngân hàng TCTD Tố chức tín dụng TMCP Thƣơng mại cổ phần ix DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nƣớc.1: Giải thích các biến và kỳ vọng dấu của từng biến.1: Bảng thống kê mô tả dữ liệu.2: Ma trận hệ số tƣơng quan giữa các biến.3: Hệ số phóng đại phƣơng sai VIF.4: Kết quả hồi quy và kiểm định các giả thuyết hồi quy 3 mô hình POOLED OLS, FEM và REM.5: Kết quả kiểm định lựa chọn mô hình.6: Kết quả kiểm định Wald.7: Kết quả kiểm định Wooldridge.8: Kết quả hồi quy theo phƣơng pháp GLS.9: Tóm tắt kết quả hồi quy của các biến.45 1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Chƣơng này sẽ giới thiệu những nét chung về bài nghiên cứu bao gồm trình bày lý do chọn đề tài nghiên cứu, qua đó xác định mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu; ngoài ra, chƣơng này cũng trình bày khái quát dữ liệu và phƣơng pháp nghiên cứu, ý nghĩa khoa học, thực tiễn của đề tài, cuối chƣơng này sẽ trình bày kết cấu tổng thể của đề tài. Lý do chọn đề tài Vấn đề đáng quan tâm nhất hiện nay của thị trƣờng tín dụng đƣợc xem là sự tăng trƣởng nóng của tín dụng ngân hàng trƣớc áp lực vốn của nền kinh tế. Tín dụng ngân hàng là hình thức huy động vốn chủ yếu của các doanh nghiệp nƣớc ta. Các TCTD, đặc biệt là các NHTM hoạt động chủ yếu vẫn là thu lãi từ việc cung ứng vốn/ tín dụng và chi phí trả lãi cho khoản huy động cho các khách hàng với các hình thức tín dụng truyền thống, chiếm 75 - 80% thị phần cũng nhƣ tài sản của toàn hệ thống ngân hàng.
Thông qua hoạt động trung gian của ngân hàng tạo lợi ích cho ngƣời gửi tiền, ngƣời vay tiền và cho cả ngân hàng thông qua chênh lệch lãi mà ngân hàng thu đƣợc, đây cũng là nguồn thu nhập chính của các ngân hàng. Vì vậy, việc quan tâm đến thu nhập là vấn đề thiết yếu của các ngân hàng, giúp ngân hàng bù đắp đủ chi phí, tạo ra lợi nhuận. Mục tiêu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung là để tối đa hóa lợi nhuận, mở rộng quy mô hoạt động của doanh nghiệp (Ngô Kim Phƣợng và các cộng sự, 2016). Trong lĩnh vực ngân hàng cũng vậy, hiệu quả sinh lời luôn là vấn đề đƣợc các nhà quản trị NHTM và các chủ thể khác quan tâm, đây đƣợc xem là chìa khoá góp phần thúc đ y NHTM phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh trong môi trƣờng quốc tế (Phạm Hoàng Ân và V Thị Kim Loan, 2016).
Một trong những thƣớc đo hiệu quả sinh lời của NHTM là thu nhập lãi thuần (NIM). Chỉ tiêu cho thấy hiệu quả trong công tác quản lý tài sản và nợ của ngân hàng, ngƣợc lại nếu tỷ lệ này thấp phản ánh sự khó khăn trong việc tạo ra lợi nhuận của ngân hàng. 2 Theo PGS-TS. Trần Đình Thiên - Thành viên Tổ tƣ vấn kinh tế của Thủ tƣớng: “Đồng vốn tín dụng ngân hàng là một động lực quan trọng góp phần thúc đ y tăng trƣởng nền kinh tế”.
Do đó, để phát triển hệ thống tài chính cũng nhƣ thúc đ y tăng trƣởng kinh tế thì yêu cầu đặt ra là các ngân hàng cần hoạt động tại một mức NIM hợp lý, vừa đảm bảo lợi nhuận kỳ vọng nhƣng vẫn có khả năng cạnh tranh tốt.