chương 1 cũng xác định rõ đối tượng, phạm vi và các phương pháp nghiên cứu, khái lược bố cục của luận văn làm cơ sở cho việc trình bày các chương tiếp theo của luận văn. Tiếp theo trong Chương 2, tác giả sẽ giới thiệu cơ sở lý thuyết của đề tài. Nội dung này sẽ xoay quanh việc làm rõ các khái niệm cơ bản, lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên. Trong chương này cũng sẽ nêu ra những mô hình nghiên cứu trước đây có liên quan và đề xuất mô hình nghiên cứu của đề tài.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. Khái niệm về người lao động và công việc Theo iđịnh inghĩa iở itừ iđiển iMerriam-Webster i(1828), inhân iviên ilà ingười ilàm i việc iđể inhận iđược itiền ilương, itiền icông ivà iluôn iở ivị itrí idưới icấp iđiều ihành. iCòn itheo i IRS i- iSở iThuế iVụ iHoa iKỳ i- ilà icơ iquan inhà inước iHoa iKỳ ichịu itrách inhiệm ithu ithuế ivà thực ithi ipháp iluật ivề ithuế, ibất icứ iai ilàm iviệc icho imột itổ ichức iđều ilà inhân iviên itrong i trường ihợp itổ ichức iđó icó ithể ikiểm isoát inhững iviệc ihọ ithực ihiện ivà icách ithức ihọ ithực i hiện icông iviệc iđó i(Trần iKim iDung, i2018). i Người lao động là người làm thuê cho một tổ chức, đơn vị hay một cơ quan, đoàn thể nào đó nhưng thiên về lao động trí óc hơn.
Họ có thể là: Nhân viên kinh doanh trong các công ty quảng cáo, tiếp thị, công nghệ thông tin và thời trang. Công chức, viên chức làm việc ở các cơ quan nhà nước (Trần Kim Dung, 2018). Người ilao iđộng ilà icác icá inhân itham igia ihoạt iđộng isản ixuất iđể iđem ilại icác igiá trị ivề ivật ichất iđể inuôi isống ibản ithân ivà iphát itriển ikinh itế, ingười ilao iđộng iđược ixem i như ilà inhân itố iquan itrọng iđể iquyết iđịnh isự iphát itriển icủa inền ikinh itế. iỞ iViệt iNam, itại i điều i3 iLuật iLao iđộng i(2019) iđịnh inghĩa ingười ilao iđộng ilà i“người icó iđộ ituổi itừ i15 ituổi i trở ilên, icó ikhả inăng ilao iđộng, ilàm iviệc itheo ihợp iđồng ilao iđộng, iđược itrả ilương ivà ichịu i sự iquản ilý, iđiều ihành icủa ingười isử idụng ilao iđộng”.
i Nhân iviên icông ity ilà ingười ilao iđộng icó iđủ iđộ ituổi ilao iđộng itheo iquy iđịnh icủa pháp iluật ivà icó iđủ isức ikhỏe iđể itham igia ivào icác iquan ihệ ilao iđộng, iký ikết ihợp iđồng i i với ingười isử idụng ilao iđộng, iđược ithực ihiện icác iquyền ivà inghĩa ivụ itheo iquy iđịnh i(Ngô Kim iThanh, i2013). i Nhân iviên ingân ihàng ilà icác inhân isự itrong ingân ihàng, ilàm iviệc iở inhiều ivị itrí i khác inhau. iMục iđích iđảm ibảo ingân ihàng iđược ivận ihành, ihoạt iđộng iđúng iđúng ivới i mục itiêu, ikế ihoạch iđề ira. iTrong ingân ihàng icó inhiều ivị itrí inhân iviên ingân ihàng ikhác nhau.
iMỗi ivị itrí icó imột inhiệm ivụ ivà icông iviệc ikhác inhau, inhưng iđều ilà iliên iquan ivà i hỗ itrợ inhau iđể igiúp ingân ihàng ihoạt iđộng itốt ihơn i(Nguyễn iThị iMùi ivà iTrần iCảnh i Toàn, i2011). i 9 Công iviệc ilà imột ihoạt iđộng iđược ithường ixuyên ithực ihiện iđể iđổi ilấy iviệc ithanh toán ihoặc itiền icông, ithường ilà inghề inghiệp icủa imột ingười. iMột ingười ithường ibắt iđầu i i một icông iviệc ibằng icách itrở ithành imột inhân iviên, ingười itình inguyện, ihoặc ibắt iđầu i việc ibuôn ibán i(Trần iKim iDung, i2018). Sự hài lòng về công việc Sự hài lòng trong công việc đã được các nhà khoa học nghiên cứu rất nhiều từ những thập kỷ qua.
Một trong các định nghĩa đầu tiên về sự hài lòng trong công việc là của Robert Hoppock (1935). Ông cho rằng sự hài lòng trong công việc được đo lường bằng hai yếu tố: sự hài lòng trong công việc nói chung và sự hài lòng trong các yếu tố thành phần công việc. Trong suốt gần một thế kỷ qua, đã có rất nhiều những bài nghiên cứu về sự hài lòng trong công việc, cùng với đó là khá nhiều những khái niệm khác nhau về sự hài lòng trong công việc. Song, nhìn chung các khái niệm đều xoay quanh vấn đề hài lòng các yếu tố thành phần trong công việc và hài lòng chung trong công việc.
Sự hài lòng không đơn thuần là việc cộng gộp các sự hài lòng mà chịu sự chi phối lẫn nhau. Theo quan điểm của Maslow (1943), Adam (1963) và Mc Clelland (1988) thì sự hài lòng nói chung là giá trị nhận được phải lớn hơn hoặc bằng giá trị kỳ vọng. Trên nền tảng lý thuyết đó, một số nhà nghiên cứu sau này kế thừa và phát triển về nhu cầu thỏa mãn, họ định nghĩa chung sự hài lòng được xem là giá trị thực tế (trạng thái hài lòng thực tế) mà người lao động nhận được so với giá trị kỳ vọng (trạng thái hài lòng mong đợi) về những khía cạnh công việc như tiền lương, phúc lợi, tính chất công việc, quan hệ trong công việc, điều kiện làm việc,. Herzberg (1959) định nghĩa sự hài lòng của người lao động là mức độ yêu thích công việc hay cố gắng duy trì làm việc của người lao động thể hiện qua sự nhận thức tích cực hoặc tiêu cực hoặc kết hợp tích cực và tiêu cực về các khía cạnh khác nhau trong công việc ảnh hưởng đến bản thân họ.
Hackman và Oldham (1975) định nghĩa sự hài lòng trong công việc là chuỗi giá trị trải nghiệm và nhận thức từ sự kết hợp 5 đặc điểm cốt lõi như sự đa dạng kỹ năng, xác định tính chất công việc, tầm quan trọng công việc, quyền quyết định và phản hồi tạo động lực làm việc, hiệu suất công việc cao. 10 Theo một trong số những khái niệm được phổ biến rộng rãi như của Vroom (1964) (trích lại từ Trần Kim Dung, 2005), hài lòng trong công việc là trạng thái mà người lao động có định hướng hiệu quả rõ ràng đối với công việc trong tổ chức. Theo iSpector i(1997), isự ihài ilòng icông iviệc iđơn igiản ilà iviệc ingười ita icảm ithấy thích icông iviệc icủa ihọ ivà icác ikhía icạnh icông iviệc icủa ihọ inhư ithế inào, ivì inó ilà isự iđánh i i giá ichung, inên inó ilà imột ibiến ivề ithái iđộ. iEllickson ivà iLogsdon i(2001) ithì icho irằng isự hài ilòng icông iviệc iđược iđịnh inghĩa ichung ilà imức iđộ inhân iviên iyêu ithích icông iviệc i của ihọ, iđó ilà ithái iđộ idựa itrên isự inhận ithức icủa inhân iviên i(tích icực ihay itiêu icực) ivề i công iviệc ihoặc imôi itrường ilàm iviệc icủa ihọ.
iNói iđơn igiản ihơn, imôi itrường ilàm iviệc i càng iđáp iứng iđược icác inhu icầu, igiá itrị ivà itính icách icủa inhân iviên ithì iđộ ihài ilòng icông i i việc icàng icao. Theo iSchemerhon i(1993), i(được itrích idẫn ibởi iLuddy, i2005) iđịnh inghĩa isự ihài lòng ivề icông iviệc inhư ilà isự iphản iứng ivề imặt itình icảm ivà icảm ixúc iđối ivới icác ikhía icạnh i khác inhau icủa icông iviệc icủa inhân iviên. iTác igiả inhấn imạnh icác inguyên inhân icủa isự ihài i lòng icông iviệc ibao igồm ivị itrí icông iviệc, isự igiám isát icủa icấp itrên, imối iquan ihệ ivới iđồng i nghiệp, inội idung icông iviệc, isự iđãi ingộ ivà icác iphần ithưởng igồm ithăng itiến, iđiều ikiện ivật i chất icủa imôi itrường ilàm iviệc, icũng inhư icơ icấu icủa itổ ichức. i Theo iKreitner ivà iKinicki i(2007), isự ihài ilòng ivề icông iviệc ichủ iyếu iphản iánh i mức iđộ imột icá inhân iyêu ithích icông iviệc icủa imình.
iĐó ichính ilà itình icảm ihay icảm ixúc của inhân iviên iđó iđối ivới icông iviệc icủa imình. i Theo iTrần iKim iDung i(2005), isự ihài ilòng itrong icông iviệc ilà isự iđánh igiá icủa nhân iviên iđối ivới icác ivấn iđề iliên iquan iđến iviệc ithực ihiện icông iviệc icủa ihọ. iViệc iđánh i i giá inày icó ithể ilà itốt ihay ixấu itùy itheo icảm inhận icủa inhân iviên. Và inhiều inghiên icứu ikhác iđịnh inghĩa isự ihài ilòng itrong icông iviệc idựa itrên ithang đo inhân itố ithỏa imãn inhân iviên iSự ihài ilòng iđược iđánh igiá itrên icả ihai icấp iđộ ilà ihài ilòng i với icông iviệc ixét ivề itổng ithể ivà ihài ilòng ivới icác ikhía icạnh ikhác inhau icủa icông iviệc.
iTừ i đó imà icác itác igiả iđưa ira icác iđịnh inghĩa isự ihài ilòng itrong icông iviệc iđược ithể ihiện iqua i các inhóm inhân itố ithỏa imãn iđo ilường. iSmith, iKendall ivà iHulin i(1969) icho irằng isự ihài i lòng icủa inhân iviên iđược ithể ihiện iqua i5 iyếu itố itác iđộng isau: iHài ilòng ivới icông iviệc, ihài i lòng ivới itiền ilương, ihài ilòng ivới iđào itạo ivà icơ ihội ithăng itiến, ihài ilòng ivới isự igiám isát ivà i hài ilòng ivới iđồng inghiệp. iNhư ivậy, icó irất inhiều iđịnh inghĩa ikhác inhau ivề isự ihài ilòng i 11 trong icông iviệc icủa inhân iviên. iMỗi inhà inghiên icứu iđều icó icách inhìn ivà ilý igiải iriêng iqua i các icông itrình inghiên icứu icủa ihọ.
iNghiên icứu inày ixem isự ihài ilòng itrong icông iviệc ilà i tổng ihợp imức iđộ ihài ilòng icủa inhân iviên iđối ivới icác ithành iphần ihay ikhía icạnh icủa icông i việc. iNói imột icách ikhác, isự ihài ilòng ichung itrong icông iviệc ivà isự ihài ilòng ivới icác ikhía i cạnh icông iviệc ilà icác ibiến ikhác inhau ivà ichúng icó imối iquan ihệ ivới inhau. i Như ivậy, icó irất inhiều icác iđịnh inghĩa ikhác inhau ivề isự ihài ilòng ivề icông iviệc nhưng ichúng ita icó ithể irút ira iđược irằng imột ingười iđược ixem ilà icó isự ihài ilòng icông i i việc ithì ingười iđó isẽ icó icảm igiác ithoái imái, idễ ichịu iđối ivới icông iviệc icủa imình. Các mô hình lý thuyết có liên quan Có irất inhiều imô ihình ilý ithuyết iliên iquan iđến isự ihài ilòng itrong icông iviệc, iđược diễn igiải ivà igiải ithích ivề iđiều igì icũng inhư ibằng icách inào ikhiến ingười ita icảm ithấy ihài i lòng ivới icông iviệc icủa imình.
iDưới iđây ilà imột isố imô ihình ilý ithuyết iphổ ibiến iliên iquan i đến isự ihài ilòng icông iviệc, icũng inhư icó iảnh ihưởng imật ithiết iđến iđề itài iđang inghiên icứu. Thuyết hai nhóm nhân tố của Herzberg (1959) Xuất iphát itừ itư itưởng icủa iMaslow, iHerzberg iđã itiến ihành imột icuộc inghiên icứu trên i203 inhân iviên ikế itoán ivà ikỹ isư iở icác icông ity iđóng itại iPittburgh, iPensylvia i(Mỹ) i i vào inăm1959 ivới icâu ihỏi inghiên icứu ilà ingười ita imuốn igì itừ icông iviệc icủa imình, iông đã inhận idiện iđược ihai inhóm inhân itố ichịu itrách inhiệm iđối ivới isự ibất imãn i (dissatisfaction) ihoặc iđối ivới isự ihài ilòng i(satisfaction) iđối ivới icông iviệc. i i Nhóm inhân itố iduy itrì i(maintenance ifactors) ilà inhững inhân itố idẫn iđến iđến isự icó hay ikhông icó isự ibất imãn. iCác inhân itố inày iliên iquan iđến inội idung icông iviệc, imôi i trường ilàm iviệc ivà inhiều iyếu itố ikhác inằm ibên ingoài icông iviệc.