Tổng quan nghiên cứu

Thuế là nguồn thu huyết mạch và bền vững nhất của ngân sách quốc gia, đóng góp khoảng 90% tổng thu ngân sách nhà nước theo ước tính của các chuyên gia kinh tế tài chính. Trong cơ cấu kinh tế Việt Nam, vùng Đông Nam Bộ giữ vị thế đầu tàu kinh tế khi đóng góp xấp xỉ 40% GDP và tạo ra gần 60% tổng thu ngân sách cả nước. Bên cạnh đó, GDP bình quân đầu người của vùng cao gấp 2,5 lần mức bình quân toàn quốc và tốc độ tăng trưởng kinh tế thường xuyên duy trì ở mức cao gấp 1,4 đến 1,6 lần cả nước.

Mặc dù giữ vai trò trọng yếu trong việc tạo nguồn thu tài khóa, công tác quản lý và huy động nguồn thu thuế tại 6 tỉnh, thành phố thuộc miền Đông Nam Bộ đang đối diện với nhiều thách thức lớn. Những rào cản nổi bật có thể kể đến như tình trạng chuyển giá ở các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hoạt động trốn thuế qua giao dịch tiền mặt, sự chênh lệch lớn về trình độ phát triển giữa các địa phương trong vùng và những biến động do lộ trình cắt giảm thuế quan khi hội nhập quốc tế. Vấn đề đặt ra là cần xác định cụ thể mức độ tác động của từng yếu tố kinh tế, xã hội và cơ sở hạ tầng đến quy mô số thu thuế tại từng địa phương.

Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Khuất Thị Minh Thu, thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Giáo sư Sử Đình Thành tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh năm 2018, tập trung giải quyết bài toán trên. Mục tiêu nghiên cứu là phân tích định lượng các nhân tố quyết định đến số thu thuế tại 6 tỉnh, thành phố Đông Nam Bộ gồm Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh và Bình Phước trong giai đoạn 2005 - 2015. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học tin cậy giúp các cơ quan quản lý tài chính địa phương xây dựng chiến lược nuôi dưỡng nguồn thu, phấn đấu duy trì tốc độ tăng trưởng số thu thuế ổn định từ 10% đến 12% hàng năm và hướng tới phát triển tài khóa bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết tài chính công và kinh tế vĩ mô hiện đại. Về bản chất của thuế, luận văn kế thừa luận điểm kinh điển của Gaston Jèze, khẳng định thuế là khoản đóng góp bằng tiền có tính chất bắt buộc, không hoàn trả trực tiếp nhằm bảo đảm nguồn lực thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của nhà nước. Về mối quan hệ giữa sản lượng và số thu ngân sách, nghiên cứu vận dụng hàm thuế vĩ mô theo lý thuyết Keynes với phương trình thuế ròng đồng biến cùng sản lượng quốc gia: $T = T_0 + T_m \cdot Y$, trong đó thuế tự định và thuế biên đóng vai trò phản ánh độ nhạy của nguồn thu khi tổng sản phẩm nội địa gia tăng.

Khung phân tích thực nghiệm tiếp thu các mô hình kinh tế lượng quốc tế của Piancastelli về các yếu tố quyết định cơ sở thuế tại 75 quốc gia, mô hình của Bird, Martínez-Vázquez và Torgler trên 110 quốc gia đang phát triển, cùng công trình của Castro và Camarillo nghiên cứu 34 quốc gia thành viên OECD. Nghiên cứu tập trung vào 5 khái niệm cốt lõi: số thu thuế địa phương, tổng thu nhập nội địa bình quân đầu người, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, tỷ lệ nghèo đa chiều và hạ tầng cửa ngõ thương mại quốc tế (sân bay, cảng biển).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng với bộ dữ liệu bảng cân bằng (balanced panel data) thu thập từ Niên giám thống kê của 6 tỉnh thành Đông Nam Bộ và Cục Đầu tư nước ngoài thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong 11 năm liên tục, từ năm 2005 đến năm 2015. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 66 quan sát (6 địa phương nhân 11 năm). Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng cho toàn bộ các tỉnh, thành phố trong vùng nhằm bảo đảm tính đại diện, tính đồng nhất cao và phản ánh đầy đủ bức tranh kinh tế của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Luận văn giới hạn mốc thời gian trước năm 2016 nhằm tránh sai lệch phương pháp đo lường khi chuyển đổi chỉ tiêu thống kê từ GDP sang GRDP.

Tác giả sử dụng phần mềm Stata để tiến hành ước lượng hồi quy qua ba mô hình: Mô hình tác động gộp (Pooled OLS), Mô hình tác động cố định (FEM) và Mô hình tác động ngẫu nhiên (REM). Việc lựa chọn phương pháp phân tích này xuất phát từ bản chất dữ liệu bảng, nơi các đặc trưng riêng không quan sát được của từng tỉnh (vị trí địa lý, thể chế điều hành, tài nguyên) có thể gây ra hiện tượng thiên lệch ước lượng. Luận văn sử dụng kiểm định F để lựa chọn giữa Pooled OLS và FEM, tiếp tục thực hiện kiểm định Hausman để so sánh giữa FEM và REM. Sau khi xác định mô hình tối ưu, tác giả thực hiện kiểm định Wald hiệu chỉnh để kiểm soát phương sai sai số thay đổi và kiểm định Wooldridge để phát hiện hiện tượng tự tương quan, từ đó đưa ra kết quả hồi quy chính thức vững và không chệch.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả thực nghiệm từ mô hình nghiên cứu chỉ ra những phát hiện cốt lõi về các nhân tố quyết định số thu thuế tại khu vực miền Đông Nam Bộ:

Thứ nhất, tăng trưởng GDP bình quân đầu người là nhân tố tác động cùng chiều mạnh nhất và có ý nghĩa thống kê ở mức 1% đến số thu thuế. Khi thu nhập bình quân tăng lên, cơ sở tính thuế từ tiêu dùng và sản xuất mở rộng nhanh chóng. Điển hình tại Thành phố Hồ Chí Minh, tổng số thu thuế đã tăng từ 59,94 nghìn tỷ đồng năm 2005 lên mức 312,64 nghìn tỷ đồng năm 2015, tương ứng với mức tăng hơn 5,2 lần trong vòng 11 năm.

Thứ hai, mức độ thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có tác động thúc đẩy mạnh mẽ nguồn thu ngân sách. Doanh nghiệp FDI vùng Đông Nam Bộ chiếm tới 49,1% tổng số lượng doanh nghiệp FDI đang hoạt động và đóng góp 48,1% tổng số tiền nộp ngân sách của khu vực FDI toàn quốc. Riêng Thành phố Hồ Chí Minh, số thu các sắc thuế nội địa từ khối FDI đạt 48.917 tỷ đồng, chiếm 30% tổng thu từ khối doanh nghiệp FDI trên cả nước.

Thứ ba, sự hiện diện của hạ tầng đầu mối giao thông quốc tế (cảng biển và sân bay) tạo ra sự phân hóa sâu sắc về quy mô số thu. Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu với lợi thế cụm cảng quốc tế Cái Mép - Thị Vải và ngành dầu khí từng đạt đỉnh thu thuế 126,85 nghìn tỷ đồng vào năm 2012. Ngược lại, các địa phương không có cảng biển và sân bay quốc tế như Tây Ninh chỉ đạt 5,93 nghìn tỷ đồng và Bình Phước chỉ đạt 3,85 nghìn tỷ đồng vào năm 2015.

Thứ tư, tỷ lệ hộ nghèo có tác động nghịch chiều đến số thu thuế địa phương. Đồng thời, chất lượng nguồn nhân lực có vai trò then chốt; những địa phương có tỷ lệ dân số đạt trình độ đại học trở lên cao như Thành phố Hồ Chí Minh (9,8%) và Bà Rịa - Vũng Tàu (4,8%) ghi nhận khả năng tạo nguồn thu thuế bình quân vượt trội so với Tây Ninh hay Bình Phước (cùng ở mức 2,1%).

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích định lượng hoàn toàn phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế của vùng Đông Nam Bộ. Hiện nay, khu vực này đảm nhận khoảng 62% khối lượng hàng hóa thông qua cảng biển và 60% lượng hành khách hàng không của cả nước. Đây là điều kiện tiên quyết giúp lưu thông hàng hóa diễn ra sôi động, mở rộng cơ sở đánh thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế thu nhập doanh nghiệp. Kết quả này tương đồng với các kết luận của Castro và Camarillo (2014) tại các nước OECD cũng như nghiên cứu của Sử Đình Thành cùng cộng sự (2015) tại Việt Nam, khẳng định hạ tầng thương mại và quy mô kinh tế luôn là bệ đỡ vững chắc nhất cho nguồn thu ngân sách.

Trong trình bày học thuật, các dữ liệu thực nghiệm trên có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ hình cột kép so sánh tương quan giữa tốc độ tăng vốn FDI lũy kế (đạt trên 145 tỷ USD với hơn 12.000 dự án) và biến động số thu thuế của từng tỉnh qua 11 năm. Bên cạnh đó, việc sử dụng bảng ma trận hệ số hồi quy mô hình FEM sau khi đã khắc phục hiện tượng tự tương quan và phương sai sai số thay đổi giúp người đọc dễ dàng nhận diện độ co giãn cụ thể của từng biến độc lập tác động đến số thu thuế.

Đề xuất và khuyến nghị

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu thực nghiệm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa công tác huy động số thu thuế tại các tỉnh miền Đông Nam Bộ:

Một là, hiện đại hóa toàn diện quy trình quản lý thuế và số hóa công tác kê khai, nộp thuế điện tử. Cục Thuế các tỉnh, thành phố Đông Nam Bộ cần chủ trì nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin, đặt mục tiêu cắt giảm thời gian thực hiện thủ tục nộp thuế của doanh nghiệp xuống dưới 115 giờ/năm trong giai đoạn 2026 - 2028, qua đó giảm thiểu chi phí tuân thủ và ngăn chặn triệt để hành vi trốn thuế qua hóa đơn giấy.

Hai là, tăng cường thanh tra và kiểm soát hoạt động chuyển giá của khối doanh nghiệp FDI. Tổng cục Thuế phối hợp cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư các địa phương thiết lập cơ sở dữ liệu giám sát giao dịch liên kết, phấn đấu tăng tỷ lệ thanh tra chống chuyển giá đạt tối thiểu 15% tổng số doanh nghiệp FDI có dấu hiệu báo lỗ liên tục, hướng tới thu hồi và bổ sung từ 5% đến 8% số thu thuế hàng năm giai đoạn 2026 - 2030.

Ba là, đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông và logistics liên vùng. Ủy ban nhân dân 6 tỉnh, thành phố phối hợp cùng Bộ Giao thông Vận tải ưu tiên nguồn vốn hoàn thành các trục cao tốc kết nối, hệ thống đường vành đai và nâng cao công suất cụm cảng Cái Mép - Thị Vải trước năm 2030, nhằm giảm 15% chi phí logistics cho doanh nghiệp sản xuất, kích thích mở rộng cơ sở thu thuế xuất nhập khẩu và thuế nội địa.

Bốn là, nâng cao chất lượng đào tạo nghề và chuyển dịch cơ cấu lao động địa phương. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh Tây Ninh, Bình Phước cần liên kết với các trường đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo có chứng chỉ nghề từ mức khoảng 2,1% hiện nay lên trên 15% vào năm 2030, tạo đòn bẩy gia tăng thu nhập thực tế và nâng cao mức đóng góp thuế thu nhập cá nhân.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu nghiên cứu chuyên sâu, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính sau:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và ngành thuế địa phương (Sở Tài chính, Cục Thuế 6 tỉnh Đông Nam Bộ): Giúp cán bộ quản lý vận dụng mô hình định lượng để dự báo chính xác số thu ngân sách hàng năm, nhận diện các nguồn thu tiềm năng và xây dựng kế hoạch phân bổ chỉ tiêu thu thuế khoa học, sát với tiềm lực kinh tế địa phương.
  • Cơ quan hoạch định chính sách đầu tư (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu công nghiệp): Cung cấp góc nhìn thực chứng về đóng góp tài khóa của khối FDI (chiếm 48,1% số thu FDI cả nước), làm cơ sở để chọn lọc các dự án công nghệ cao và thiết kế chính sách ưu đãi thuế hợp lý, tránh thất thoát nguồn thu.
  • Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế công: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình xử lý dữ liệu bảng (Pooled OLS, FEM, REM), phương pháp kiểm định khuyết tật mô hình thống kê và phương pháp luận phân tích kinh tế lượng trong lĩnh vực tài chính công.
  • Lãnh đạo các hiệp hội doanh nghiệp và tập đoàn kinh tế trong khu vực: Hỗ trợ các nhà quản trị doanh nghiệp nắm bắt xu hướng điều hành chính sách thuế, định hướng đầu tư hạ tầng giao thông vùng để xây dựng chiến lược kinh doanh và nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn sử dụng phương pháp kinh tế lượng nào để phân tích dữ liệu bảng của 6 tỉnh Đông Nam Bộ?
Tác giả đã áp dụng mô hình hồi quy tác động cố định (FEM) sau khi vượt qua các kiểm định F-test và Hausman test. Đồng thời, luận văn thực hiện kiểm định Wald hiệu chỉnh và kiểm định Wooldridge nhằm xử lý triệt để hiện tượng phương sai sai số thay đổi và tự tương quan, bảo đảm kết quả ước lượng chính xác và không bị chệch.

Yếu tố nào có mức độ tác động mạnh mẽ nhất đến quy mô số thu thuế tại khu vực miền Đông Nam Bộ?
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm khẳng định tăng trưởng GDP bình quân đầu người là nhân tố tác động cùng chiều mạnh nhất với mức ý nghĩa thống kê 1%. Minh chứng thực tế là số thu thuế của Thành phố Hồ Chí Minh đã tăng trưởng vượt bậc từ 59,94 nghìn tỷ đồng năm 2005 lên 312,64 nghìn tỷ đồng năm 2015 cùng với đà tăng trưởng thu nhập bình quân.

Sự hiện diện của sân bay và cảng biển quốc tế có ý nghĩa như thế nào đối với nguồn thu ngân sách địa phương?
Hạ tầng cửa ngõ thương mại đóng vai trò đòn bẩy giúp mở rộng cơ sở tính thuế. Điển hình tại Bà Rịa - Vũng Tàu, nhờ sở hữu cụm cảng nước sâu Cái Mép - Thị Vải và hoạt động dịch vụ cảng biển, số thu thuế của tỉnh từng đạt mức kỷ lục 126,85 nghìn tỷ đồng vào năm 2012, cao hơn hàng chục lần so với các tỉnh không có cảng biển.

Khối doanh nghiệp FDI có vị trí như thế nào trong cơ cấu nguồn thu ngân sách của vùng Đông Nam Bộ?
Khối doanh nghiệp FDI giữ vai trò đặc biệt quan trọng khi đóng góp tới 48,1% tổng số thu ngân sách từ khối FDI của cả nước. Riêng tại Thành phố Hồ Chí Minh, số thu từ các sắc thuế nội địa của khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đạt 48.917 tỷ đồng, chiếm 30% quy mô thu FDI của toàn quốc.

Tại sao nghiên cứu lại giới hạn khung thời gian phân tích trong giai đoạn 2005 - 2015?
Khung thời gian 2005 - 2015 được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đồng nhất và cân bằng của bộ dữ liệu 66 quan sát. Các năm trước 2005 thiếu dữ liệu thống kê ở một số tỉnh, trong khi từ năm 2016 Tổng cục Thống kê có sự chuyển đổi phương pháp tính toán từ GDP sang GRDP, có thể gây sai lệch trong phân tích chuỗi thời gian.

Kết luận

  • Luận văn đã xác định rõ hệ thống các nhân tố quyết định số thu thuế tại 6 tỉnh miền Đông Nam Bộ gồm: GDP bình quân đầu người, dòng vốn FDI, hạ tầng sân bay - cảng biển, tỷ lệ hộ nghèo và chất lượng lao động.
  • Khẳng định vị thế đầu tàu tài khóa của vùng Đông Nam Bộ khi tạo ra gần 60% tổng thu ngân sách quốc gia và 40% GDP toàn nước, với Thành phố Hồ Chí Minh dẫn đầu đạt 312,64 nghìn tỷ đồng năm 2015.
  • Đóng góp bộ dữ liệu bảng cân bằng 66 quan sát cùng quy trình kiểm định kinh tế lượng khắt khe từ Pooled OLS, FEM đến REM nhằm loại trừ hiện tượng tự tương quan và phương sai thay đổi.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp giữa số hóa quản lý thuế, chống chuyển giá ở khối FDI và hoàn thiện mạng lưới giao thông liên vùng giai đoạn 2026 - 2030.
  • Cung cấp khung tham chiếu khoa học vững chắc giúp các nhà hoạch định chính sách tài chính công nâng cao hiệu quả thu ngân sách và bảo đảm công bằng xã hội.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã lượng hóa thành công tác động của các nhân tố kinh tế - xã hội đến số thu thuế ở quy mô cấp vùng tại Việt Nam, mở ra hướng tiếp cận mới cho nghiên cứu tài chính công địa phương. Trong lộ trình triển khai tiếp theo giai đoạn 2026 - 2030, các địa phương cần nhanh chóng đưa các mô hình dự báo định lượng vào thực tế quản lý thuế để chủ động ứng phó với các biến động kinh tế vĩ mô. Hãy tiếp tục nghiên cứu, trích dẫn và ứng dụng các phát hiện của đề tài nhằm thúc đẩy hoàn thiện chính sách thuế và quản trị ngân sách nhà nước bền vững.