BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TĂNG TRƢỞNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM Ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 TRẦN THỊ MỸ DUYÊN TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TĂNG TRƢỞNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM Ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 Họ và tên sinh viên: TRẦN THỊ MỸ DUYÊN Mã số sinh viên: 050607190097 Lớp sinh hoạt: HQ7 – GE17 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS.
LÊ THANH NGỌC TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 i TÓM TẮT Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ quan trọng mang lại nguồn lợi nhuận chính cho ngân hàng nhƣng chứa đựng nhiều rủi ro và chịu tác động của những yếu tố khác nhau. Vì vậy, xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến tăng trƣởng tín dụng là vấn đề cần đƣợc quan tâm của các nhà lãnh đạo ngân hàng. Bài khóa luận này đƣợc thực hiện nhằm nghiên cứu, phân tích các yếu tố quyết định đến tốc độ tăng trƣởng tín dụng của 27 Ngân hàng Thƣơng mại (NHTM) Việt Nam từ năm 2010 đến 2022.
Tác giả đã trình bày sơ lƣợc các công trình nghiên cứu có cùng chủ đề với bài khoá luận này, tác giả nhận thấy rằng có 2 nhóm yếu tố tác động đến TTTD là nhóm yếu tố nội tại ngân hàng và nhóm yếu tố vĩ mô. Các biến giải thích cho biến phụ thuộc TTTD lần lƣợt với quy mô ngân hàng (SIZE), tăng trƣởng tiền gửi (DG), tỷ lệ nợ xấu (NPL), tỷ lệ thanh khoản (LIQ), tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), tăng trƣởng kinh tế (GDP) và tỷ lệ lạm phát (INF). Các mô hình hồi quy bằng phƣơng pháp tác động cố định (FEM), tác động ngẫu nhiên (REM), hồi quy gộp (Pooled OLS) đƣợc thực hiện và tác giả chọn ra đƣợc mô hình FEM nghiên cứu phù hợp cho đề tài. Tuy nhiên, mô hình mắc các khuyết tật, do đó tác giả chọn ƣớc lƣợng mô hình hồi quy dữ liệu bằng phƣơng pháp bình phƣơng sai số nhỏ nhất khả thi (FGLS) nhằm khắc phục hiện tƣợng phƣơng sai thay đổi.
Kết quả mô hình nghiên cứu chính thức cho thấy có 7 biến độc lập đều tác động đến biến phụ thuộc, trong đó biến SIZE, NPL, LIQ, INF có ảnh hƣởng tiêu cực đến TTTD. Còn lại các biến ROE, DG, GDP ảnh hƣởng tích cực đến TTTD. Tác giả tiến hành phân tích mức độ ảnh hƣởng các yếu tố này đến TTTD, từ đó đƣa ra các hàm ý chính sách phù hợp cho các NHTM nhằm giúp TTTD tăng trƣởng ổn định theo mục tiêu do NHNN đề ra. Từ khoá: tăng trưởng tín dụng, ngân hàng thương mại, FGLS ii ABSTRACT Credit Activity is an important major that brings the main source of profit for the bank, but contains many risks and is affected by different factors.
Thus, determining the factors affecting credit growth is among the issues that most bank managers are concerned about. This thesis is performed to study and analyze the determinants of credit growth of 27 Vietnamese commercial banks from 2010 to 2022. By reference way of previous researches related to topic, the author found factors affecting credit growth divided two groups namely the group of internal factors of banks and group of macro factors. There are 7 independent variables including bank size (SIZE), deposit growth (DG), bad debt ratio (NPL), liquidity ratio (LIQ), return on equity (ROE), gross domestic product (GDP) and inflation rate (INF).
The author estimates Fixed Effects Model (FEM), Random Effects Model (REM), Pooled Ordinary Least Squares (Pooled OLS) and choose a suitable model for this thesis is FEM. However, selected model has heteroscedasticity so author choose estimates model to method feasible generalized least squares (FGLS) for tackle this. The last research FGLS model result shows that there are 7 statistically significant variables, meanwhile variables SIZE, NPL, LIQ, INF have a negative effect credit growth. In contrary, variables ROE, DG, GDP positively affect credit growth.
Based on above research results, the author analysis the influence of variables affecting credit growth, thereby making recommendations and proposals suitable for commercial banks in order to help the credit growth stably according to the target set by the State Bank. Keywords: Credit growth, commercial bank, FGLS iii LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là: Trần Thị Mỹ Duyên MSSV: 050607190097 Lớp sinh hoạt: HQ7 – GE17 Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hƣởng đến tăng trƣởng tín dụng của các ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam” là công trình nghiên cứu do tự bản thân tôi thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn trực tiếp từ TS. Lê Thanh Ngọc – giảng viên hƣớng dẫn. Kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã đƣợc công bố trƣớc đây hoặc các nội dung do ngƣời khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn đƣợc dẫn nguồn đầy đủ trong khóa luận.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm Tác giả (Ký và ghi rõ họ tên) iv LỜI CẢM ƠN Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn đến Trƣờng Đại học Ngân Hàng TP. HCM đã tạo điều kiện cho tôi đƣợc tham gia học phần khóa luận tốt nghiệp để củng cố lại kiến thức đã đƣợc học, kỹ năng đã đƣợc trang bị và vận dụng một cách khoa học để nghiên cứu thực tế về đề tài trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc nhất đến Thầy Lê Thanh Ngọc là giảng viên hƣớng dẫn của tôi đã tận tình hƣớng dẫn, đóng góp những ý kiến hữu ích để giúp đỡ và hỗ trợ tôi hoàn thành tốt bài nghiên cứu này. Tuy thời gian đƣợc Thầy chỉ dẫn rất hạn chế nhƣng mỗi lời chỉ dẫn, dặn dò của Thầy đều rất quan trọng và ý nghĩa với tôi, giúp tôi có đủ niềm tin để hoàn thành tốt học phần khóa luận tốt nghiệp này.
Tôi thật sự rất kính trọng và biết ơn Thầy. Mặc dù đã rất nỗ lực, cố gắng hoàn thiện đề tài nghiên cứu nhƣng do khả năng của bản thân còn hạn chế nên khóa luận không thể tránh khỏi thiếu sót, rất kính mong nhận đƣợc sự nhận xét và góp ý của các Thầy, Cô để nội dung của đề tài đƣợc hoàn chỉnh hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn! v MỤC LỤC TÓM TẮT .ii LỜI CAM ĐOAN. iii LỜI CẢM ƠN .iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .ix DANH MỤC BẢNG.
x DANH MỤC HÌNH .xi CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI.
Mục tiêu tổng quá. Mục tiêu cụ thể. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.
ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU. KẾT CẤU BÀI CỦA ĐỀ TÀI. 5 TÓM TẮT CHƢƠNG 1. 7 vi CHƢƠNG 2.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC. TỔNG QUAN VỀ TTTD. Tổng quan về tín dụng ngân hàng. Khái niệm tín dụng ngân hàng.
Đặc điểm của tín dụng ngân hàng. Phân loại tín dụng. Tổng quan về tăng trƣởng tín dụng. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TTTD CỦA CÁC NHTM.
Yếu tố nội tại ngân hàng. Yếu tố vĩ mô. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRƢỚC. Công trình nghiên cứu nƣớc ngoài.
Nghiên cứu trong nƣớc. Khe hở của các nghiên cứu trƣớc. 22 TÓM TẮT CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Giới thiệu mô hình nghiên cứu. Các giả thuyết nghiên cứu.
Biến phụ thuộc. Biến độc lập thuộc nhóm yếu tố nội tại ngân hàng. Biến độc lập thuộc nhóm yếu tố vĩ mô. DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phƣơng pháp nghiên cứu. Lựa chọn mô hình hồi quy phù hợp. Kiểm tra và khắc phục khuyết tật của mô hình.
36 TÓM TẮT CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH TĂNG TRƢỞNG TÍN DỤNG TẠI CÁC NHTM GIAI ĐOẠN 2010 – 2022. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Thống kê mô tả. Kiểm định đa cộng tuyến. Kiểm định bằng ma trận trƣơng quan. Kiểm định bằng hệ số phƣơng sai phóng đại VIF.
Kết quả ƣớc lƣợng mô hình hồi quy gộp Pooled OLS, FEM và REM. Lựa chọn mô hình OLS, FEM và REM. Kiểm định các khuyết tật của mô hình. Kiểm định phƣơng sai thay đổi.
Kiểm định hiện tƣợng tự tƣơng quan. Khắc phục khuyết tật mô hình bằng phƣơng pháp FGLS. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. 49 viii TÓM TẮT CHƢƠNG 4.
KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH. HÀM Ý CHÍNH SÁCH. HẠN CHẾ VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO CỦA ĐỀ TÀI. 59 TÓM TẮT CHƢƠNG 5.
61 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 62 PHỤ LỤC A: DANH SÁCH CÁC NHTM TRONG NGHIÊN CỨU. 65 PHỤ LỤC B: DỮ LIỆU CHẠY MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. 66 PHỤ LỤC C: KẾT QUẢ MÔ HÌNH HỒI QUY.
89 ix DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Nguyên nghĩa STT Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt 1 FEM Fixed Effects Model Mô hình tác động cố định Feasible Generalized Least Mô hình bình phƣơng sai số 2 FGLS Square nhỏ nhất khả thi 3 NHNN Ngân hàng nhà nƣớc 4 NHTM Ngân hàng thƣơng mại Pooled Ordinary Least Mô hình hồi quy tối thiểu 5 Pooled OLS Squares bình phƣơng gộp 6 REM Random Effects Model Mô hình tác động ngẫu nhiên 7 TTTD Tăng trƣởng tín dụng 8 VCSH Vốn chủ sở hữu x DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Bảng tóm tắt các công trình nghiên cứu trƣớc. Bảng đo lƣờng biến nghiên cứu. Kết quả thống kê mô tả biến nghiên cứu.
Kết quả ma trận tƣơng quan. Kết quả kiểm tra đa cộng tuyến bằng hệ số VIF. Tổng hợp kết quả mô hình OLS, FEM và REM. Kết quả kiểm định Hausman và F-test.
Kết quả kiểm định phƣơng sai thay đổi. Kết quả kiểm định tự tƣơng quan. Kết quả hồi quy FGLS. Tóm tắt kết quả nghiên cứu cuối cùng.
49 xi DANH MỤC HÌNH Hình 3. Quy trình nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu đề xuất. Tốc độ TTTD của 27 NHTM nghiên cứu giai đoạn 2010 – 2022.
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trong quá trình hội nhập quốc tế hiện nay, hệ thống ngân hàng đƣợc xem bộ phận chính trong bộ máy tài chính của đất nƣớc, đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong sự ổn định phát triển của nền kinh tế. Đây là tổ chức tài chính trung gian, làm cầu nối cho ngƣời có vốn nhàn rỗi đến ngƣời bị thiếu hụt vốn.